NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ 2 TIN 9 24-25
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Công cụ Xác thực Dữ liệu (Data Validation) được sử dụng trong phần mềm bảng tính nhằm mục đích gì?
Tự động định dạng văn bản trong ô.
Hạn chế kiểu dữ liệu hoặc giá trị nhập vào ô.
Tự động lưu trữ dữ liệu nhập vào ô.
Tạo công thức tính toán cho ô dữ liệu.
Loại xác thực dữ liệu nào dùng để chỉ chấp nhận các số nguyên trong ô?
List
Whole Number
Decimal
Custom
Để xác thực dữ liệu bằng cách chọn từ danh sách thả xuống, bạn cần chọn tùy chọn nào trong hộp thoại Data Validation?
Decimal
List
Whole Number
Text Length
Trong hộp thoại Data Validation, mục Source dùng để làm gì?
Chọn kiểu dữ liệu cho ô.
Định nghĩa công thức tính toán.
Xác định danh sách dữ liệu nguồn cho tùy chọn List.
Hiển thị thông báo lỗi khi nhập sai dữ liệu.
Khi nào màn hình sẽ hiển thị thông báo lỗi trong Data Validation?
Khi ô không có công thức.
Khi nhập dữ liệu không đúng với điều kiện xác thực.
Khi ô trống không nhập liệu.
Khi nhập dữ liệu trùng lặp trong bảng.
Công thức nào dưới đây dùng để đếm số ô có giá trị "A" trong vùng A1:A10?
= COUNTIF (A1:A10,"A").
= COUNT (A1:A10,"A")
=IF (COUNTIF (A1:A10,"A")).
= COUNT (A1:A10)
Khi sao chép công thức =COUNTIF ($B$3: $B$10, F2) từ ô G2 xuống G3, công thức sẽ thay đổi như thế nào?
Vẫn giữ nguyên vì có dấu $.
Thay đổi thành = COUNTIF (B4: B11, F3).
Chỉ thay đổi tham chiếu F2 thành F3.
Thay đổi cả tham chiếu vùng và điều kiện.
Công thức nào sau đây dùng để đếm số ô trong vùng B3:B10 có giá trị lớn hơn 100?
=COUNTIF (B3:B10,">100")
= COUNTIF (B3:B10,"100>")
= COUNTIF (B3:B10,100)
= COUNTIF (B3:B10,"*100*")
Hàm COUNTIF có thể sử dụng để:
Tính tổng các giá trị trong một vùng.
Đếm số ô thỏa mãn một điều kiện.
Kiểm tra giá trị lớn nhất trong vùng.
Đếm tất cả các ô trống trong vùng.
Công thức = COUNTIF (A1:A10,"<50") trả về:
Số ô có giá trị nhỏ hơn 50.
Tổng giá trị của các ô nhỏ hơn 50.
Số ô có giá trị bằng 50.
Giá trị lớn nhất trong vùng.
Trong công thức = COUNTIF (A1: A10, A2), giá trị A2 là:
Vùng dữ liệu.
Điều kiện đếm.
Kết quả cần tìm.
Hàm COUNTIF.
Hàm SUMIF được sử dụng để làm gì?
Đếm số ô thỏa mãn điều kiện.
Tính tổng các giá trị trong một phạm vi thỏa mãn điều kiện.
Tính giá trị trung bình của các ô.
Hiển thị giá trị lớn nhất trong một phạm vi.
Khi nào cần sử dụng địa chỉ tuyệt đối trong hàm SUMIF?
Khi cần cố định phạm vi hoặc điều kiện để sao chép công thức.
Khi chỉ tính tổng một ô duy nhất.
Khi điều kiện là một biểu thức logic.
Khi sử dụng nhiều hàm SUMIF trong một công thức.
Công thức = SUMIF ($B$3: $B$10,"A", $D$3: $D$10) thực hiện điều gì?
Đếm số ô trong vùng B3:B10 có giá trị là "A".
Tính tổng các giá trị trong vùng D3:D10, với điều kiện ở B3:B10 là "A".
Tính tổng các giá trị trong vùng B3:B10 thỏa mãn điều kiện "A".
Tính trung bình các giá trị ở D3:D10.
Công thức =SUMIF (B3: B10, F2, D3:D10) hoạt động thế nào?
Tính tổng các giá trị trong D3:D10 tương ứng với giá trị F2 trong vùng B3:B10.
Tính tổng các giá trị F2 trong vùng D3:D10.
Đếm số lần F2 xuất hiện trong vùng B3:B10.
Kiểm tra tính hợp lệ của giá trị F2.
Trong công thức = SUMIF (A1: A10, A1, C1: C10), điều kiện được lấy từ đâu?
Giá trị trong phạm vi A1:A10.
Giá trị ở ô A1.
Giá trị trong phạm vi C1:C10.
Điều kiện cố định "A1".
Công thức nào dưới đây sử dụng đúng hàm IF để kiểm tra nếu tỉ lệ chi cho mục tiêu "Nhu cầu thiết yếu" lớn hơn 50% thì trả về "Nhiều hơn", ngược lại trả về "Ít hơn"?
= IF (N3<50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")
= IF(N3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")
= IF (N3=50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")
=IF(N3>50%,"Ít hơn","Nhiều hơn")
Với quy tắc 50-30-20, tỉ lệ 50% được sử dụng để đánh giá mục chi nào?
Nhu cầu thiết yếu
Mong muốn cá nhân
Tiết kiệm
Doanh thu
Trong công thức =IF(N4>30%,"Nhiều hơn","Ít hơn"), nếu N4 = 25%, kết quả sẽ là gì?
Nhiều hơn
Ít hơn
Sai công thức
Không xác định
Nếu tổng doanh thu được lưu tại ô G11 và doanh thu của 1 đại lý ở ô A2, tỉ lệ đóng góp doanh thu của đại lý đó ở ô B2 sẽ là gì?
=A2/$G$11*100%.
=SUM (A2: $G$11)/A2
=A2/SUM($G$11) *100%.
=SUM(A2)/$G$11
Trong bảng dữ liệu chi tiêu, làm thế nào để nhận xét mục chi "Mong muốn cá nhân" (ô N4) với quy tắc: Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 70% thì nhận xét là "Quá nhiều". Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 30% thì nhận xét là "Đủ". Nếu không thì nhận xét là "Thiếu".
=IF(N4>70%,"Quá nhiều","Đủ")
=IF(N4>70%,"Quá nhiều", IF (N4>30%,"Đủ","Thiếu"))
=IF(N4>30%,"Đủ","Thiếu")
= IF (N4<30%,"Thiếu", IF (N4<70%,"Đủ","Quá nhiều"))
Trong công thức =SUMIF (range, criteria, [sumrange]), thì thành phần criteria trong công thức là gì?
Điều kiện kiểm tra
Phạm vi vùng chứa giá trị cần kiểm tra
Phạm vi vùng chứa giá trị cần tính tổng
Với quy tắc 50-30-20, tỉ lệ 30% được sử dụng để đánh giá mục chi nào?
Nhu cầu thiết yếu
Mong muốn cá nhân
Tiết kiệm
Doanh thu
