Font size
WorksheetsTBGS 2
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 2mins
Câu 1: Radar sơ cấp (PSR) là viết tắt của
Primary Surveillance Radar
Precision Surveillance Radar
Primary Supervisor Radar
Precision Supervision Radar
Câu 2: Radar sơ cấp (PSR - Primary Surveillance Radar):
sử dụng tín hiệu phản hồi
hệ thống radar hoạt động dựa trên nguyên lý kết hợp giữa máy hỏi trên mặt đất và máy trả lời trên tàu bay
sử dụng tín hiệu phát
sử dụng tin hiệu vệ tinh
Câu 3: Radar thứ cấp (SSR - Secondary Surveillance Radar):
sử dụng tín hiệu phản hồi
hệ thống radar hoạt động dựa trên nguyên lý kết hợp giữa máy hỏi trên mặt đất và máy trả lời trên tàu bay
sử dụng tín hiệu phát
sử dụng tin hiệu vệ tinh
Câu 4: Thiết bị giám sát tự động phụ thuộc (ADS-B: Automatic Dependent Surveillance-Broadcast):
A. bao hàm việc phát các điện văn dữ liệu cụ thể từ các hệ thống trên tàu bay và xe cộ (được trang bị).
A. bao hàm việc phát các điện văn dữ liệu cụ thể từ các hệ thống trên tàu bay
A. bao hàm việc phát các điện văn dữ liệu cụ thể từ các hệ thống trên xe cộ
A. bao hàm việc phát các điện văn dữ liệu cụ thể từ các hệ thống trên tàu bay đang bay và xe cộ (được trang bị).
Câu 5: Các điện văn dữ liệu đó được phát theo giãn cách tần suất khoảng… khi sử dụng hệ thống ADS-B
A. 0.5s/lần
A. 0.6s/lần
A. 1.0s/lần
A. 3s/lần
Câu 6: Hệ thống giám sát đa điểm (MLAT - Multilateration System):
A. xác định vị trí của tàu bay trên khu bay và vùng phụ cận của sân bay
A. xác định vị trí của tàu bay trên các đường hàng không
A. xác định tàu bay trên vùng phụ cận sân bay
A. Xác định vị trí của mọi tàu bay có gắn hệ thống hỏi đáp
Câu 7: Dẫn dắt radar (Radar Vectoring): cung cấp các … thông qua heading (dựa vào radar)
A. Hướng dẫn về đường bay
A. Hướng dẫn về hướng bay
A. Hướng dẫn về vệt bay
A. Thông tin về đường bay
Câu 8: Nhận dạng radar (Radar identification/Radar contact): Tình huống vị trí tàu bay xuất hiện trên màn hình radar và tàu bay …
A. Được kiểm soát viên không lưu nhận biết
A. Được cơ sở điều hành bay nhận biết
A. Được cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu nhận biết
A. Tất cả đáp án đều đúng
Câu 9: Phân cách radar (Radar separation): Hình thức phân cách trên cơ sở số liệu vị trí tàu bay nhận được từ các …
A. Nguồn Radar
A. Nguồn ATS
A. Nguồn ATS surveilence
A. Nguồn ADS-B
Câu 10: Hệ thống tránh va chạm trên tàu bay (ACAS)
A. Sử dụng SSR
A. Sử dụng PSR
A. Sử dụng SSR hoạt động độc lập với thiết bị trên mặt đất
A. Sử dụng nhưng hoạt động chung với thiết bị trên mặt đất
Câu 11: Radar Mode A được sử dụng để
A. Kích hoạt bộ phát đáp trả lời để nhận dạng và giám sát (cho biết tàu bay ở đâu)
A. Kích hoạt hệ thống cho phát thông tin độ cao theo khí áp (cho biết độ cao của tàu bay)
A. Kích hoạt bộ phát đáp mode S trả lời từ việc thu tín hiệu hỏi.
A. Tất cả đáp án trên
Câu 12: Radar Mode C được sử dụng để
A. Kích hoạt bộ phát đáp trả lời để nhận dạng và giám sát (cho biết tàu bay ở đâu)
A. Kích hoạt hệ thống cho phát thông tin độ cao theo khí áp (cho biết độ cao của tàu bay)
A. Kích hoạt bộ phát đáp mode S trả lời từ việc thu tín hiệu hỏi.
A. Tất cả đáp án trên
Câu 13: Sử dụng hệ thống giám sát giúp rút ngắn giãn cách giữa các tàu bay
A. từ 15 phút còn 15NM
A. từ 10 phút còn 15NM
A. Từ 15 phút còn 10NM
A. Từ 10 phút còn 10NM
Câu 14: Căn cứ vào thông tin nhận được từ tàu bay trên màn hình radar để cung cấp dịch vụ cho tàu baybay, có thể tạm phân chia radar thành các chức năng:
A. Chức năng kiểm soát, chức năng thông báo tin tức
A. Chức năng kiểm soát, chức năng thông báo tin tức, chức năng giám sát
A. Chức năng kiểm soát, chức năng giám sát
A. Chức năng giám sát, chức năng thông báo tin tức
Câu 15: Các trường hợp KSVKL phải thông báo vị trí tàu bay cho người lái
A. Ngay lần nhận dạng đầu tiên (nếu phương pháp nhận dạng tàu bay không phải căn cứ vào báo cáo vị trí của người lái)
A. Theo khoảng thời gian nhất định; Ngay sau khi nhận chuyển giao kiểm soát; Trước khi dẫn dắt (vector) tàu bay trở về đường bay cũ
A. Khi được người lái yêu cầu; Khi tàu bay bay lệch trục quá nhiều; Khi người lái tính toán sai lệch nhiều so với KSVKL; Ngay sau khi thiết lập nhận dạng radar; Ngay trước khi kết thúc cung cấp dịch vụ kiểm soát radar và yêu cầu người lái tự dẫn đường (resume own navigation)
A. Tất cả đáp án trên
Câu 16: Các trường hợp KSVKL phải thông báo vị trí tàu bay cho người lái
A. Ngay lần nhận dạng đầu tiên (nếu phương pháp nhận dạng tàu bay phải căn cứ vào báo cáo vị trí của người lái)
A. Theo khoảng thời gian nhất định; Ngay sau khi kết thúc chuyển giao kiểm soát; Trước khi dẫn dắt (vector) tàu bay trở về đường bay cũ
A. Khi được người lái yêu cầu; Khi tàu bay bay lệch trục quá nhiều; Khi người lái tính toán sai lệch nhiều so với KSVKL; Ngay sau khi thiết lập nhận dạng radar; Ngay trước khi kết thúc cung cấp dịch vụ kiểm soát radar và yêu cầu người lái tự dẫn đường (resume own navigation)
A. Tất cả đáp án trên
Câu 17: Khi nào kết thúc dịch vụ kiểm soát radar
A. Trước khi tàu bay chuyển từ vùng kiểm soát radar sang vùng kiểm soát non-radar (1)
A. Tất cả các chuyến bay hạ xuống sân bay địa phương (2)
A. Tất cả chuyển bay bay tới vùng TMA (3)
A. Đáp án (1) và (2)
Câu 18: Nội dung báo cáo vị trí của tàu bay:
A. Hướng phương vị, khoảng cách từ một đài phù trợ dẫn đường hoặc từ một điểm báo cáo -> tàu bay hoặc từ tàu bay đến đài phù trợ dẫn đường, điểm báo cáo.
A. Đường/hướng đi và khoảng cách đến hoặc từ một điểm báo cáo hoặc một đài phù trợ dẫn đường; Vị trí của tàu bay (phương vị, cự ly) so với điểm bắt đầu thực hiện tiếp cận chót (Final Approach Fix - FAF)
A. Khoảng cách từ điểm chạm bánh đến tàu bay; Khoảng cách từ một vị trí cụ thể mà nó được mô tả trên màn hình radar đến tàu bay.
