wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VL

Total questions: 19

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn v.t F1 = 16 N, v.t F2 = 12 N.Nhận xét sau đúng hay sai ?

a)

Độ lớn hợp hai lực nằm trong khoảng [ 4 N; 28 N.]

b)

Nếu hai lực cùng phương, cùng chiều, thì tổng hợp lực bằng 4 N.

c)

Độ lớn của hợp lực là 28 N, góc giữa hai lực và là 41,4º

d)

Để góc hợp giữa và bằng 90º thì độ lớn của hợp lực bằng 22N

2.

Nhận xét nào đúng hay sai

a)

Đơn vị của lực là niuton

b)

Lực cân bằng là lực tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật

c)

Luôn có thể phân tích theo hai hướng bất kì

d)

Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải khác 0.

3.

Một vật có khối lượng m = 20 kg, đang đứng yên thì chịu tác dụng của hai lực có độ lớn là 30N và 40 N.

a)

Độ lớn của hợp lực là 50 N nếu hai lực này vuông góc

b)

Góc hợp bởi lực v.t F1 và v.t F2 là 45º

c)

Sau 15 s thì vận tốc của vật đạt đến giá trị 30 m/s

d)

Nếu độ lớn lực 1 bằng 20 N, lực 2 bằng 40 N, góc hợp bởi bằng 60º thì độ lớn hợp lực là 65 N.

4.

Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a,b,c,d?

a)

Ba lực v.t F1,2,3 tác dụng lên cùng một vật rắn giữ cho vật cân bằng, vật tiếp tục cân bằng nếu di chuyển điểm đặt của một lực trên giá của nó.

b)

Điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của ba lực đó có giá đồng phẳng và đồng quy không song song là hợp lực của hai lực cân bằng với lực thứ ba.

c)

Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy là trượt hai lực trên giá của chúng đến điểm đồng quy rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm lực phân tích của hai lực đồng quy

d)

Hai lực cân bằng có đặc điểm là cùng chiều

5.

Câu 5: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a,b,c,d?

a)

A. Hai lực cân bằng có đặc điểm là cùng độ lớn, cùng giá, ngược chiều nhau

b)

B. Điều kiện để độ lớn hơn lực của hai lực bằng tổng của F1 + F2 là hai lực song song cùng chiều.

c)

C. Điều kiện để độ lớn của hợp lực của hai lực bằng 0 là hai lực song song ngược chiều.

d)

D. Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể nằm trong khoảng từ F đến 3F.

6.

Câu 1: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a,b,c,d?

a)

A. Mômen của ngẫu lực chỉ phụ thuộc vào khoảng cách giữa giá của hai lực, không phụ thuộc vào điểm đặt của mỗi lực tác dụng hay vị trí trục quay của vật.

b)

B. Tác dụng của một lực lên một vật rắn là không đổi khi lực đó dịch chuyển sao cho phương của lực không đổi.

c)

C. Lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục khi lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.

d)

D. Ngẫu lực là hai lực song song ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.

7.

Câu 3: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a,b,c,d?

a)

A. Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng môment lực tác dụng lên vật có giá trị bằng 0.

b)

B. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng môment của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng moment của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.

c)

. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng môment của các lực phải là một vecto có giá đi qua trục quay.

d)

Hệ hai lực cân bằng và ba lực cân bằng có chung tính chất cùng giá và cùng độ lớn.

8.

Câu 4: Một thanh nhẹ gắn vào sàn tại B. Tác dụng lên đầu A lực kéo F = 100N theo phương ngang. Thanh được giữ cân bằng nhờ dây AC.

a)

Lực căng của dây khi alpha=30 độ là 200 N.

b)

Các lực tác dụng vào thanh: trọng lực, phản lực, lực căng dây, lực kéo.

c)

Để lực căng dây = 250 N thì lực kéo F có giá trị là 150 N.

d)

Để lực căng dây = 300 N, giữ nguyên lực kéo, góc là 20º.

9.

Câu 5: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a,b,c,d?

a)

khi lực tác dụng càng lớn thì moment của lực càng lớn.

b)

Có thể dùng quy tắc hợp lực song song (ngược chiều) để tìm hợp lực của ngẫu lực.

c)

Moment của ngẫu lực tính theo công thức : M=F.d (trong đó d là cánh tay đòn của ngẫu lực)

d)

Moment lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là dại9 lượng luôn có giá trị âm.

10.

