wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm Lịch Sử Giữa Kỳ 2

Total questions: 56

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Hình thức đầu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Gionevo (1954) là

a)

đấu tranh vũ trang.

b)

đấu tranh chính trị.

c)

bạo lực cách mạng.

d)

khởi nghĩa giành chính quyền.

2.

Nhiệm vụ chiến lược của miền Bắc sau năm 1954 là

a)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.

b)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

đấu tranh chống Mỹ, thống nhất đất nước.

d)

xây dựng chủ nghĩa xã hội và chi viện cho miền Nam kháng chiến.

3.

Sau thất bại trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

4.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào, buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pari ?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

5.

Trong chiến lược "Việt Nam hoa chiến tranh" (1969-1973), lực lượng quân đội Mĩ có vai trò là

a)

trực tiếp chiến đấu.

b)

trực tiếp tham chiến.

c)

phối hợp hỏa lực.

d)

cố vấn và chi huy.

6.

Tháng 1-1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam đầu tranh chống chính quyền Mĩ-Diệm bằng con đường nào?

a)

Đấu tranh chính trị.

b)

Đấu tranh ngoại giao.

c)

Bạo lực cách mạng.

d)

Thương lượng.

7.

Cuộc tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 hướng trọng tâm đánh địch là

a)

vùng nông thôn.

b)

vùng đô thị.

c)

vùng biên giới.

d)

vùng căn cứ cách mạng.

8.

Tác động của hiệp định Pa-ri đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Việt nam hóa chiến tranh" của Mĩ

b)

làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn.

c)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiền đánh cho "nguy nhào"

d)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh ch

9.

Từ năm 1965- 1968 nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

Vừa sản xuất, vừa chiến đấu và làm nghĩa vụ hậu phương.

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ.

c)

Chi viện cho miền Nam và Lào, Cămpuchia.

d)

Vừa sản xuất, vừa chi viện cho miền Nam.

10.

Từ thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" để lại cho Đảng ta bài học kinh nghiệm gì?

a)

Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

b)

Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.

11.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

12.

Âm mưu cơ bản của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam sau khi ký Hiệp định Giơnevơ là

a)

phá hoại Hiệp định Giơnevơ nhằm chia cắt Việt Nam.

b)

biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

c)

biến miền Nam Việt Nam thành căn cử quân sự của Mỹ ở Đông Dương.

d)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

13.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (12/1960).

b)

Thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

d)

Hiệp định Pari được ký kết năm 1973.

14.

Từ năm 1961 đến 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở Việt Nam?

a)

Chiến lược "Chiến tranh đơn phương".

b)

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".

c)

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

d)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

15.

Từ năm 1965 đến 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh gì ở Việt Nam?

a)

Chiến lược "Chiến tranh đơn phương"

b)

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".

c)

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

d)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

16.

Âm mưu cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

đê ra kê hoạch Xtalây - Taylo (1961 - 1963).

c)

mở các đợt hành quân "tìm diệt" và "bình định".

d)

ngăn cản sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.

17.

Thủ đoạn đóng vai trò "xương sống" trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ là

a)

tăng cường viện trợ quân sự, cố vấn quân sự, quân đội Sai Gon.

b)

dồn dân lập "Ap chiên lược"

c)

thực hiện chiến thuật mới "trực thăng vận", "thiết xa vận"

d)

lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ ở miền Nam.

18.

Thắng lợi mở đầu của quân dân miền Nam chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ là

a)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

An Lão (Bình Định).

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

19.

Chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Đồng Xoài (Bình Phước).

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

20.

Chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?

a)

Ấp Bắc (Mỹ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Đồng Xoài (Bình Phước).

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

21.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiềêu mới của M9 được tiền

a)

quân đội tay sai.

b)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

c)

quân đội Mỹ là chủ yếu.

d)

quân đồng minh của Mỹ là chủ yếu.

22.

