wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề 6 lịch sử 11

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông?

a)

07 nước và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Singapore và Đài Loan).

b)

08 nước và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Singapore, Campuchia và Đài Loan).

c)

09 nước và 01 vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Brunây, Malaixia, Singapore, Thái Lan, Campuchia và Đài Loan).

2.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?

a)

26 tỉnh, thành phố

b)

27 tỉnh, thành phố

c)

28 tỉnh, thành phố

d)

29 tỉnh, thành phố

3.

Đảo Phú Quốc thuộc địa phận tỉnh thành nào của nước ta?

a)

Khánh Hòa

b)

Kiên Giang

c)

Ninh Thuận

d)

Bình Thuận

4.

Vai trò của Quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Có tiềm năng to lớn trong phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt kinh tế biển.

b)

Có tiềm năng góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển.

c)

Có vị trí quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo quốc gia

d)

Cả 03 phương án trên.

5.

Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông?

a)

Phía Nam của Biển Đông

b)

Phía Tây của Biển Đông

c)

Phía Đông của Biển Đông

d)

Phía Bắc của Biển Đông

6.

Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo nào?

a)

Đảo Phú Quốc

b)

Đảo Lý Sơn

c)

Song Tử Tây

d)

Đảo Phú Quý

7.

Vịnh Hạ Long thuộc quản lý của tỉnh, thành phố nào của nước ta?

a)

Bắc Ninh

b)

Quảng Ninh

c)

Hải Phòng

d)

Thái Bình

8.

Quốc gia nào đầu tiên xác lập chủ quyền và là nước duy nhất quản lý liên tục, hòa bình, phù hợp với các quy định của luật pháp quốc tế đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Thái Lan

d)

Lào

9.

Vịnh biển nào của nước ta được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới? Vịnh đó được công nhận vào ngày, tháng, năm nào?

a)

Vịnh Cam Ranh thuộc Tỉnh Khánh Hòa. công nhận là di sản thiên nhiên thế giới: Ngày 17/10/1994

b)

Vịnh Bắc Bộ. công nhận là di sản thiên nhiên thế giới: Ngày 17/12/1995

c)

Vịnh Thái Lan thuộc Tỉnh Kiên Giang. công nhận là di sản thiên nhiên thế giới: Ngày 22/12/1995

d)

Vịnh Hạ Long thuộc Tỉnh Quảng Ninh. công nhận là di sản thiên nhiên thế giới: Ngày 17/12/1994

10.

Hãy điền từ còn thiếu vào câu khẩu hiệu của lực lượng hải quân Việt Nam:“Đảo là nhà, ….. là quê hương”

a)

Mẹ

b)

Biển

c)

Biển cả

d)

Sóng biển

11.

Biển, đảo và quần đảo nước ta có nhiều ................ cần được bảo vệ và khai thác hợp lí.

a)

Tài nguyên

b)

Sóng

c)

Thủy triều

d)

đảo

12.

Theo Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển năm 1982, một quốc gia ven biển có các vùng biển nào?

a)

Nội thủy, Lãnh hải.

b)

Nội thủy, Vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Lãnh hải, Thềm lục địa.

d)

Nội thủy, Lãnh hải, Vùng tiếp giáp lãnh hải, Vùng đặc quyền kinh tế và Vùng thềm lục địa.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?

a)

Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.

b)

Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ,

c)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

d)

Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

14.

Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành

a)

công nghiệp khai khoáng.

b)

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

giao thông hàng hải.

d)

giao thông đường hàng không.

15.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

16.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

a)

Việt Nam.

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

17.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật (tôm, cá,…).

b)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.

c)

xem xét, đo đạc thủy trình.

d)

dựng miếu thờ và vẽ bản đồ.

18.

Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Bãi Cát Vàng.

b)

Vạn Lý Hoàng Sa.

c)

Vạn Lý Trường Sa.

d)

Bạch Long Vĩ.