Câu 1: Công của trọng lực trong 2s cuối khi vật có khối lượng 8kg được thả rơi từ độ cao 180 m là A. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi của vật khi được thả rơi từ độ cao 180 m là 6s. Quãng đường vật đi được trong 4s đầu là 100m. Công mà ta cần tìm có giá trị là 8000J. Khi đi được 3s đầu thì vật đang ở độ cao là 80m.

a)

Thời gian rơi của vật khi được thả rơi từ độ cao 180 m là 6s.

b)

Quãng đường vật đi được trong 4s đầu là 100m.

c)

Công mà ta cần tìm có giá trị là 8000J.

d)

Khi đi được 3s đầu thì vật đang ở độ cao là 80m.

11.

Câu 2: Một vật có hối lượng 2kg chịu tác dụng lực F=15N có phương song song và độ dời trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát ;là 0,1,g=10m/s2.

a)

Năng lượng và công suất có cùng đơn vị

b)

Công của lực F tác dụng lên vật khi dời một quãng đường 4m là 60J

c)

Công của ma sát là 8J.

d)

Công có ích có giá trị là 50J.

12.

Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a,b,c,d? A. Lực là đại lượng vectơ nên công cũng là đại lượng vectơ. B. Trong chuyển động tròn, lực hướng tâm thực hiện công vì có cả hai yếu tố: lực và độ dịch chuyển của vật. C. Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số. D. Một vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không vì có độ dịch chuyển của vật.

a)

Lực là đại lượng vectơ nên công cũng là đại lượng vectơ.

b)

Trong chuyển động tròn, lực hướng tâm thực hiện công vì có cả hai yếu tố: lực và độ dịch chuyển của vật.

c)

Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.

d)

Một vật chuyển động thẳng đều, công của hợp lực là khác không vì có độ dịch chuyển của vật.

13.

Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a,b,c,d? Năng lượng là một đại lượng vô hướng Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo

a)

Năng lượng là một đại lượng vô hướng

b)

Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

c)

Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn

d)

Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo

14.

Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a,b,c,d? Công là đại lượng vô hướng Lực luôn sinh công khi điểm đặt của lực tác dụng lên vật dich chuyển Trong nhiều trường hợp, công cản có thể có lợi Giá trị của công phụ thuộc vào góc hợp bởi vectơ lực tác dụng và vectơ độ dịch chuyển

a)

Công là đại lượng vô hướng

b)

Lực luôn sinh công khi điểm đặt của lực tác dụng lên vật dich chuyển

c)

Trong nhiều trường hợp, công cản có thể có lợi

d)

Giá trị của công phụ thuộc vào góc hợp bởi vectơ lực tác dụng và vectơ độ dịch chuyển

15.

Một động cơ điện cung cấp công suất P cho một cần cầu để nâng đều một vật A khối lượng 500 kg lên cao 30 m theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2.

a)

Lực nâng đều một vật khối lượng 500 kg là 5000 N.

b)

Nếu vật chỉ nặng bằng một nửa vật A thì công suất của vật gấp 1/2 lần công suất của vật A.

c)

Cho thời gian tối thiểu để thực hiện công đó là 10s, công suất động cơ cần cung cấp là 14kW.

d)

Công của vật có giá trị là 15000 J.

16.

Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?

a)

Khi ô tô lên dốc thì người lái xe sang số nhỏ để tăng lực kéo.

b)

Đại lượng để so sánh khả năng thực hiện công của các máy khác nhau trong cùng một khoảng thời gian là công suất.

c)

Giá trị của công không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

d)

Công của lực bằng không khi lực hợp với phương chuyển động một góc 180º.

17.

Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?

a)

Hiệu suất của đông cơ luôn nhỏ hơn 1

b)

Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ

c)

Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giừa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ

d)

Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào

18.

Một ô tô có khối lượng 25 tấn, chuyển động chậm dần đều trên đường nằm ngang dưới tác dụng của lực ma sát ( cho hệ số ma sát là 0,5), vận tốc ban đầu của ô tô là 45 km/h. Sau một khoảng thời gian ô tô dừng lại.

a)

Quãng đường đi được là 37,5 m

b)

Công của lực làm vật chuyển động chậm dần là -2953125 J

c)

Thời gian chuyển động đến khi ô tô dừng lại là 3s

d)

Công suất trung bình của vật là 1181250 J

19.

Một ô tô khối lượng m = 1 tấn kể từ lúc khởi hành đến lúc đạt vận tốc V = 80 km/h, đã chạy được 250 m. Trong quãng đường này ô tô đã chuyển động nhanh dần đều. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1.

a)

Gia tốc của ô tô xấp xỉ 0,99m/s2

b)

Lực kéo của động cơ là 1400N.

c)

Công suất trung bình là 552 kW.

d)

Công suất cuối quãng đường là 1200 kW.