A. Tất cả các đáp án trên
Câu 20: Trước khi cung cấp dịch vụ kiểm soát radar, KSVKL phải …
A. Thực hiện nhận dạng tàu bay trên màn hình radar (được gọi là nhận dạng radar)
A. Thực hiện thiết lập liên lạc hai chiều với tàu bay
A. Thực hiện nhận chuyển giao kiểm soát
A. Thực hiện giám sát ATS
Câu 21: Việc nhận dạng tàu bay (nhận dạng radar) phải …
A. Được duy trì trong suốt thời gian thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm soát bằng radar
A. Được duy trì trong 95% thời gian bay
A. Được duy trì trong thời gian hoạt động tại vùng trời thuộc quyền kiểm soát
A. Được duy trì trong thời gian hoạt động của tàu bay
Câu 22: Chỉ áp dụng phân cách radar giữa …
A. Các tàu bay đã được nhận dạng
A. Được cung cấp dịch vụ không lưu
A. Được cung cấp dịch vụ điều hành bay
A. Được thiết lập liên lạc
Câu 23: Các phương pháp nhận dạng tàu bay qua PSR bao gồm
A. Dựa vào báo cáo vị trí của người lái; phương pháp thay đổi hướng mũi; Tàu bay báo cáo nhìn thấy một địa danh; phương pháp dựa vào giờ cất cánh; Phương pháp chuyển giao nhận dạng radar
A. Dựa vào báo cáo vị trí của người lái; phương pháp thay đổi đường bay; Tàu bay báo cáo nhìn thấy một địa danh; phương pháp dựa vào giờ cất cánh; Phương pháp chuyển giao nhận dạng radar
A. Dựa vào báo cáo vị trí của người lái; phương pháp thay đổi hướng mũi; Tàu bay báo cáo nhìn thấy một địa danh; phương pháp dựa vào qua đài; Phương pháp chuyển giao nhận dạng radar
A. Dựa vào báo cáo vị trí của người lái; phương pháp thay đổi hướng mũi; Tàu bay báo cáo nhìn thấy một địa danh; Phương pháp chuyển giao nhận dạng radar
Câu 24: Phương pháp nhận dạng radar PSR dựa vào báo cáo vị trí của người lái phải:
A. Phải có dấu hiệu radar (RPS) của tàu bay trên màn hình radar và vị trí của tàu bay được xác định rõ ràng
A. Radar Position Symbol nằm trong vòng 5NM so với vị trí người lái báo cáo.
A. Vị trí RPS phải tương ứng với đường bay theo kế hoạch
A. Tất cả các đáp án trên
Câu 25: Phương pháp nhận dạng radar PSR dựa vào báo cáo vị trí của người lái phải:
A. Phải có dấu hiệu radar (RPS) của tàu bay trên màn hình radar và vị trí của tàu bay được xác định rõ ràng
A. Phải có dấu hiệu radar (RPS) của tàu bay trên màn hình radar
A. Phải thiết lập được liên lạc hai chiều
A. Tất cả đáp án trên
Câu 26: Phương pháp nhận dạng radar PSR dựa vào báo cáo vị trí của người lái phải có Radar Position Symbol nằm trong vòng…so với vị trí người lái báo cáo.
A. 5NM
A. 10NM
A. 3NM
A. 4NM
Câu 27: Phương pháp nhận dạng radar PSR dựa vào báo cáo vị trí của người lái phải có vị trí RPS phải tương ứng với...
A. Đường bay theo kế hoạch
A. Đường bay ATS
A. Đường bay được kiểm soát
A. Tất cả đáp án trên
Câu 28: Phương pháp nhận dạng radar PSR dựa vào thay đổi hướng mũi khi trên màn hình radar quan sát thấy … RPS thực hiện thay đổi hướng mũi theo yêu cầu của KSVKL.
A. Chỉ có duy nhất một dấu hiệu
A. Ít nhất một dấu hiệu
A. Nhiều hơn một dấu hiệu
A. Dấu hiệu
Câu 29: Phương pháp nhận dạng radar PSR dựa vào giờ cất cánh
A. Dấu hiệu radar (RPS) nằm trong vòng 01NM (2km) từ điểm cuối của đường CHC đang sử dụng.
A. Dấu hiệu radar (RPS) nằm trong vòng 03NM (6km) từ điểm cuối của đường CHC đang sử dụng.
A. Dấu hiệu radar (RPS) nằm trong vòng 05NM (10km) từ điểm cuối của đường CHC đang sử dụng.
A. Dấu hiệu radar (RPS) nằm trong vòng 04NM (8km) từ điểm cuối của đường CHC đang sử dụng.
Câu 30: Kiểm soát viên PLC phải thực hiện chuyển giao khi trên màn hình radar tàu bay còn cách điểm chuyển giao:
A. Từ 5NM đến 10NM
A. Từ 10NM đến 15NM
A. Từ 15NM đến 20NM
A. Từ 5NM trở lên
Câu 31: PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG RADAR KHI SỬ DỤNG RADAR THỨ CẤP (SECONDARY)
A. KSVKL cấp huấn lệnh cho tàu bay mở mã Code ở chế độ nhận dạng, thuật ngữ “Squawk Ident”; Chỉ định cho tàu bay mở một mã Code radar cụ thể nào đó; Cấp huấn lệnh cho tàu bay thay đổi mã Code SSR; Xác nhận lại mã Code SSR với người lái hoặc cơ sở điều hành bay liên quan.
A. Dựa vào báo cáo vị trí của người lái; phương pháp thay đổi hướng mũi; Tàu bay báo cáo nhìn thấy một địa danh; phương pháp dựa vào giờ cất cánh; Phương pháp chuyển giao nhận dạng radar
A. Cả hai đáp án trên
A. Không có đáp án nào đúng
Câu 32: PHƯƠNG PHÁP NHẬN DẠNG RADAR bao gồm:
A. KSVKL cấp huấn lệnh cho tàu bay mở mã Code ở chế độ nhận dạng, thuật ngữ “Squawk Ident”; Chỉ định cho tàu bay mở một mã Code radar cụ thể nào đó; Cấp huấn lệnh cho tàu bay thay đổi mã Code SSR; Xác nhận lại mã Code SSR với người lái hoặc cơ sở điều hành bay liên quan.
B. Dựa vào báo cáo vị trí của người lái; phương pháp thay đổi hướnB. Cả hai đáp án trêng mũi; Tàu bay báo cáo nhìn thấy một địa danh; phương pháp dựa vào giờ cất cánh; Phương pháp chuyển giao nhận dạng radar
B. Không có đáp án nào đúng
B. Cả hai đáp án trên
Câu 33: Điều kiện áp dụng phương pháp mở code nhận dạng “ SQUAWK IDENT”
A. Duy nhất trên màn hình radar chỉ có 01 RPS bật mã “Squawk Ident”; phải đọc vị trí cho tàu bay
A. Duy nhất trên màn hình radar chỉ có 01 RPS bật mã “Squawk Ident”; phải thiết lập được liên lạc với tàu bay
A. Trên màn hình radar có ít nhất 01 RPS bật mã “Squawk Ident”; phải thiết lập được liên lạc với tàu bay
A. Trên màn hình radar có ít nhất 01 RPS bật mã “Squawk Ident”; phải đọc vị trí cho tàu bay
Câu 34: XỬ LÝ CỦA KSVKL KHI NHẬN DẠNG SAI
A. Thông báo ngay cho người lái biết tàu bay của họ chưa được nhận dạng, nhận dạng sai; Đưa ra huấn lệnh để người lái thực hiện phương pháp tự dẫn đường
A. Cấp huấn lệnh cho tàu bay bay lên độ cao an toàn (nếu nghi ngờ tàu bay đang bay thấp hơn độ cao an toàn tối thiểu)
A. Áp dụng hình thức phân cách khác (non - radar); Tìm phương pháp thích hợp để nhận dạng
A. Tất cả đáp án trên
Câu 35: XỬ LÝ CỦA KSVKL KHI NHẬN DẠNG SAI
A. Thông báo ngay cho người lái biết tàu bay của họ chưa được nhận dạng, nhận dạng sai; Đưa ra huấn lệnh để người lái thực hiện phương pháp tự dẫn đường
A. Cấp huấn lệnh cho tàu bay bay lên độ cao trong KHB (nếu nghi ngờ tàu bay đang bay thấp hơn độ cao an toàn tối thiểu)
A. Áp dụng hình thức phân cách khác (radar); Tìm phương pháp thích hợp để nhận dạng
A. Dựa vào 1 điểm địa lý nào đó mà điểm đó được thể hiện ở trên màn hình radar của cả KSV chuyển giao và KSV tiếp nhận chuyển giao.
Câu 36: Nội dung điện văn chuyển giao nhận dạng radar
A. Radar release (radar hand-off, radar hand-over, radar identity); Call sign; Position (distance, bearing); Squawk code (SSR code); Any info
A. Radar release (radar hand-off, radar hand-over, radar identity); Call sign; Position (distance, bearing); Any info
A. Call sign; Radar release (radar hand-off, radar hand-over, radar identity); Position (distance, bearing); Squawk code (SSR code); Any info
A. Call sign; Radar release (radar hand-off, radar hand-over, radar identity); Position (distance, bearing); Any info
Câu 37: Nội dung điện văn nhận chuyển giao nhận dạng radar
A. Tên gọi; Điều kiện đối với chuyến bay khi chuyển giao; Chấp thuận (nhận quyền chuyển sóng)
A. Từ mở đầu nhận chuyển giao kiểm soát radar; Tên gọi; Điều kiện đối với chuyến bay khi chuyển giao; Chấp thuận (nhận quyền chuyển sóng)
A. Từ mở đầu nhận chuyển giao kiểm soát radar; Tên gọi; Điều kiện đối với chuyến bay khi chuyển giao
A. Từ mở đầu nhận chuyển giao kiểm soát radar; Tên gọi; Điều kiện đối với chuyến bay khi chuyển giao
Câu 38: Từ thời điểm chuyển sóng liên lạc, quyền kiểm soát chuyến bay thuộc về KSV nhận, đồng thời
A. Chịu trách nhiệm luôn cả dịch vụ thông báo bay, dịch vụ báo động.
A. Chịu trách nhiệm dịch vụ tư vấn, dịch vụ báo động
A. Chịu trách nhiệm thông báo bay
A. Chịu trách nhiệm phân cách với những tàu bay gần điểm chuyển giao kiếm soát
Câu 39: Huấn lệnh chuyển giao kiểm soát từ vùng trời sử dụng radar cho vùng trời non-radar
A. HVN765, position 30NM to PQ VOR, on bearing 090, radar service terminated, resume own navigation, maintain FL100, contact PQ TWR 118.7.