Thủ đoạn chính của Mỹ sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là

a)

đề ra kế hoạch Xtalây - Taylo.

b)

mở các cuộc hành quần "tìm diệt" và "bình định".

c)

đề ra kế hoạch Giônxon - Macnamara.

d)

dồn dân lập "Áp chiến lược".

23.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân hè 1972.

b)

Chiến thắng Áp Bắc 1963.

c)

Chiến thắng Vạn Tường 1965.

d)

Cuộc Tổng tiến công xuân Mậu Thân 1968.

24.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải tuyên bố "Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân hè 1972.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc 1963.

c)

Chiến thắng Vạn Tường 1965.

d)

Cuộc Tổng tiến công xuân Mậu Thân 1968.

25.

Thắng lợi nào của quân và dân Miền Nam Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ri?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

26.

Thăng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở đề Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miên Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

27.

Thắng lợi nào sau đây có ý nghĩa quyết định buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại Miền Bắc và ký hiệp định Pari 1973?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

28.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975), nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mỹ cút" bằng thắng lợi nào?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

c)

Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975

29.

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có ý nghĩa giống nhau là

a)

thắng lợi quyết định kết thúc một cuộc kháng chiên.

b)

kết thúc một cuộc kháng chiến thống nhất đất nước.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

30.

Lực lượng chủ yếu thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) ở miền Nam của Mĩ là

a)

quân Mĩ.

b)

quân đồng minh.

c)

quân đội Sài Gòn.

d)

quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.

31.

Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là

a)

nông thôn miền Nam được giải phóng.

b)

lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.

c)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

Di phá vỡ từng máng lớn bộ máy chính quyền của dịch ở nông thôn.

32.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) giữ vai trò gì trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.

b)

Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị tiền công.

c)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam xây dựng căn cứ.

d)

Đoàn kết toàn dân chống Mĩ và chính quyền tay sai.

33.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thúng ba phòng tuyến mạnh nhất của dịch

a)

Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Huế, Đà Nẵng, Quảng Trị.

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

34.

Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ là

a)

quân Mĩ.

b)

quân đội Sài Gòn.

c)

quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.

d)

quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.

35.

Chiến lược chiến tranh nào được Mĩ tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần Mĩ?

a)

Chiến tranh một phía.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

36.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào, buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pa-ri ?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

37.

Từ sau tháng 4-1975, quan hệ giữa Việt Nam với những nước nào dưới đây có dấu hiệu bất ổn?

a)

Liên Xô, Trung Quốc.

b)

Trung Quốc, Lào.

c)

Lào, Cam-pu-chia.

d)

Cam-pu-chia, Trung Quốc.

38.

Từ năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

b)

Đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đâu tranh giành chính quyền.

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

39.

Tập đoàn Khơ-me đỏ lên cầm quyền ở Cam-pu-chia do ai cầm đầu?

a)

Xi-ha-núc.

b)

Pôn Pốt.

c)

Khiêu Sam-phan

d)

leng - Sary.

40.

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Chiến tranh Lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ -Trung căng thẳng.

b)

Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ-Xô-Trung trở lại bình thường.

c)

Chiến tranh Lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động, phức tạp.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông -Tây tiếp tục diễn ra, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều yếu tố phức tạp.

41.

Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh

a)

tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

b)

tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam.

d)

đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ nước ta.

42.

Trước hành động quân Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn tấn công xâm lược toàn tuyền biên giới Tây Nam, quân dân nước ta đã

a)

mở cuộc đàm phán ngừng chiến.

b)

mở cuộc tổng phản công tiêu diệt và quyét sạch quân xâm lược.

c)

kêu gọi các nước lên án hành động xâm lược.

d)

mở hệ thống phòng ngự ngăn chận quân xâm lược tiến sâu vào lãnh thồ

43.

Những địa danh như Ba Chúc (An Giang), Tân Lập (Tây Ninh)…trong chiến tranh bảo vệ viên giới Tây Nam Việt Nam gợi nhớ điều gì

a)

Những chiến công oanh liệt của quân dân Việt Nam.

b)

Những vụ thảm sát tàn bạo của quân Pôn Pốt đối với đồng bào nước ta.

c)

Những căn cứ chỉ huy của quân đội Việt Nam.

d)

Những trận đánh ác liệt giữa quân dân Việt Nam với quân Khơ-me đỏ.

