wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ II - KHTN 9 - TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Total questions: 32

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Chất béo đều ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Phản ứng xà phòng hoá của chất béo tạo ra muối của acid béo và glycerol.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Phản ứng xà phòng hoá của chất béo là phản ứng với acid.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Chất béo là các triester của glycerol và acid béo.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Công thức tổng quát của chất béo là (RCOO)3C3H5.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Glycerol là acid hữu cơ có công thức cấu tạo C3H5(OH)3.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Acid béo thường có mạch carbon dài, không phân nhánh.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Chất béo có thể được sử dụng làm nhiên liệu trong công nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Chất béo có thể được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Chất béo là một trong các nhóm thực phẩm chính của con người.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Chất béo không còn được sử dụng để sản xuất xà phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Tiêu thụ quá nhiều chất béo có nguy cơ gây bệnh béo phì.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Mọi loại chất béo đều có hại cho sức khoẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Nên ưu tiên sử dụng các chất béo có nguồn gốc dầu thực vật hay dầu cá.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Sử dụng chất béo nguồn gốc động vật nên được hạn chế.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Các chất béo đều là chất rắn không tan trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Chất béo không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Dầu ăn và dầu bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Chất béo là ester của glycerol với các acid.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Tinh bột đóng vai trò quan trọng trong việc dự trữ năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Cellulose giúp xây dựng thành tế bào thực vật và giúp duy trì độ cứng, hình dáng của cây.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Tinh bột là một trong những nguồn dinh dưỡng chính của con người.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Một lượng lớn cellulose được sử dụng để sản xuất giấy và tơ sợi.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Tinh bột và cellulose đều được tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Tinh bột và cellulose đều có cùng công thức phân tử nên có khối lượng phân tử bằng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Sản phẩm thủy phân tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng tráng bạc.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Trong các loại nông sản như gạo, bắp, khoai lang, sắn thì gạo có hàm lượng tinh bột cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Glucose, tinh bột và cellulose đều có trong tế bào thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Glucose, sacccharose, tinh bột và cellulose đều là chất rắn, màu trắng, có vị ngọt, là nguồn nguyên liệu dùng trong công nghệ tráng bạc.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng cho con người, nhưng ăn nhiều tinh bột sẽ có nguy cơ gây béo phì.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Cơm nấu từ gạo nếp (cơm nếp, xôi,….) dẻo hơn, dính hơn và ngọt hơn cơm nấu từ gạo tẻ (cơm trắng) vì trong gạo nếp có hàm lượng glucose và tinh bột cao hơn so với gạo tẻ.

a)

Đúng

b)

Sai