19.

Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?

Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng (…) Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây - Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông - Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn,…”

a)

Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...).

b)

Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.

c)

Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.

d)

Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

20.

Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)

dựng cột mốc chủ quyền.

b)

công bố sách trắng quốc phòng.

c)

xây dựng hải đăng, trạm khí tượng…

d)

thực hiện các cuộc khảo sát khoa học.

21.

Trong những năm 1945 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng hòa.

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

22.

Trong những năm 1954 - 1975, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành nhiều hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)

cử quân đồn trú, dựng bia chủ quyền, treo cờ trên các đảo chính.

b)

công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo này.

c)

phản đối các hành động chiếm đóng trái phép đảo Ba Đình của Đài Loan.

d)

sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh Tuy Phước (Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay).

23.

Biển Đông thuộc đại dương nào sau đây?

a)

Ấn Độ Dương

b)

Thái Bình Dương

c)

Đại Tây Dương

d)

Bắc Băng Dương

24.

Eo biển nào sau đây không nằm trong khu vực Biển Đông?

a)

Eo Đài Loan

b)

Eo Magenllan

c)

Eo Ma-lắc-ca

d)

Eo Ba-si

25.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hóa - Thể thao

b)

Giáo dục - Y tế

c)

Quốc phòng - An ninh

d)

Văn hóa - Giáo dục

26.

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau:

a)

Địa Trung Hải

b)

Ả Rập

c)

Caribe

d)

Tây Ban Nha

27.

Biển Đông là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp, giữ vai trò là

a)

địa bàn chiến lược quan trọng

b)

nơi trao đổi buôn bán hàng hóa của Trung Đông.

c)

nơi giao thoa các nền văn hóa phương Tây.

d)

địa bàn khai thác khoán sản Đông Bắc Á.

28.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng như thế nào?

a)

Điểm trung chuyển, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa nội địa

b)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu

c)

Nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng

d)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

29.

Nội dung nào không thể hiện sự phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên, thiên nhiên ở Biển Đông?

a)

Đa dạng sinh học cao

b)

Có bồn trũng chứa dầu khí lớn

c)

Chứa lượng lớn tài nguyên khí đốt

d)

Địa bàn chiến lược quan trọng

30.

Căn cứ vào điều kiện nào để quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có thể kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển?

a)

Vị trí trung tâm của Biển Đông

b)

Giàu tài nguyên thiên nhiên

c)

Có nhiều hải sản quý, giá trị cao

d)

Có trữ lượng lớn sinh vật biển

31.

Với vị trí trung tâm của Biển Đông, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vai trò gì đối với giao thông trên biển?

a)

Giúp cư dân các nước trong khu vực thoải mái đi lại và giao lưu kinh tế

b)

Kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên Biển Đông

c)

Giúp cư dân trong khu vực khai thác các nguồn năng lượng mới.

d)

Góp phần thúc đẩy kinh tế du lịch biển ngày càng phát triển

32.

Các đảo và quần đảo đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với Biển Đông?

a)

Nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hóa đa dạng

b)

Vị trí phòng thủ chiến lược trọng yếu đối với nhiều quốc gia trong khu vực

c)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu

d)

Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn

33.

Về mặt an ninh, quốc phòng, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng

b)

Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển

c)

Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển

d)

Nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa

34.

Về mặt kinh tế, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Cửa ngõ để Việt Nam có quan hệ trực tiếp với các vùng miền

c)

Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn

d)

Cung cấp nguồn lương thực chính cho cư dân ven biển

35.

Đối với lĩnh vực giao thông trên biển, vị trí của quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa có thuận lợi gì?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu

b)

Xây dựng các tuyến phòng thủ nhiều tầng bảo vệ đất liền

c)

Nuôi trồng, chế biến thủy sản, khai thác dược liệu biển và khoảng sản

d)

Xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển

36.