44.

Quân dân Cam-pu-chia lật đổ được chế độ diệt chủng Khơ-me đỏ, giải phóng thủ đô Phnôm Pênh (07-01-1975) có sự phôi hợp với

a)

quân đội Trung Quôc.

b)

quân đội Lào.

c)

quân đội Liên Xô.

d)

quân tình nguyện Việt Nam.

45.

Chiến trường nào được ví là "Lò vôi thế kỹ" trong cuộc chiến bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam từ 1979 - 1989?

a)

Vị Xuyên (Hà Giang).

b)

Điện Biên Phủ (Điện Biên).

c)

Vạn Tường (Quãng Ngãi).

d)

Thành cổ Quảng Trị (Quảng Trị).

46.

Cuộc đâu tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau năm 1975 không vì mục tiêu nào sau đây?

a)

Giữ vững hòa bình.

b)

Nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tê.

c)

Bảo vệ lợi ích quốc gia.

d)

Duy trì ổn định chính trị.

47.

Một trong những quan điểm chủ đạo trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam sau tháng 4-1975 là

a)

coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi, thành công.

b)

kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

chỉ chú trọng xây dựng sức mạnh của đất nước về văn hóa- xã hội.

d)

kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.

48.

Năm 1988, Trung Quôc đã có hành động nào sau đây đôi với Việt Nam?

a)

Bắt đâu mở các cuộc tiên công ở biên giới phía Bắc

b)

Hỗ trợ cho tập đoàn Pôn Pốt xâm lấn biên giới Tây Nam

c)

Đánh chiếm và chiếm đóng trái phép đảo Gạc Ma

d)

Đưa giàn khoan vào vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam ở Biển Đông

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi quyền, chủ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

b)

Thành lập huyên đảo Trường Sa và huyện đảo Hoàng Sa.

c)

Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các băng chứng vê chủ quyên biên, đảo.

d)

Kiên quyết đầu tranh với hoạt động vi phạm chủ quyên.

50.

Để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam luôn kiên định với chủ trương nào?

a)

Cắt đứt quan hệ ngoại giao với Trung Quôc

b)

Tuân thủ luật pháp quốc tế, gii quyết tranh chấp bằng hòa bình

c)

Liên minh quân sự với các nước Đông Nam Á

d)

Liên minh quân sự với các nước có chủ quyền ở Biển Đông

51.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) thể hiện sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của Quân Giải phóng, đồng thời cho thấy sự suy yếu, bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ rất hạn chế. Trước tình hình đó, bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung, hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975-1976, đồng thời chỉ rõ "Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong 1975"

a) Chiên thẳng Đường 14 - Phước Long đã giúp Quân Giải phống thăm dò được thực lực của đổi phương

b) Chiền thẳng Đường 14 - Phước Long cho thấy khả năng lớn giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.

c) Sau khi quân đội Sài Gòn thất bại ở Đường 14-Phước Long, Mỹ lập tức tăng cường viện trợ cho quân đội Sài Gòn

d) Chiến thắng Đường 14 - Phước Long đánh dầu cuộc kháng chiến chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam kết thúc thắng lợi.

(a)  

52.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Năm 1965, Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam giành thẳng lợi ở Núi Thành, Vạn Tường. Chiến thắng Van Tường cho thấy khả năng quân Giải phóng miền Nam có thể đánh bại chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Bước vào mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967, Quân Giải phóng đẩy lùi nhiều cuộc hành quân "bình định" của Mỹ và đồng minh. Xuân năm 1968, quân và dân miền Nam mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh pha hoai mien Bac lan thi nhdr, chip nhan den ban dam phan Pa-ri

a) Chiến thắng vạn Tường và Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1968 là những thắng lợi quân sự dẫn tới chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ phá sản

b) Cuộc Tông tiền công và nổi dậy Xuân 1968 đã mở ra khả năng kết thúc chiến tranh băng giải pháp ngoại giao.

c) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam kết thúc

d) Chiến thắng Núi Thành (1965) và chiến thắng Vạn Tường (1965) là những chiến thắng quan trọng của quân dân miền Nam trên mặt trận chính trị.