A. HVN765, position 30NM to PQ VOR, on bearing 090, resume own navigation, maintain FL100, contact PQ TWR 118.7.
A. HVN765, position 30NM to PQ VOR, on bearing 090, radar service terminated, maintain FL100, contact PQ TWR 118.7.
A. Không có đáp án đúng
Câu 40: Kiểm soát viên không lưu phải
A. Nói mục đích của việc sử dụng radar để dẫn dắt tàu tay – PURPOSE trước khi vector tàu bay
A. Nói mục đích của việc sử dụng radar để dẫn dắt tàu tay – PURPOSE ngay sau khi vector tàu bay
A. Nói mục đích của việc sử dụng radar để dẫn dắt tàu tay – PURPOSE ngay sau khi có thể
A. Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 41: Mục đích của việc sử dụng radar để dẫn dắt tàu tay – PURPOSE
A. Đảm bảo phân cách giữa các tàu bay; Bay tránh tàu bay khác; Đảm bảo thứ tự thực hiện tiếp cận hạ cánh; Sử dụng vùng trời 1 cách hiệu quả → For spacing
A. Dẫn dắt tàu bay về đường bay ban đầu; For track adjustment; Tránh tiếng ồn → For noise abatement; Bay tiến nhập vào 1 đường bay nào đó → For intercept track; Tạo thuận lợi trong quá trình khai thác
A. Vì lý do phải trì hoãn thời gian hạ cánh, thời gian bay qua 1 điểm báo cáo nào đó→ For delay action; Khi người lái yêu cầu (lệch quá nhiều); Điều hòa nền không lưu, sử dụng nhanh chóng, linh hoạt trong trường hợp tàu bay thay đổi độ cao; Trợ giúp người lái, đặc biệt trong trường hợp khẩn nguy
A. Tất cả các đáp án trên
Câu 42: Mục đích của việc sử dụng radar để dẫn dắt tàu tay – PURPOSE
A. For spacing; For track adjustment; For noise abatement; For intercept track; Operation advantage; For delay action
A. For separating; For sequencing; For resuming original flight path
A. When pliot request; For regularity
A. All of above
Câu 43: Căn cứ vào nội dung và yêu cầu của huấn lệnh KSV đưa ra, trách nhiệm của KSV và người lái trong từng trường hợp, việc dẫn dắt tàu bay bằng radar có thể được thực hiện bằng 2 phương pháp là:
A. KSV không lưu lựa chọn 1 hướng bay thích hợp và đưa ra huấn lệnh để người lái thực hiện; KSV lựa chọn 1 vệt bay, đường bay nào đó, đưa ra huấn lệnh để người lái thực hiện.
A. Người lái báo cáo vị trí, KSV tư vấn cho người lái hướng bay phù hợp; KSV lựa chọn 1 vệt bay, đường bay nào đó, đưa ra huấn lệnh để người lái thực hiện.
A. KSV thông báo vị trí, người lái tự bay theo hướng phù hợp; KSV không lưu lựa chọn 1 hướng bay thích hợp và đưa ra huấn lệnh để người lái thực hiện
A. Người lái báo cáo vị trí, KSV tư vấn cho người lái hướng bay phù hợp; KSV thông báo vị trí, người lái tự bay theo hướng phù hợp
Câu 44: Những yêu cầu khi sử dụng Radar để dẫn dắt tàu bay
A. Dẫn dắt tàu bay bay dọc theo trục đường bay ghi trong kế hoạch.
A. Dẫn dắt tàu bay dọc theo trục đường bay phù hợp
A. Dẫn dắt tàu bay tới đài ghi trong KHB
A. Dẫn dắt tàu bay đến điểm báo cáo vị trí ghi trong KHB
Câu 45: Những yêu cầu khi sử dụng Radar để dẫn dắt tàu bay
A. Hướng bay đọc 03 số (hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị), khuyến cáo hàng đơn vị làm tròn 0, 5.
A. Hướng bay đọc 02 số (hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị), khuyến cáo hàng đơn vị làm tròn 0, 5.
A. Hướng bay đọc 03 số (hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị), khuyến cáo hàng đơn vị làm tròn 0, 10.
A. Hướng bay đọc 02 số (hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị), khuyến cáo hàng đơn vị làm tròn 0, 10.
Câu 46: Khi hướng bay mới phải thay đổi … so với hướng bay hiện tại, huấn lệnh đưa ra và hướng bay mới phải được nhắc lại 02 lần.
A. Lớn hơn 180
A. Lơn hơn hoặc bằng 180
A. Lớn hơn 90
A. Lớn hơn hoặc bằng 90
Câu 47: Khi muốn để người lái tùy ý rẽ trái hay phải, KSV đưa ra huấn lệnh
A. “fly heading”
A. “resume own navigation”
A. “fly to”
A. “resume own heading”
Câu 48: Những yêu cầu khi sử dụng Radar để dẫn dắt tàu bay
A. Không dẫn dắt tàu bay vào khu vực có độ cao an toàn tối thiểu cao hơn độ cao của tàu bay đang giữ (đang bay)
A. Không dẫn tàu bay vào khu vực song song với trục đường bay trong KHB
A. Dẫn dắt tàu bay bay ra khỏi vùng trách nhiệm nếu tàu bay là tàu bay lạ
A. Chuyển giao kiểm soát ngay lập tức cho KSV không lưu kế cận nếu tàu bay bay lạc qua khu vực kiểm soát
Câu 49: Không dẫn dắt tàu bay trong vòng … (½ tiêu chuẩn phân cách) kể từ ranh giới vùng trách nhiệm nếu không có sự hiệp đồng trước.
A. 05 NM
A. 10NM
A. 6NM
A. 3NM
Câu 50: Không dẫn tàu bay trong vòng … so với rìa tầm phủ của radar, ngoại trừ có cơ sở khẳng định việc nhận dạng tàu bay sẽ được duy trì.
A. 10NM
A. 15NM
A. 5NM
A. 3NM
Câu 51: … chịu trách nhiệm về việc bay tránh chướng ngại vật trong quá trình thực hiện dẫn dắt tàu bay bằng radar.
A. KSV radar
A. KSV non-radar
A. Phi công
A. Cơ sở điều hành bay
Câu 52: Thông thường dẫn tàu bay rẽ về … nếu điều kiện cho phép (theo quy định trong Quy tắc bay).
A. Bên phải
A. Bên trái
A. Hướng gần nhất
A. Tấ cả đáp án trên
Câu 53: Thông thường khi thay đổi hướng mũi, người lái sẽ
A. Nghiêng tàu bay với góc nghiêng 25 độ.
A. Nghiêng tàu bay với góc nghiêng 30 độ.
A. Nghiêng tàu bay với góc nghiêng 15 độ.
A. Nghiêng tàu bay với góc nghiệng 45 độ.
Câu 54: Thông thường khi thay đổi hướng mũi, người lái sẽ
A. Thực hiện vòng rẽ với tốc tố 03 độ/giây (rate one, sau 02 phút sẽ thực hiện xong 1 vòng tròn 360 độ).
A. Thực hiện vòng rẽ với tốc tố 02 độ/giây (rate one, sau 02 phút sẽ thực hiện xong 1 vòng tròn 360 độ).
A. Thực hiện vòng rẽ với tốc tố 06 độ/giây (rate two, sau 01 phút sẽ thực hiện xong 1 vòng tròn 360 độ).
A. Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 55: Các yếu tố KSV cần phải cân nhắc, suy tính trước khi đưa ra huấn lệnh yêu cầu người lái thay đổi hướng bay:
A. Lựa chọn thời điểm đưa ra huấn lệnh; Độ lớn của góc mà hướng bay phải thay đổi
A. Vận tốc thực hiện vòng rẽ của tàu bay (rate of turn) (phản lực quẹo nhanh hơn cánh quạt); Vận tốc của tàu bay (True Air Speed)
A. Sự ảnh hưởng của gió (hướng gió, tốc độ gió); Thời gian tiêu hao để thực hiện huấn lệnh (100 từ/phút)
A. Tất cả đều đúng
Câu 56: Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay, KSVKL căn cứ tình hình nền không lưu hiện tại, đưa ra huấn lệnh cho tàu bay … nhằm mục đích chung đảm bảo an toàn, điều hòa và hiệu quả cho tất cả các hoạt động bay thuộc phạm vi trách nhiệm.
