wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

On tap TV

Total questions: 30

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Câu văn dưới đây có bao nhiêu động từ: Gió rừng thổi vi vu làm cho các cành cây đu đưa một cách nhẹ nhàng, yểu điệu.

a)

3 động từ

b)

4 động từ

c)

5 động từ

d)

6 động từ

2.

Bộ phận in đậm nào dưới đây là động từ?

a)

Anh ấy đang suy nghĩ về bài toán.

b)

Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.

c)

Kết luận ấy thể hiện một sự chuẩn bị chắc chắn.

d)

Anh ấy có ước mơ thật lớn lao.

3.

Dãy từ nào chỉ bao gồm những động từ chỉ trạng thái:

a)

bay, nhảy, vui, đùa

b)

vui, buồn, giận, chán

c)

vẫy, đạp, cúi, nhặt

d)

giận, hờn, mắng, thét

4.

Dòng nào ghi lại những động từ trong dãy các từ sau: xúc động, nhớ, thương, lễ phép, buồn, vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn.

a)

xúc động, nhớ, thương, lễ phép, vui, thân thương

b)

vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp

c)

xúc động, nhớ, thương, buồn, vui, suy nghĩ

d)

cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn

5.

Từ nhỏ trong câu văn nào dưới đây là động từ?

a)

Đôi giày này nhỏ quá!

b)

Cô Hoa có dáng người nhỏ nhắn.

c)

Con nhớ nhỏ thuốc nhé!

d)

Cả a,b,c đều sai.

6.

Từ hay trong câu văn nào dưới đây là một động từ?

a)

Chiều nay học Toán hay học tiếng Việt?

b)

Quyển truyện này đọc rất hay.

c)

Có học mới hay, có cày mới biết.

d)

Cả a,b,c đều sai.

7.

Các từ được gạch chân trong đoạn thơ trên là:

a)

danh từ

b)

động từ

c)

tính từ

d)

từ đơn

8.

Danh từ trong câu "Tiếng đàn bay ra vườn." là:

a)

tiếng đàn

b)

đàn, vườn

c)

vườn

d)

tiếng đàn, vườn

9.

Chỉ ra tính từ trong câu tục ngữ sau: Lá lành đùm lá rách.

a)

Lá, lành

b)

Lá, đùm

c)

Lành, rách

d)

Lá, rách

10.

Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?

a)

Cây dừa sải tay bơi

b)

Cỏ gà rung tai

c)

Kiến hành quân đầy đường

d)

Bố em đi cày về

11.

Phép nhân hóa trong ví dụ dưới đây được tạo ra bằng cách nào?

Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

a)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người.

b)

Dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

c)

Gọi vật như gọi người.

d)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người, dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

12.

Để nhân hóa sự vật ta làm thế nào?

a)

Nói với sự vật thân mật như nói với con người.

b)

Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người.

c)

Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người.

d)

Tất cả các ý trên.

13.

Câu nào không sử dụng nghệ thuật nhân hóa?

a)

Anh gà trống oai vệ gáy vang cả xóm.

b)

Cô mèo đang đắm chìm trong một giấc mơ đẹp.

c)

Bờ cát trắng quanh co dẫn chúng tôi đến một thiên đường thật đẹp.

d)

Chim công uyển chuyển múa cùng chiếc đuôi đầy màu sắc của mình.

14.

Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nhân hóa

a)

Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn.

b)

Có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.

c)

Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ.

d)

Cá nước bơi hàng đàn đen trũi như người nhô lên hụp xuống giữa những đầu sóng trắng.

15.

Xác định CN/VN trong câu văn dưới đây:

Một lần, tôi rủ nó trốn ngủ trưa chạy qua bãi đất trống cạnh nhà chơi trò ném đá.

a)

Một lần, // tôi rủ nó trốn ngủ trưa chạy qua bãi đất trống cạnh nhà chơi trò ném đá.

b)

Một lần, tôi // rủ nó trốn ngủ trưa chạy qua bãi đất trống cạnh nhà chơi trò ném đá.

16.