(a)  

53.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thăng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thê giới như một chiên công vĩ đại của thê ki XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc" (Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2004, tr.457)

a) Đoạn tư liệu thể hiện kết quả của cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc Việt Nam.

b) Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam (1954 - 1975).

c) Thắng lơi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam (1954 - 1975) có tác động to lớn đến thế giới.

d) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam (1954 - 1975) cho thấy nhân tố khách quan giữ vai trò quyết định.

(a)  

54.

Đọc đoạn tư liệu sau:

"Ngày 14-3-1988, quân Trung Quốc đánh chiếm Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao của Việt Nam. Trong cuộc chiến đầu bảo vệ biên đảo, hàng chục chiên sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dùng hì sinh. Chính phú Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc về vân đề này. Năm 2014, Trung Quôc dùng giàn khoan Hải Dương 981 xâm phạm chủ quyền biên đảo của Việt Nam, nhân dân cả nước cùng lực lượng chức năng phôi hợp đâu tranh quyêt liệt, bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, buộc Trung Quốc phải rút giàn khoan khỏi vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam"

a). Trung Quốc luôn được đánh giá là một bên làm cho tình hình Biển Đông luôn căng thẳng.

b). Trung Quốc đánh chiếm Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao là những vùng thuộc huyện đảo Hoàng Sa của Việt Nam.

c). Quân và dân ta đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo bằng các biện pháp phù hợp nhằm bảo vệ chủ quyền, giữ gìn hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.

d). Tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông đến nay đã giải quyết xong, tình hình Biển Đông đã hết căng thẳng.

(a)  

55.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

" Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ biên giới quốc gia; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa,;..bảo vệ hòa bình, an ninh, văn hóa, pháp luật, tính uy nghiêm và biểu tượng quốc gia tại biên giới, cửa khẩu. Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác; bảo vệ, phòng thủ vững chắc biên giới quốc gia; góp phần phát triển kinh tế- xã hội gắn với cùng cổ, tăng cường quốc phòng, an ninh, đổi ngoại ở khu vực biên giới và cả nước" (Theo, Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia)

a) Bảo vệ vững chắc độc lập. chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ biên giới quốc gia là nhiệm vụ dành riêng cho Bộ đội Biên phòng nước ta

b) Xây dung biên giới hòa bình, hữu nghi, ổn định, hợp tác là góp phần báo vệ hòa bình ẫn dinh trong khu vựn

c). Để tăng cường quốc phòng, an ninh, đối ngoại ở khu vực biên giới chi nên tập trung đầu tư các nguồn lực cho khu vực biên giới mà thôi.

d). Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia phải luôn phát huy bài học lịch sử về nêu cao tinh thần yêu nước và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

(a)  

56.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam. Từ tháng 5/1975, quân Pôn Pốt gây ra nhiều vụ hành quân khiêu khích, xâm phạm lãnh thô của Việt Nam như đánh chiêm đảo Phú Quôc, đảo Thô Chu và xâm nhập nhiều vùng biên giới trên đất liên Việt Nam. Ngày 30/4/1977, quận Pôn Pốt mờ cuộc tiến công trên toàn tuyển biên giới tỉnh An Giang.

a). Sau 1975, quân Pôn Pốt đã gây chiến tranh xâm lược, xâm phạm đất đai của Việt Nam.

b). Không chỉ diệt chủng trong nước, quận Pôn Pốt còn thảm sát đổi với nhân dân Việt Nam.

c). Hành động xâm lược của Pôn Pốt nhằm trả thù việc Việt Nam chiếm đất của Cam-pu-chia.

d). Vụ thảm sát Ba Chúc là nguyên nhân trực tiếp để Việt Nam đưa quân sang Cam-pu-chia.

(a)