A. Thay đổi hướng mũi
A. Thay đổi đường bay
A. Thay đổi vệt bay
A. Thay đổi vận tốc
Câu 57: Thông thường khi bay vượt, vector tàu bay bay nhanh sẽ được dẫn dắt bay vượt về … (Annex 2)
A. Bên phải
A. Bên trái
A. Bên trên
A. Bên dưới
Câu 58: Thông thường cấp huấn lệnh cho tàu bay thay đổi hướng mũi khoảng 030 độ bay theo hướng bay mới cho đến khi đủ phân cách ngang theo tiêu chuẩn…
A. 10NM
A. 15NM
A. 5NM
A. 20NM
Câu 59: Hình trên miêu tả:
A. Tàu bay số 1 và tàu bay số 2 đều được vector về bên phải để tạo phân cách ngang
A. Tàu bay số 1 và tàu bay số 2 đều được vector về bên trái để tạo phân cách ngang
A. Tàu bay số 1 được vector về bên phải để tạo phân cách ngang
A. Tàu bay số 2 được vector về bên phải để tạo phân cách ngang
A. Tàu bay số 1 và tàu bay số 2 hội tụ tại điểm PLK, có thể vector tàu bay số 1 về bên phải tạo phân cách ngang giữa 2 tàu bay
A. Tàu bay số 1 và tàu bay số 2 hội tụ tại điểm PLK, có thể vector tàu bay số 2 về bên phải tạo phân cách ngang giữa 2 tàu bay
A. Tàu bay số 1 và tàu bay số 2 hội tụ tại điểm PLK, có thể vector tàu bay số 1 về bên trái tạo phân cách ngang giữa 2 tàu bay
A. Tàu bay số 1 và tàu bay số 2 hội tụ tại điểm PLK, có thể vector tàu bay số 2 về bên trái tạo phân cách ngang giữa 2 tàu bay
Câu 61: Hình dưới đây thể hiện
A
. Trước khi vector tàu bay số 2 để tạo phân cách với tàu bay số 3 cần phải vector tàu bay số 1 trước nhằm đảm bảo phân cách giữa tàu bay số 1 và số 2
A. Trước khi vector tàu bay số 2 để tạo phân cách với tàu bay số 3 cần phải vector tàu bay số 3 trước nhằm đảm bảo phân cách giữa tàu bay số 1 và số 2
A. Trước khi vector tàu bay số 2 để tạo phân cách với tàu bay số 3 cần phải vector tàu bay số 3 trước nhằm đảm bảo phân cách giữa tàu bay số 1 và số 3
A. Trước khi vector tàu bay số 2 để tạo phân cách với tàu bay số 3 cần phải vector tàu bay số 1 trước nhằm đảm bảo phân cách giữa tàu bay số 1 và số 3
Câu 62: Hình ở dưới mô tả
A. Vector dự tính sau 5 phút bay 2 tàu bay sẽ có phân cách ngang 6.5 NM
A. Vector dự tính sau 10 phút bay 2 tàu bay sẽ có phân cách ngang 10 NM
A. Vector dự tính sau 5 phút bay 2 tàu bay sẽ có phân cách ngang 5NM
A. Vector dự tính sau 10 phút bay 2 tàu bay sẽ có phân cách ngang 6.5 NM
Câu 63: Hình ở dưới mô tả
A. Dự kiến tàu bay số 1 sẽ gặp tàu bay số 2 tại điểm PTH, để tránh 2 tàu bay gặp nhau, vector thay đổi hướng bay của tàu bay số 2. Theo hướng bay mới khi tàu bay số 1 đến PTH thì tàu bay số 2 đến CRA.
A. Dự kiến tàu bay số 1 sẽ gặp tàu bay số 2 tại điểm PTH, để tránh 2 tàu bay gặp nhau, vector thay đổi hướng bay của tàu bay số 1. Theo hướng bay mới khi tàu bay số 1 đến PTH thì tàu bay số 2 đến CRA.
A. Dự kiến tàu bay số 1 sẽ gặp tàu bay số 2 tại điểm PTH, để tránh 2 tàu bay gặp nhau, vector thay đổi hướng bay của hai tàu bay. Theo hướng bay mới khi tàu bay số 1 đến PTH thì tàu bay số 2 đến CRA.
A. Không có đáp án đúng
Câu 64: Hình dưới mô tả:
A. Tàu bay số 2 lên mực bay 380 với tốc độ lên 1000 ft/phút, sau 2 phút sẽ cắt qua mực bay của số 1
A. Tàu bay số 2 lên mực bay 380 với tốc độ lên 1000 ft/phút, sau 5 phút sẽ cắt qua mực bay của số 1
A. Tàu bay số 1 lên mực bay 380 với tốc độ lên 1000 ft/phút, sau 2 phút sẽ cắt qua mực bay của số 2
A. Tàu bay số 1 lên mực bay 380 với tốc độ lên 1000 ft/phút, sau 5 phút sẽ cắt qua mực bay của số 2
Câu 65: Hình ở dưới mô tả
A. Tàu bay số 1 và tàu bay số 2 đang bay hội tụ về AC, tàu bay số 2 giảm độ cao và sẽ cắt qua độ cao của tàu bay số 1. Cần khống chế tốc độ xuống của cả 2 tàu bay để đảm bảo khi cắt qua mực bay, 2 tàu bay có đủ phân cách ngang.
A. Tàu bay số 1 và tàu bay số 2 đang bay hội tụ về AC, tàu bay số 2 giảm độ cao và sẽ cắt qua độ cao của tàu bay số 1. Cần khống chế tốc độ xuống của tàu bay 1 để đảm bảo khi cắt qua mực bay, 2 tàu bay có đủ phân cách ngang.
A. Tàu bay số 1 và tàu bay số 2 đang bay hội tụ về AC, tàu bay số 2 giảm độ cao và sẽ cắt qua độ cao của tàu bay số 1. Cần khống chế tốc độ xuống của tàu bay 2 để đảm bảo khi cắt qua mực bay, 2 tàu bay có đủ phân cách ngang.
A. Tất cả đều sai
Câu 66: Hình ở dưới mô tả
A. Tàu bay số 1, 2 và 3 đang bay về điểm AC, cả 3 tàu bay đang bay cùng FL350. tàu bay số 1 có tốc độ lớn nhất 472 kts, cấp huấn lệnh cho thay đổi độ cao xuống FL330. Tàu bay số 2 giữ FL350 bay với tốc độ 451 kts hoặc nhỏ hơn, tàu bay số 3 giữ FL350 bay với tốc độ 453 kts hoặc lớn hơn.
A. Tàu bay số 1, 2 và 3 đang bay về điểm AC, cả 3 tàu bay đang bay cùng FL350. tàu bay số 1 có tốc độ lớn nhất 472 kts, cấp huấn lệnh giữ. Tàu bay số 2 giữ FL350 bay với tốc độ 451 kts hoặc nhỏ hơn, tàu bay số 3 giữ cấp huấn lệnh cho thay đổi độ cao xuống FL330 bay với tốc độ 453 kts hoặc lớn hơn.
A. Tàu bay số 1, 2 và 3 đang bay về điểm AC, cả 3 tàu bay đang bay cùng FL350. tàu bay số 1 có tốc độ lớn nhất 472 kts, giữ FL350. Tàu bay số 2 cấp huấn lệnh cho thay đổi độ cao xuống FL330 bay với tốc độ 451 kts hoặc nhỏ hơn, tàu bay số 3 giữ FL350 bay với tốc độ 453 kts hoặc lớn hơn.
A. Tất cả đều sai
Câu 67: Hình dưới đây mô tả
A. Tàu bay số 1, 2, 3 và 4 bay hội tụ về điểm PK, tàu bay số 1 và 2 cùng FL370, 1 trong 2 tàu bay phải thay đổi độ cao xuống FL350 hoặc lên FL390 trước khi không còn đủ phân cách radar 5NM. Trong quá trình thay đổi phải đảm bảo có phân cách radar với tàu bay số 3 và số 4.
A. Tàu bay số 1, 2, 3 và 4 bay hội tụ về điểm PK, tàu bay số 1 và 2 cùng FL370, hai tàu bay phải thay đổi độ cao xuống FL350 hoặc lên FL390 trước khi không còn đủ phân cách radar 5NM. Trong quá trình thay đổi phải đảm bảo có phân cách radar với tàu bay số 3 và số 4.
A. Tàu bay số 1, 2, 3 và 4 bay hội tụ về điểm PK, tàu bay số 1 và 2 cùng FL370, 1 trong 2 tàu bay phải thay đổi độ cao xuống FL350 hoặc lên FL390 trước khi không còn đủ phân cách radar 10NM. Trong quá trình thay đổi phải đảm bảo có phân cách radar với tàu bay số 3 và số 4.
A. Tàu bay số 1, 2, 3 và 4 bay hội tụ về điểm PK, tàu bay số 1 và 2 cùng FL370, hai tàu bay phải thay đổi độ cao xuống FL350 hoặc lên FL390 trước khi không còn đủ phân cách radar 10NM. Trong quá trình thay đổi phải đảm bảo có phân cách radar với tàu bay số 3 và số 4.
Câu 68: Tin tức về tàu bay liên quan hoặc tàu bay có nguy cơ gây uy hiếp an toàn được thông báo cho tàu bay đang kiểm soát bao gồm:
A. Hướng từ tàu bay được thông báo đến tàu bay liên quan theo cách tính 12 nấc giờ; Hướng di chuyển của tàu bay liên quan; Khoảng cách giữa 2 tàu bay; Độ cao của tàu bay liên quan nếu có; Loại tàu bay, tốc độ di chuyển của tàu bay liên quan; Relative bearing of the conflicting aircraft in term of the 12 - hour clock.