Những chú cá lần lượt mắc lưới.

Dòng nào tách đúng chủ ngữ, vị ngữ trong câu trên?

a)

Những chú cá // lần lượt mắc lưới.

b)

Những chú cá lần lượt // mắc lưới.

17.

Xác định CN/VN trong câu văn dưới đây:

Tôi rủ nó trốn ngủ trưa chạy qua bãi đất trống cạnh nhà chơi trò ném đá.

a)

Tôi rủ nó trốn ngủ trưa// chạy qua bãi đất trống cạnh nhà chơi trò ném đá.

b)

Tôi // rủ nó trốn ngủ trưa chạy qua bãi đất trống cạnh nhà chơi trò ném đá.

18.

Đoạn văn sau có mấy hình ảnh nhân hóa:“Từ đầu đến cuối làng, tiếng gọi nhau í ới. Lợn kêu eng éc. Ai cũng vội. Hình như Tết đang đuổi phía sau lưng.”

a)

1 hình ảnh nhân hóa

b)

2 hình ảnh nhân hóa

c)

3 hình ảnh nhân hóa

19.

Tìm các tính từ trong đoạn văn sau:

Đã nhìn thấy nhiều người mặc quần áo đẹp từ đâu đó về ăn Tết. Có người xách va li, có người đeo ba lô.

4 lines
20.

Tìm chủ ngữ trong câu sau: Bên đường, cây cối xanh um.

a)

Cây cối

b)

xanh um

c)

Bên đường

d)

Bên đường, cây cối

21.

Tìm chủ ngữ trong câu sau:

Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.

a)

Những cô gái

b)

Những cô gái thủ đô

c)

hớn hở, áo màu rực rỡ.

d)

cô gái

22.

Chủ ngữ."Nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều.

a)

Nó giống như một con ngỗng cụ nhưng

b)

Nó giống như một con ngỗng cụ

c)

con ngỗng cụ

d)

23.

Chủ ngữ, vị ngữ trong câu “Bạn An học rất giỏi.” là:

a)

Chủ ngữ: Bạn An học; Vị ngữ: rất giỏi.

b)

Chủ ngữ: Bạn An; Vị ngữ: học rất giỏi.

c)

Chủ ngữ: Bạn; Vị ngữ: An học rất giỏi.

d)

Chủ ngữ: Bạn An học rất; Vị ngữ: giỏi.

24.

Chủ ngữ trong câu sau là:

"Chích bông là loài chim xinh đẹp".

a)

loài chim xinh đẹp

b)

chính bông là loài chim

c)

chích bông

d)

là loài chim xinh đẹp

25.

Vị ngữ trong câu sau là:

"Trên xe buýt, anh thanh niên lấy hai tay ôm mặt".

a)

Trên xe buýt

b)

anh thanh niên

c)

anh thanh niên lấy hai tay ôm mặt.

d)

lấy hai tay ôm mặt

26.

Trong câu “Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều” bộ phận nào giữ chức vụ chủ ngữ?

a)

Tuổi thơ

b)

Tuổi thơ của tôi

c)

Tôi

d)

cánh diều

27.

Cho câu “Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng”, cụm từ “thật huy hoàng” là bộ phận gì?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

trạng ngữ

d)

Bổ ngữ

28.

Cho đoạn thơ:

"Đứng canh trời đất bao la

Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi."

Sự vật được nhân hóa là:

a)

trời đất

b)

dừa

c)

đứng chơi

29.

Cho đoạn thơ:

"Đứng canh trời đất bao la

Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi."

Từ ngữ dùng để nhân hóa sự vật là:

a)

đứng canh, trời đất, đủng đỉnh, đứng chơi

b)

đứng canh, bao la, đứng chơi

c)

đứng canh, đủng đỉnh, đứng chơi

30.

Câu văn nào có hình ảnh so sánh.

a)

Giọt nước trong veo không khác gì một viên kim cương.

b)

Giọt nước và giọt kim cương thật long lanh.

c)

Giot nước trên viên kim cương trông thật là long lanh.