Font size
WorksheetsĐ/S Công Nghệ 11
Total questions: 14
Worksheet time: 11mins
Chọn nội dung đúng sai về mức tiêu thụ nhiên liệu:
Mức tiêu thụ nhiên liệu là khối lượng nhiên liệu tiêu thụ.
Kí hiệu Gnl
Đơn vị Kg/h
Động cơ trên phương tiện giao thông như oto, xe máy thường đánh giá qua số lít nhiên liệu tiêu thụ khi di chuyển được 100km
Chọn nội dung đúng sai về Mômen xoắn:
Mômen xoắn của động cơ là mômen truyền từ trục khuỷu ra máy công tác.
Kí hiệu của mômen xoắn là Me
Đơn vị của Mômen xoắn là N.m
Mômen xoắn định mức là giá trị nhỏ nhất
Chọn nội dung đúng sai về Công suất động cơ:
Công suất có ích là công suất của động cơ phát ra từ trục khuỷu để truyền tới máy công tác.
Công suất động cơ kí hiệu là P đơn vị KW.
Công suất định mức là công suất lớn nhất của động cơ theo thiết kế.
1mã lực ≈ 0,736kW
Chọn nội dung đúng sai về tốc độ quay của động cơ đốt trong
Tốc độ quay của động cơ được tính bằng số vòng quay của trục khuỷu trong một phút.
Tốc độ quay kí hiệu là v đơn vị là vòng/phút.
Tốc độ quay định mức là tốc độ quay của động cơ tạo đó động cơ phát công suất tôí thiểu.
Tốc độ quay định mức là tốc độ quay của động cơ tạo đó động cơ phát công suất lớn nhất theo thiết kế.
Chọn nội dung đúng sai:
Tỉ số nén là tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
Động cơ xăng thường có tỉ số nén Ԑ = 6 - 12
Động cơ xăng thường có tỉ số nén Ԑ = 12 - 14
Động cơ Diesel thường có tỉ số nén Ԑ = 14 - 25
Chọn nội dung đúng sai:
Thể tích xi lanh là phần giới hạn giữa hai điểm chết.
Thể tích toàn phần Va là thể tích xilanh khi pittong ở ĐCD
Thể tích buồng cháy Va là thể tích xilanh khi pittong ở ĐCT
Thể tích công tác Vh là thể tích xilanh giới hạn bởi xilanh và hai tiết diện đi qua các điểm chết.
Chọn nội dung đúng sai:
Hành trình pittong là quãng đường của pittong di chuyển giữa hai điểm chết.
Điểm chết trên là vị trí pittong xa tâm trục khuỷu nhất
Điểm chết dưới là vị trí pittong gần tâm trục khuỷu nhất.
Điểm chết là vị trí tại đó pít tông không đổi chiều chuyển động.
Chọn nội dung đúng sai:
Điểm chết là vị trí tại đó pít tông đổi chiều chuyển động.
Có ba điểm chết: điểm chết trên, điểm chết giữa và điểm chết dưới.
Điểm chết trên là vị trí pittong xa tâm trục khuỷu nhất
Điểm chết dưới là vị trí pittong xa tâm trục khuỷu nhất.
Chọn nội dung đúng sai:
Động cơ đốt trong là động cơ nhiệt.
Động cơ đốt trong có ba loại động cơ xănng, động cơ diesel và động cơ ga.
Phân loại động cơ đốt trong theo số xi lanh có 2 loại: động cơ 1 xilanh và động cơ nhiều xi lanh
Có 5 cách phân loại động cơ đốt trong: Phân loại theo nhiên liệu sử dụng, chu trình công tác, phương pháp làm mát, số xi lanh, cách bố trí xi lanh của động cơ.
Chọn nội dung đúng/sai:
Hệ thống cơ khí động lực học bao gồm nguồn Động lực, hệ thống truyền động và máy công tác.
Một số ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí động lực: thiết kế kĩ thuật; Chế tạo máy, thiết bị; Lắp ráp máy , thiết bị; Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị
Bảo dưỡng máy thiết bị cơ khí động lực thược hiện khi máy móc bị hỏng
Người thực hiện công việc bảo dưỡng, sửa chữa không đòi hỏi có chuyên môn cao.
Chọn nội dung Đúng / Sai nói về thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực
Người thực hiện công việc xây dựng bản vẽ, tính toán, mô phỏng các sản phẩm máy móc, thiết bị.
Yêu cầu người làm nghệ phải có kiến thức chuyên môn về cơ khí, máy động lực, phần mềm máy tính CAD, CAE,….
Công việc thiết kế thực hiện tại phòng thiết kế.
Người làm nghề cần được đào tạo chuyên sâu
Chọn nội dung Đúng / Sai nói về hệ thống cơ khi động lực học:
Hệ thống cơ khí động lực học bao gồm nguồn Động lực, hệ thống truyền động và máy công tác.
Ô tô, Tàu thuỷ, Tàu hoả là máy móc thuộc lĩnh vực cơ khí động lực
Máy phát điện, máy bơm không thuộc lĩnh vực cơ khí động lực học.
Hệ thống truyền động bao gồm truyền động cơ khí, truyền động thuỷ lực,…..
Vai trò của các bộ phận chính trong cơ khí động lực:
Nguồn động lực có vai trò sinh ra công suất và momen kéo máy công tác.
Hệ thống truyền động là bộ phận trung gian thức hiện biến đổi số vòng quay, momen từ nguồn động lực đến máy công tác.
Máy công tác có vai trò thực hiện toàn bộ nhiệm vụ của cơ khí động lực học
Máy công tác sinh ra công suất.
Bộ phận chính trong hệ thống cơ khí động lực:
Nguồn động lực
Hộp số
Hệ thống truyền động
Máy công tác