A. Hướng từ tàu bay được thông báo đến tàu bay liên quan theo cách tính 24 nấc giờ; Hướng di chuyển của tàu bay liên quan; Khoảng cách giữa 2 tàu bay; Độ cao của tàu bay liên quan nếu có; Loại tàu bay, tốc độ di chuyển của tàu bay liên quan; Relative bearing of the conflicting aircraft in term of the 12 - hour clock.
A. Hướng từ tàu bay được thông báo đến tàu bay liên quan theo cách tính 12 nấc giờ; Hướng di chuyển của tàu bay liên quan; Khoảng cách giữa 2 tàu bay; Độ cao của tàu bay liên quan nếu có; Relative bearing of the conflicting aircraft in term of the 12 - hour clock.
A. Hướng từ tàu bay được thông báo đến tàu bay liên quan theo cách tính 12 nấc giờ; Hướng di chuyển của tàu bay liên quan; Khoảng cách giữa 2 tàu bay; Độ cao của tàu bay liên quan nếu có; Loại tàu bay, tốc độ di chuyển của tàu bay liên quan.
Câu 68: Tin tức về tàu bay liên quan hoặc tàu bay có nguy cơ gây uy hiếp an toàn được thông báo cho tàu bay đang kiểm soát bao gồm:
A. Hướng từ tàu bay được thông báo đến tàu bay liên quan theo cách tính 12 nấc giờ; Hướng di chuyển của tàu bay liên quan; Khoảng cách giữa 2 tàu bay; Độ cao của tàu bay liên quan nếu có; Loại tàu bay, tốc độ di chuyển của tàu bay liên quan; Relative bearing of the conflicting aircraft in term of the 12 - hour clock.
A. Hướng từ tàu bay được thông báo đến tàu bay liên quan theo cách tính 24 nấc giờ; Hướng di chuyển của tàu bay liên quan; Khoảng cách giữa 2 tàu bay; Độ cao của tàu bay liên quan nếu có; Loại tàu bay, tốc độ di chuyển của tàu bay liên quan; Relative bearing of the conflicting aircraft in term of the 12 - hour clock.
A. Hướng từ tàu bay được thông báo đến tàu bay liên quan theo cách tính 12 nấc giờ; Hướng di chuyển của tàu bay liên quan; Khoảng cách giữa 2 tàu bay; Độ cao của tàu bay liên quan nếu có; Relative bearing of the conflicting aircraft in term of the 12 - hour clock.
A. Hướng từ tàu bay được thông báo đến tàu bay liên quan theo cách tính 12 nấc giờ; Hướng di chuyển của tàu bay liên quan; Khoảng cách giữa 2 tàu bay; Độ cao của tàu bay liên quan nếu có; Loại tàu bay, tốc độ di chuyển của tàu bay liên quan.
Câu 69: Hệ thống radar giám sát được sử dụng để trợ giúp người lái trong tác dẫn đường trong các trường hợp:
A. Khi KSV phát hiện trên màn hình radar tàu bay bay lệch đáng kể so với đường bay được ghi trong KHB; Vì 1 lý do nào đó hệ thống dẫn đường trên tàu bay bị hỏng, sự tính toán của người lái sai lệch quá nhiều so với sự tính toán của KSVKL.
A. Khi KSV phát hiện trên màn hình radar tàu bay bay lệch đáng kể so với đường bay được ghi trong KHB; Vì 1 lý do nào đó hệ thống dẫn đường trên tàu bay bị hỏng, sự tính toán của người lái sai lệch quá nhiều so với sự tính toán của KSVKL; Tàu bay cần được vector để tránh tàu bay khác
A. Khi KSV phát hiện trên màn hình radar tàu bay bay lệch đáng kể so với đường bay được ghi trong KHB; Tàu bay cần được vector để tránh tàu bay khác
A. Vì 1 lý do nào đó hệ thống dẫn đường trên tàu bay bị hỏng, sự tính toán của người lái sai lệch quá nhiều so với sự tính toán của KSVKL; Tàu bay cần được vector để tránh tàu bay khác
Câu 70: Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay, Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn phân cách radar tối thiểu cụ thể tại các khu vực kiểm soát:
A. Áp dụng phân cách radar 5.5km (3NM) trong khu vực kiểm soát tiếp cận Tân Sơn Nhất có giới hạn ngang là vòng tròn bán kính 40 NM, tâm là đài DVOR/DME TSH, giới hạn cao FL165.
A. Áp dụng phân cách radar 17km (10NM) trong khu vực kiểm soát tiếp cận Tân Sơn Nhất có giới hạn ngang là vòng tròn bán kính 40 NM, tâm là đài DVOR/DME TSH, giới hạn cao FL165.
A. Áp dụng phân cách radar 8km (5NM) trong khu vực kiểm soát tiếp cận Tân Sơn Nhất có giới hạn ngang là vòng tròn bán kính 40 NM, tâm là đài DVOR/DME TSH, giới hạn cao FL165.
A. Áp dụng phân cách radar 11km (6NM) trong khu vực kiểm soát tiếp cận Tân Sơn Nhất có giới hạn ngang là vòng tròn bán kính 40 NM, tâm là đài DVOR/DME TSH, giới hạn cao FL165.
Câu 71: Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay, Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn phân cách radar tối thiểu cụ thể tại các khu vực kiểm soát:
A. Điều kiện áp dụng: dịch vụ giám sát ATS được đảm bảo bởi 2 hệ thống radar giám sát.
A. Điều kiện áp dụng: dịch vụ giám sát ATS được đảm bảo bởi 1 hệ thống radar giám sát.
A. Điều kiện áp dụng: dịch vụ giám sát ATS được đảm bảo bởi 2 hệ thống radar giám sát, và 1 hệ thống cảnh báo về độ cao
A. Điều kiện áp dụng: dịch vụ giám sát ATS được đảm bảo bởi 1 hệ thống radar giám sát, và 1 hệ thống cảnh báo về độ cao
Câu 73: Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay, Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn phân cách radar tối thiểu cụ thể tại các khu vực kiểm soát:
A. Áp dụng 5NM trong khu vực kiểm soát tiếp cận Cam Ranh giữa các tàu bay đã được nhận dạng.
A. Áp dụng 3NM trong khu vực kiểm soát tiếp cận Cam Ranh giữa các tàu bay đã được nhận dạng.
A. Áp dụng 15NM trong khu vực kiểm soát tiếp cận Cam Ranh giữa các tàu bay đã được nhận dạng.
A. Áp dụng 10NM trong khu vực kiểm soát tiếp cận Cam Ranh giữa các tàu bay đã được nhận dạng.
Câu 74: Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay, Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn phân cách radar tối thiểu cụ thể tại các khu vực kiểm soát:
A. Áp dụng phân cách 5NM trong khu vực Kiểm soát đường dài Hà Nội khi có tối thiểu 02 nguồn giám sát hợp tác, 10NM khi có 01 nguồn giám sát hợp tác.
A. Áp dụng phân cách 3NM trong khu vực Kiểm soát đường dài Hà Nội khi có tối thiểu 02 nguồn giám sát hợp tác, 10NM khi có 01 nguồn giám sát hợp tác.
A. Áp dụng phân cách 3NM trong khu vực Kiểm soát đường dài Hà Nội khi có tối thiểu 02 nguồn giám sát hợp tác, 5NM khi có 01 nguồn giám sát hợp tác.
A. Áp dụng phân cách 3NM trong khu vực Kiểm soát đường dài Hà Nội khi có tối thiểu 01 nguồn giám sát hợp tác, 10NM khi có 02 nguồn giám sát hợp tác.
Câu 75: Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay, Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn phân cách radar tối thiểu cụ thể tại các khu vực kiểm soát:
A. Áp dụng phân cách 18km (10NM) ngoài vùng trời thuộc vùng trách nhiệm của Cơ sở Kiểm soát tiếp cận Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất (vùng trách nhiệm ACC HCM áp dụng phân cách radar tối thiểu 10NM).
A. Áp dụng phân cách 18km (5NM) ngoài vùng trời thuộc vùng trách nhiệm của Cơ sở Kiểm soát tiếp cận Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất (vùng trách nhiệm ACC HCM áp dụng phân cách radar tối thiểu 10NM).
A. Áp dụng phân cách 18km (15NM) ngoài vùng trời thuộc vùng trách nhiệm của Cơ sở Kiểm soát tiếp cận Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất (vùng trách nhiệm ACC HCM áp dụng phân cách radar tối thiểu 10NM).
A. Áp dụng phân cách 18km (10NM) ngoài vùng trời thuộc vùng trách nhiệm của Cơ sở Kiểm soát tiếp cận Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất (vùng trách nhiệm ACC HCM áp dụng phân cách radar tối thiểu 5NM).
Câu 76: Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay, Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn phân cách radar tối thiểu cụ thể tại các khu vực kiểm soát:
A. Chỉ áp dụng phân cách radar giữa các tàu bay đã được nhận dạng và có liên lạc 2 chiều không địa giữa kiểm soát viên và người lái.