Đối với quốc phòng, an ninh, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có tầm quan trọng như thế nào?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu

b)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng bảo vệ đất liền

c)

Nuôi trồng, chế biến thủy sản, khai thác dược liệu biển và khoảng sản

d)

Xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển

37.

Nội dung nào không thể hiện vị trí chiến lược của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, văn hóa của thế giới

b)

Được nhiều nước quan tâm và là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng

c)

Có 1 trong 5 bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất của châu Á

d)

Nhiều nước trong khu vực có kinh tế phụ thuộc vào Biển Đông

38.

Hiện nay, trên Biển Đông đang tồn tại loại hình tranh chấp nào sau đây?

a)

Xây dựng cơ sở hậu cầu - kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự

b)

Xây dựng các khu bảo tồn biển, trung tâm nghiên cứu sinh vật

c)

Chủ quyền lãnh thổ đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

d)

Việc khai thác tài nguyên nông - lâm – thủy hải sản

39.

Vì sao các quốc gia trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương đặc biệt quan tâm tới Biển Đông và các đảo, quần đảo trên Biển Đông

a)

Nó có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Đây là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Âu

c)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn sinh vật biển

d)

Đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

40.

Ý nào sau đây không thể hiện Biển Đông là địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

b)

Các hoạt động thương mại hàng hải, khai thác hải sản và dầu khí rất sôi động

c)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa quan trọng

d)

“Cửa ngõ” để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới

41.

Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 “vùng đặc quyền kinh tế” được quy định là?

a)

Vùng biển tiếp liền tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

b)

Một vùng nằm ở phía ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải

c)

Vùng hợp với lãnh hải và có chiều rộng tối đa là 24 hải lý

d)

Vùng biển tiếp liền nằm ở phía ngoài lãnh hải

42.

Những loại hình tranh chấp nào sau đây hiện đang tồn tại ở quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam?

a)

Tranh chấp chủ quyền lãnh thổ và vị trí chiếm đóng

b)

Tranh chấp trong việc xác định ranh giới các vùng miền

c)

Tranh chấp về vùng lãnh thổ đối với các quốc gia

d)

Tranh chấp về khai thác thủy sản trên Biển Đông

43.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?

a)

Nam Phi.

b)

Đan Mạch.

c)

Việt Nam.

d)

Thụy Điển. 

44.

Các quốc gia Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ 

a)

Biển Hồ. 

b)

Biển Đỏ.

c)

Biển Đen.

d)

Biển Đông.

45.

Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây của có đường bờ biển tiếp giáp với Biển Đông

a)

Gia Lai.

b)

Kiên Giang.

c)

Kon Tum.

d)

Bình Phước.

46.

Ngày nay, quần đảo Trường Sa thuộc địa phận tỉnh nào của Việt Nam 

a)

Quảng Ninh.

b)

Khánh Hòa.

c)

Đồng Tháp. 

d)

Kiên Giang. 

47.

Ngày nay, quần đảo Hoàng Sa thuộc địa phận tỉnh, thành nào của Việt Nam 

a)

Đà Nẵng.

b)

Hà Nội. 

c)

Hải Phòng.

d)

Cần Thơ. 

48.

Việc xác lập chủ quyền và thực thi quản lí liên tục tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của Việt Nam trong các thế kỉ XVII, XVIII được thể hiện qua hoạt động của lực lượng nào?

a)

Cảnh sát biển.

b)

Quân đội triều đình.

c)

Đội Hoàng Sa và

đội Bắc Hải.

d)

Hải quân Việt Nam.

49.

Triều đại quân chủ đã chính thức tổ chức lực lượng quân đội chính quy của Nhà nước chuyên trách làm nhiệm vụ thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa quần đảo Trường Sa là:

a)

Triều Nguyễn.

b)

Triều Tây Sơn.

c)

Chúa Trịnh.

d)

Triều Trần.

50.

Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là đơn vị hành chính thuộc tỉnh hoặc thành phố nào?

a)

Đà Nẵng và Quảng Nam.

b)

Quảng Ngãi và

Quảng Nam.

c)

Quảng Nam và

Khánh Hòa.

d)

Đà Nẵng và Khánh Hòa.

51.

Các bằng chứng khảo cổ học cùng với những nguồn sử liệu tin cậy, có giá trị pháp lí cao của Việt Nam và nước ngoài qua các thời kì đã khẳng định Việt Nam là Nhà nước thứ mấy xác lập chủ quyền và thực hiện quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Đầu tiên.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ ba.

d)

Thứ tư.

52.

Đâu là một tập tục cổ truyền có từ thời Hải đội Hoàng Sa (thế kỉ XVII) nhằm tri ân những người đi làm nhiệm vụ và cầu cho họ được bình an trở về?

a)

Lễ hội biển cả

b)

Lễ Phục sinh

c)

Lễ Tạ ơn

d)

Lễ Khao lề thế lính

53.

Nước nào là đại diện ngoại giao của triều Nguyễn) tiếp tục khẳng định chủ quyền của Việt Nam, quản lí, bảo vệ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa theo đúng thông lệ pháp lí quốc tế cuối thế kỉ XIX?

a)

Nước Pháp.

b)

Nước Mĩ.

c)

Nước Anh.

d)

Nước Lào.

54.

Đâu không phải một hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo?

a)

Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).

b)

Nghiên cứu, chế tạo vũ khí hạt nhân nhằm đe doạ các nước có ý đồ muốn xâm phạm chủ nghĩa biển đảo của Việt Nam.

c)

Thông qua Luật Biển Việt Nam năm 2012.

d)

Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS).

55.

Đây là một phần của tấm bản đồ nào?

a)

Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư (1686).

b)

An Nam đại quốc hoạ đồ (1838).

c)

Giáp Ngọ bình Nam đồ (1774).

d)

Đại Nam nhất thống toàn đồ (1838).

56.

Việt Nam không giáp Biển Đông ở phía nào?

a)

Đông

b)

Nam

c)

Tây Nam

d)

Tây Bắc

57.

Từ năm 1975 đến nay, hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa thuộc sự quản lí của nước

a)

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Việt Nam cộng hòa.

d)

Pháp và triều Nguyễn.

58.

Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành giáp biển?

a)

27.

b)

28.

c)

29.

d)

30.

59.

Cuối thế kỉ XIX, công ty bảo hiểm Anh đòi Trung Quốc bồi thường vì không đảm bảo an ninh hàng hải khi ngư dân nước này đã lấy hàng hoá từ con tàu Bê-lô-na (Đức) bị đắm ở khu vực quần đảo Hoàng Sa. Tuy nhiên, chính quyền Mãn Thanh đã từ chối bồi thường với lí do là:

a)

Quần đảo Hoàng Sa không thuộc chủ quyền của Trung Quốc.

b)

Việt Nam mới là nước bắn phá con tàu đó.

c)

Công ty này đã vi phạm chủ quyền của Trung Quốc trên Biển Đông.

d)

Tất cả đều sai.

60.

Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành

a)

công nghiệp khai khoáng.

b)

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

giao thông hàng hải.

d)

giao thông đường hàng không.

61.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác khoáng sản.

b)

cứu hộ, cứu nạn

c)

xem xét, đo đạc thủy trình.

d)

chống giặc ngoại xâm.

62.

Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Bãi Cát Vàng, Cồn Vàng, Vạn Lý Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa, Đại Trường Sa,...

b)

Bãi Cát Vàng, Cồn Vàng, Vạn Lý Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa, Bạch Long Vĩ,...

c)

Bãi Cát Vàng, Cồn Vàng, Vạn Lý Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa, Paracil,...

d)

Bãi Cát Vàng, Cồn cát, Vạn Lý Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa, Đại Trường Sa,...