A. Chỉ áp dung với các tàu bay kiểm soát trong vùng trời kiểm soát
A. Chỉ áp dụng với tàu bay đã được chuyển giao kiểm soát
A. Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 77: Khi sử dụng radar trong công tác điều hành bay, Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn phân cách radar tối thiểu cụ thể tại các khu vực kiểm soát:
A. Khoảng cách giữa rìa hoặc tâm 2 mục tiêu phải bằng hoặc lớn hơn giá trị phân cách radar theo quy định.
A. Khoảng cách giữa rìa hoặc tâm 2 mục tiêu phải lớn hơn giá trị phân cách radar theo quy định.
A. Khoảng cách giữa rìa hoặc tâm 2 mục tiêu phải bằng giá trị phân cách radar theo quy định.
A. Khoảng cách giữa rìa hoặc tâm 2 mục tiêu phải bằng hoặc bé hơn giá trị phân cách radar theo quy định.
Câu 78: Theo tiêu chuẩn ICAO áp dụng phân cách … giữa: Tín hiệu radar và tín hiệu radar; Tín hiệu radar và ADS-B; Tín hiệu radar và tín hiệu MLAT; Tín hiệu ADS-B và tín hiệu MLAT.
A. 9,3km (5NM)
A. 18km (10NM)
A. 5.5km (3NM)
A. 23km (15NM)
Câu 79: Theo tiêu chuẩn ICAO áp dụng phân cách 9,3km (5NM) giữa:
A. Tín hiệu radar và tín hiệu radar; Tín hiệu radar và ADS-B; Tín hiệu radar và tín hiệu MLAT; Tín hiệu ADS-B và tín hiệu MLAT.
A. Tín hiệu radar và tín hiệu non-radar; Tín hiệu radar và ADS-B; Tín hiệu radar và tín hiệu MLAT; Tín hiệu ADS-B và tín hiệu MLAT.
A. Tín hiệu radar và tín hiệu radar; Tín hiệu radar và ADS-B; Tín hiệu radar và tín hiệu MLAT; Tín hiệu MLATvà tín hiệu MLAT.
A. Tín hiệu radar và tín hiệu radar; Tín hiệu radar và ADS-B; Tín hiệu ADS-Bvà tín hiệu MLAT; Tín hiệu ADS-B và tín hiệu MLAT.
Câu 80: Phân cách giữa các tín hiệu có thể được giảm nhưng không được nhỏ hơn … khi nhà chức trách cho phép phù hợp với khả năng của các hệ thống radar, ADS-B, MLAT.
A. 5,6 km (3NM)
A. 9.3km (5NM)
A. 18km (10NM)
A. 23km (15NM)
Câu 81: Phân cách giữa các tín hiệu có thể được giảm thấp nhưng không được nhỏ hơn … khi tàu bay đi sau đã thiết lập cùng trên tuyến tiếp cận chót của đường CHC nằm trong cự ly 18,5km (10NM) tính từ ngưỡng đường CHC
A. 4.6km (2.5NM); 18,5km (10NM)
A. 5.5km (3NM); 23km (10NM)
A. 4.6km (2.5NM); 18,5km (15NM)
A. 5.5km (3NM); 23km (15NM)
Câu 82: Phân cách giữa các tín hiệu có thể được giảm thấp nhưng không được nhỏ hơn 4.6km (2.5NM) khi tàu bay đi sau đã thiết lập cùng trên tuyến tiếp cận chót của đường CHC nằm trong cự ly 18,5km (10NM) tính từ ngưỡng đường CHC, với các điều kiện như sau:
A. Thời gian chiếm dụng đường CHC trung bình 50s.
A. Thời gian chiếm dụng đường CHC trung bình 40s.
A. Thời gian chiếm dụng đường CHC trung bình 30s.
A. Thời gian chiếm dụng đường CHC trung bình 20s.
Câu 83: Phân cách giữa các tín hiệu có thể được giảm thấp nhưng không được nhỏ hơn 4.6km (2.5NM) khi tàu bay đi sau đã thiết lập cùng trên tuyến tiếp cận chót của đường CHC nằm trong cự ly 18,5km (10NM) tính từ ngưỡng đường CHC, với các điều kiện như sau:
A. Hệ thống giám sát không lưu (ATS SUR) cho phép cập nhật cự ly và phương vị của tàu bay cứ mỗi 5s hoặc ít hơn.
A. Hệ thống giám sát không lưu (ATS SUR) cho phép cập nhật cự ly và phương vị của tàu bay cứ mỗi 3s hoặc ít hơn.
A. Hệ thống giám sát không lưu (ATS SUR) cho phép cập nhật cự ly và phương vị của tàu bay cứ mỗi 2s hoặc ít hơn.
A. Hệ thống giám sát không lưu (ATS SUR) cho phép cập nhật cự ly và phương vị của tàu bay cứ mỗi 6s hoặc ít hơn.
Câu 84: Phân cách giữa các tín hiệu có thể được giảm thấp nhưng không được nhỏ hơn 4.6km (2.5NM) khi tàu bay đi sau đã thiết lập cùng trên tuyến tiếp cận chót của đường CHC nằm trong cự ly 18,5km (10NM) tính từ ngưỡng đường CHC, với các điều kiện như sau:
A. KSVKL TWR có thể nhìn thấy bằng mắt hoặc qua hệ thống MLAT, SMR (Surface Movement Radar, SMGCS (Surface Movement Guidance and Control System) đường CHC sử dụng, lối ra vào đường lăn.
A. Phân cách trong trường hợp nhiễu động phải được nhà chức trách quy định cụ thể trong tài liệu hướng dẫn khai thác.
A. Vận tốc của tàu bay trong giai đoạn tiếp cận hạ cánh phải được theo dõi bởi KSVKL; Nhà khai thác và người lái phải được biết rõ về phương thức rời đường CHC nhanh sau khi hạ cánh.
A. Tất cả đáp án trên
Câu 85: DISTANCE-BASED WAKE TURBULENCE SEPARATION MINIMA (Tiêu chuẩn phân cách tối thiểu) Heavy vs Heavy
A. 7.4 km (4NM)
A. 9.3 km (5NM)
A. 11.1 km (6NM)
A. 5.5km (3NM)
Câu 86: DISTANCE-BASED WAKE TURBULENCE SEPARATION MINIMA (Tiêu chuẩn phân cách tối thiểu) Heavy vs Medium
A. 7.4 km (4NM)
A. 9.3 km (5NM)
A. 11.1 km (6NM)
A. 5.5km (3NM)
Câu 87: DISTANCE-BASED WAKE TURBULENCE SEPARATION MINIMA (Tiêu chuẩn phân cách tối thiểu) Heavy vs Light
A. 7.4 km (4NM)
A. 9.3 km (5NM)
A. 11.1 km (6NM)
A. 5.5km (3NM)
Câu 88: DISTANCE-BASED WAKE TURBULENCE SEPARATION MINIMA (Tiêu chuẩn phân cách tối thiểu) MEDIUM vs Light
A. 7.4 km (4NM)
A. 9.3 km (5NM)
A. 11.1 km (6NM)
A. 5.5km (3NM)
Câu 89: Phân cách dọc bằng cách:
A. duy trì khoảng cách giữa các tàu bay trên cùng một đường bay, trên các đường bay hội tụ hoặc ngược chiều, theo đơn vị thời gian hoặc khoảng cách.
A. duy trì khoảng cách giữa các tàu bay trên các đường bay khác nhau, theo đơn vị thời gian hoặc khoảng cách.
A. duy trì khoảng cách giữa các tàu bay trên cùng một đường bay, trên các đường bay hội tụ hoặc ngược chiều, theo đơn vị thời gian
A. duy trì khoảng cách giữa các tàu bay trên cùng một đường bay, trên các đường bay hội tụ hoặc ngược chiều, theo đơn vị khoảng cách.
Câu 90: Cự ly tín hiệu PSR SYMBOL, PSR BLIPS
A. Giữa tâm PSR SYMBOL và tâm PSR BLIPS
A. Rìa PSR SYMBOL và tâm PSR BLIPS
A. Giữa tâm PSR SYMBOL và rìa PSR BLIPS
A. Rìa PSR SYMBOL và rìa PSR BLIPS
Câu 92: Cự ly tín hiệu ADS-B
A. Giữa tâm ADS-B Position
A. Rìa ADS-B Position
A. Giữa các cạnh ADS-B Position
A. Giữa các cạnh gần nhất ADS-B Position
Câu 91: Cự ly tín hiệu SSR RESPONSES
A. Giữa tâm của SSR RESPONSES
A. Giữa rìa của SSR RESPONSES
A. Giữa các cạnh Giữa các cạnh gần nhất của SSR RESPONSES
A. của SSR RESPONSES
Câu 93: Cự ly tín hiệu MLAT POSITION SYMBOL
A. Cự ly giữa tâm MLAT POSITION SYMBOL
A. Cự ly rìa MLAT POSITION SYMBOL
A. Cự ly các cạnh MLAT POSITION SYMBOL
A. Giữa các cạnh gần nhất MLAT POSITION SYMBOL
Câu 94: Cự ly tín hiệu PSR BLIPS
A. Giữa tâm PSR BLIPS và cạnh gần nhất của SSR RESPONSES
A. Rìa PSR BLIPS và cạnh gần nhất của SSR RESPONSES
A. Giữa tâm PSR BLIPS và rìa của SSR RESPONSES
A. Rìa PSR BLIPS và giữa tâm của SSR RESPONSES
Câu 95: Cự ly tín hiệu ADS-B POSITION SYMBOL
A. Giữa tâm ADS-B POSITION SYMBOL và cạnh gần nhất của SSR RESPONSES
A. Rìa ADS-B POSITION SYMBOL và cạnh gần nhất của SSR RESPONSES
A. Rìa ADS-B POSITION SYMBOL và giữa tâm của SSR RESPONSES
A. Rìa ADS-B POSITION SYMBOL và cạnh của SSR RESPONSES
Câu 96: Cự ly tín hiệu PSR BLIPS
A. Giữa tâm PSR BLIPS và cạnh gần nhất của ADS-B POSITION SYMBOL
A. Rìa PSR BLIPS và cạnh gần nhất của ADS-B POSITION SYMBOL
A. Rìa PSR BLIPS và giữa tâm của ADS-B POSITION SYMBOL
A. Rìa PSR BLIPS và rìa của ADS-B POSITION SYMBOL
Câu 97: Việt Nam được ICAO phân bổ dải mã Code SSR dành cho các chuyến bay khởi hành từ các sân bay nằm trong vùng thông báo bay Hà Nội
A. Đối với chuyến bay quốc tế: 1700 – 1777
A. Đối với chuyến bay quốc tế: 1700 – 1877
A. Đối với chuyến bay quốc tế: 1800 – 1877
A. Đối với chuyến bay quốc tế: 1800 – 1977
Câu 98: Việt Nam được ICAO phân bổ dải mã Code SSR dành cho các chuyến bay khởi hành từ các sân bay nằm trong vùng thông báo bay Hà Nội
A. Đối với chuyến bay quốc nội: 4100 – 4177; 4600 – 4677
A. Đối với chuyến bay quốc nội: 4200 – 4277; 4600 – 4677
A. Đối với chuyến bay quốc nội: 4100 – 4177; 4700 – 4777
A. Đối với chuyến bay quốc nội: 4200 – 4277; 4700 – 4777
Câu 99: Việt Nam được ICAO phân bổ dải mã Code SSR dành cho các chuyến bay khởi hành từ các sân bay nằm trong vùng thông báo bay Hồ Chí Minh:
A. Đối với chuyến bay quốc tế: 5500 – 5577; 5600 – 5677
A. Đối với chuyến bay quốc tế: 5600 – 5677; 5600 – 5677
A. Đối với chuyến bay quốc tế: 5500 – 5577; 5700 – 5777
A. Đối với chuyến bay quốc tế: 5600 – 5677; 5700 – 5777
Câu 100: Việt Nam được ICAO phân bổ dải mã Code SSR dành cho các chuyến bay khởi hành từ các sân bay nằm trong vùng thông báo bay Hồ Chí Minh:
A. Đối với chuyến bay quốc nội: 5700 – 5777; 6000 – 6077
A. Đối với chuyến bay quốc nội: 5800 – 5877; 6000 – 6077
A. Đối với chuyến bay quốc nội: 5700 – 5777; 6100 – 6177
A. Đối với chuyến bay quốc nội: 5800 – 5877; 6100 – 6177
Câu 101: Tùy thuộc vào từng loại phần mềm xử lý dữ liệu của từng loại hệ thống radar, dấu hiệu Primary của tàu bay trên màn hình radar thông thường được ký hiệu như sau:
A. “+”
A. “O”
A. “∆”
A. “⊕”
Câu 102: Tùy thuộc vào từng loại phần mềm xử lý dữ liệu của từng loại hệ thống radar, dấu hiệu Secondary của tàu bay trên màn hình radar thông thường được ký hiệu như sau:
A. “+”
A. “O”
A. “∆”
A. “⊕”
Câu 103: Tùy thuộc vào từng loại phần mềm xử lý dữ liệu của từng loại hệ thống radar, dấu hiệu ADS-B của tàu bay trên màn hình radar thông thường được ký hiệu như sau:
A. “+”
A. “O”
A. “∆”
A. “⊕”
Câu 104: Tùy thuộc vào từng loại phần mềm xử lý dữ liệu của từng loại hệ thống radar, dấu hiệu Primary + Secondary của tàu bay trên màn hình radar thông thường được ký hiệu như sau:
A. “O”
“∆”
A. “⊕”
A. “⊗”
Câu 105: Tùy thuộc vào từng loại phần mềm xử lý dữ liệu của từng loại hệ thống radar, dấu hiệu Secondary + ADS-B của tàu bay trên màn hình radar thông thường được ký hiệu như sau:
A. “O”
A. “∆”
A. “⊕”
A. “⊗”
Câu 106: Nếu chưa thể áp dụng phân cách không radar, phân cách cao tạm thời được áp dụng:
A. 75m (250ft) ở những khu vực áp dụng tiêu chuẩn phân cách cao 1000ft.
A. 250m (500ft) ở những khu vực áp dụng phân cách theo tiêu chuẩn 2000ft.
A. 150m (500ft) ở những khu vực áp dụng tiêu chuẩn phân cách cao 1000ft.
A. 75m (250ft) ở những khu vực áp dụng tiêu chuẩn phân cách cao 2000ft.
Câu 107: Nếu chưa thể áp dụng phân cách không radar, phân cách cao tạm thời được áp dụng:
A. 300m (1000ft) ở những khu vực áp dụng phân cách theo tiêu chuẩn 2000ft.
A. 75m (250ft) ở những khu vực áp dụng tiêu chuẩn phân cách cao 1000ft.
A. 250m (500ft) ở những khu vực áp dụng phân cách theo tiêu chuẩn 2000ft.
A. 75m (250ft) ở những khu vực áp dụng tiêu chuẩn phân cách cao 2000ft.
Câu 108: Chức năng của radar để cung cấp dịch vụ tiếp cận là dẫn dắt tàu bay … với phương thức tiếp cận hạ cánh bằng đài phù trợ dẫn đường (NDB, VOR/DME…)
A. Về điểm bắt đầu thực hiện tiếp cận chót
A. Về điểm bắt đầu thực hiện tiếp cận đầu
A. Về điểm bắt đầu thực hiện tiếp cận cuối
A. Về điểm bắt đầu thực hiện tiếp cận giữa
Câu 109: Sử dụng radar để dẫn dắt tàu bay về một…, để từ đó tàu bay thực hiện phương thức tiếp cận bằng thiết bị
A. Đài dẫn đường
A. Điểm báo cáo vị trí
A. Điểm tiếp cận chót
A. Điểm tiếp cận đầu
Câu 110: CÁC PHƯƠNG THỨC TIẾP CẬN HẠ CÁNH BẰNG ĐÀI PHÙ TRỢ DẪN ĐƯỜNG
A. Phương thức tiếp cận hạ cánh bằng đài NDB (NDB Approach Tân Sơn Nhất RWY 25L); Phương thức tiếp cận hạ cánh bằng đài VOR (VOR APP Tân Sơn nhất RWY25R)
A. Phương thức tiếp cận hạ cánh bằng hệ thống thiết bị chính xác (ILS) - ILS APP
A. Phương thức tiếp cận hạ cánh theo tính năng (bằng vệ tinh) - RNP APP (RNP APP Tân Sơn Nhất RWY 07R)
A. Tất cả đáp án trên
Câu 111: KSV trực tiếp dẫn dắt tàu từ giai đoạn tiếp cận đầu, giai đoạn tiếp cận giữa cho đến khi tàu bay tiến nhập vào tuyến tiếp cận chót và:
A. Tàu bay đã thiết lập phương thức tiếp cận bằng thiết bị (NDB, VOR/DME,...) mà người lái đã biết rõ phương thức thực hiện phương thức này
A. Người lái báo cáo có thể tiếp tục hoàn thành quá trình tiếp cận hạ cánh bằng mắt
A. TB sẵn sàng cho việc thực hiện tiếp cận hạ cánh bằng radar chính xác.
A. Tất cả đều đúng
Câu 112: TB được chuyển sang tiếp cận hạ cánh bằng radar chính xác trong trường hợp …
A. Cơ sở tiếp cận sử dụng radar chính xác để dẫn dắt TB thực hiện tiếp cận hạ cánh.
A. Tàu bay tiến nhập vào điểm tiếp cận chót
A. Tàu bay bay báo cáo đã nhìn thấy sân bay
A. Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 113: Thông thường tàu bay được dẫn dắt tiến nhập tuyến tiếp cận chót với một góc
A. Nhỏ hơn 45 độ.
A. Nhỏ hơn 30 độ.
A. Nhỏ hơn 15 độ.
A. Nhỏ hơn 20 độ.
Câu 114: Khi sử dụng radar để dẫn dắt tàu bay tiến nhập tuyến tiếp cận chót và sau đó tàu bay sẽ thực hiện phương thức tiếp cận bằng đài phù trợ dẫn đường, cần lưu ý:
A. TB phải báo cáo khi đã thiết lập tuyến tiếp cận chót
A. Việc dẫn dắt tàu bay sẽ kết thúc khi tàu bay rời hướng bay sau cùng để thiết lập tuyến tiếp cận chót
A. TB giữ độ cao được chỉ định sau cùng cho đến khi tiến nhập vào đường trượt tiếp cận hạ cánh hoặc tuân thủ theo quy định của nhà chức trách (tài liệu hướng dẫn khai thác)
A. Tất cả đáp án trên
Câu 115: KSV có thể bắt đầu dẫn dắt tàu bay thực hiện tiếp cận hạ cánh bằng mắt nếu trần mây … cho phép và chắc chắn rằng tàu bay sẽ hoàn tất việc tiếp cận hạ cánh bằng mắt.
A. Cao hơn mức tối thiểu, hoàn tất việc tiếp cận hạ cánh bằng mắt
A. Cao hơn mức tối thiểu, hoàn tất việc tiếp cận hạ cánh bằng thiết bị
A. Thấp hơn mức tối thiểu, hoàn tất việc tiếp cận hạ cánh bằng thiết bị
A. Thấp hơn mức tối thiểu, hoàn tất việc tiếp cận hạ cánh bằng mắt
Câu 116: Trước khi sử dụng radar để dẫn dắt TB thực hiện tiếp cận hạ cánh, người lái sẽ được cung cấp những thông tin sau:
A. Đường CHC đang sử dụng; Độ cao vượt CNV (OCA/OCH); Độ dốc đường trượt hạ cánh, tốc độ giảm độ cao; Phương thức bổ sung sẽ thực hiện trong trường hợp mất thông tin liên lạc
A. Đường CHC đang sử dụng; Độ cao vượt CNV (DA/DH); Độ dốc đường trượt hạ cánh, tốc độ giảm độ cao; Phương thức bổ sung sẽ thực hiện trong trường hợp mất thông tin liên lạc
A. Đường CHC đang sử dụng; Độ cao vượt CNV (OCA/OCH); Độ dốc đường trượt hạ cánh, tốc độ giảm độ cao; Tốc độ gió, trần mây; Phương thức bổ sung sẽ thực hiện trong trường hợp mất thông tin liên lạc
A. Đường CHC đang sử dụng; Độ cao vượt CNV (DA/DH); Độ dốc đường trượt hạ cánh, tốc độ giảm độ cao; Tốc độ gió, trần mây; Phương thức bổ sung sẽ thực hiện trong trường hợp mất thông tin liên lạc
Câu 117: TB thực hiện tiếp cận bằng radar sẽ nhận thông báo thực hiện bay lại
A. Tại vị trí mà KSV nghi ngờ việc tiếp cận hạ cánh không thể tiếp tục thực hiện
A. Vào bất kỳ thời gian nào nếu TB không được nhìn thấy trên màn hình radar trong giai đoạn 5.5km (3 NM) cuối cùng của giai đoạn tiếp cận hạ cánh
A. Tại vị trí tàu bay không thông báo có thể hạ cánh được bằng mắt
A. Tất cả đáp án trên
Câu 118: TB thực hiện tiếp cận bằng radar sẽ nhận thông báo thực hiện bay lại khi Vào bất kỳ thời gian nào nếu TB không được nhìn thấy trên màn hình radar trong giai đoạn … cuối cùng của giai đoạn tiếp cận hạ cánh
A. 4km (2 NM)
A. 5.5km (3NM)
A. 5km (4NM)
A. 7knm (5NM)
Câu 119: Khi sử dụng radar giám sát để dẫn dắt tàu bay thực hiện tiếp cận chót, KSV phải:
A. Tại thời điểm hoặc trước khi thực hiện tiếp cận chót bằng radar giám sát, vị trí của tàu bay và thời điểm sẽ chấm dứt tiếp cận chót bằng radar giám sát phải được thông báo cho người lái.
A. Người lái sẽ được thông báo vị trí của tàu bay, thời gian bắt đầu giảm thấp, độ cao vượt CNV phù hợp với phương thức tiếp cận đang thực hiện; Thời gian dự kiến tàu bay sẽ tiến nhập đường trượt (glidepath) để hạ cánh.
A. Thông báo cho người lái góc phương vị phù hợp với kỹ thuật của radar; Khoảng cách từ điểm chạm bánh tới tàu bay sẽ được thông báo cho người lái cứ 02km (1.0 NM) một lần
A. Tất cả đáp án trên
Câu 120: Khi sử dụng radar giám sát để dẫn dắt tàu bay thực hiện tiếp cận chót, KSV phải:
A. Thông báo cho người lái góc phương vị phù hợp với kỹ thuật của radar; Khoảng cách từ điểm chạm bánh tới tàu bay sẽ được thông báo cho người lái cứ 02km (1.0 NM) một lần
A. Thông báo cho người lái góc phương vị phù hợp với kỹ thuật của radar; Khoảng cách từ điểm chạm bánh tới tàu bay sẽ được thông báo cho người lái cứ 04km (2.0 NM) một lần
A. Thông báo cho người lái góc phương vị phù hợp với kỹ thuật của radar; Khoảng cách từ điểm chạm bánh tới tàu bay sẽ được thông báo cho người lái cứ 5km (4NM)
A. Thông báo cho người lái góc phương vị phù hợp với kỹ thuật của radar; Khoảng cách từ điểm chạm bánh tới tàu bay sẽ được thông báo cho người lái cứ 5.5km (3NM)
Câu 121: Khi được nhà chức trách có thẩm quyền cho phép, việc sử dụng radar giám sát để dẫn dắt tàu bay thực hiện tiếp cận chót có thể được tiếp tục đến ngưỡng đường CHC hoặc một vị trí nhỏ hơn 4km (2.0NM) trong trường hợp này:
A. Tin tức về độ cao, cự ly được cung cấp cho người lái cứ mỗi 01km (0.5NM) một lần; Kể từ khi tàu bay nằm trong cự ly 8km (4NM) tính từ điểm chạm bánh, tin tức về độ cao, cự ly được cung cấp cứ 5 giây một lần.
A. Tin tức về độ cao, cự ly được cung cấp cho người lái cứ mỗi 02km (1NM) một lần; Kể từ khi tàu bay nằm trong cự ly 8km (4NM) tính từ điểm chạm bánh, tin tức về độ cao, cự ly được cung cấp cứ 5 giây một lần.
A. Tin tức về độ cao, cự ly được cung cấp cho người lái cứ mỗi 02km (1NM) một lần; Kể từ khi tàu bay nằm trong cự ly 8km (4NM) tính từ điểm chạm bánh, tin tức về độ cao, cự ly được cung cấp cứ 2 giây một lần.
A. Tin tức về độ cao, cự ly được cung cấp cho người lái cứ mỗi 02km (1NM) một lần; Kể từ khi tàu bay nằm trong cự ly 5km (3NM) tính từ điểm chạm bánh, tin tức về độ cao, cự ly được cung cấp cứ 5 giây một lần.
Câu 122: Khi nào tin tức về độ cao, cự ly được cung cấp cho người lái cứ mỗi 01km (0.5NM) một lần.
A. Khi được nhà chức trách có thẩm quyền cho phép, việc sử dụng radar giám sát để dẫn dắt tàu bay thực hiện tiếp cận chót có thể được tiếp tục đến ngưỡng đường CHC hoặc một vị trí nhỏ hơn 4km (2.0NM)
A. Khi được nhà chức trách có thẩm quyền cho phép, việc sử dụng radar giám sát để dẫn dắt tàu bay thực hiện tiếp cận chót có thể được tiếp tục đến ngưỡng đường CHC hoặc một vị trí nhỏ hơn 5km (3.0NM)
A. Khi được nhà chức trách có thẩm quyền cho phép, việc sử dụng radar giám sát để dẫn dắt tàu bay thực hiện tiếp cận chót có thể được tiếp tục đến ngưỡng đường CHC hoặc một vị trí nhỏ hơn 5.5km (4.0NM)
A. Khi được nhà chức trách có thẩm quyền cho phép, việc sử dụng radar giám sát để dẫn dắt tàu bay thực hiện tiếp cận chót có thể được tiếp tục đến ngưỡng đường CHC hoặc một vị trí nhỏ hơn 2km (1.0NM)
Câu 123: Khi sử dụng radar chính xác để dẫn dắt tàu bay thực hiện giai đoạn tiếp cận chót để hạ cánh, trách nhiệm kiểm soát tàu bay giữa APP và TWR được thực hiện tại vị trí không nhỏ hơn … tính từ điểm giao nhau giữa hướng di chuyển của tàu bay (tâm đường CHC) với đường trượt hạ cánh (glide path).
A. 2km (1.0NM)
A. 5.5km (3NM)
A. 4km (2NM)
A. 5km (4NM)
Câu 124: Yêu cầu về thông tin liên lạc khi sử dụng radar chính xác trong công tác dẫn dắt tàu bay thực hiện tiếp cận chót để hạ cánh:
A. Cứ 05 giây/một lần KSVKL thông báo tin tức về vị trí của tàu bay bao gồm độ cao, phương vị cho người lái.
A. Cứ 02 giây/một lần KSVKL thông báo tin tức về vị trí của tàu bay bao gồm độ cao, phương vị cho người lái.
A. Cứ 10 giây/một lần KSVKL thông báo tin tức về vị trí của tàu bay bao gồm độ cao, phương vị cho người lái.
A. Cứ 03 giây/một lần KSVKL thông báo tin tức về vị trí của tàu bay bao gồm độ cao, phương vị cho người lái.
