NEW
Font size
Worksheetsktpl
Total questions: 30
Worksheet time: 3600secs
Công dân Việt Nam thuộc bất kì dân tộc nào đang sinh sống trên đất nước Việt nam đều được hưởng
quyền ngang nhau.
lợi ích ngang nhau.
quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
chế độ ngang nhau.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
năng lực trách nhiệm pháp lí.
trạng thái sức khỏe tâm thần.
thành phần và địa vị xã hội.
tâm lí và yếu tố thể chất.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
bị tước quyền con người.
được giảm nhẹ hình phạt.
bị xử lí nghiêm minh.
được đền bù thiệt hại.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lý được hiểu là mọi công dân
ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
vi phạm quy định của cơ quan đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.
do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ
tách rời nhau.
trùng với nhau.
không tách rời nhau.
phụ thuộc nhau.
Theo quy định của pháp luật, trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc vào
thành phần, giới tính và trình độ.
độ tuổi, dân tộc, tín ngưỡng.
khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.
chức vụ, địa vị xã hội và uy tín.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Tham gia bầu cử, ứng cử.
Lựa chọn người thừa kế.
Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
Tiếp cận các giá trị văn hóa.
Theo quy định của pháp luật, bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện
công dân bình đẳng về tập tục.
công dân bình đẳng về quyền.
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Bác hồ nói: “Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử, không chia gái, trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái”. Câu nói của Bác Hồ có nghĩa là công dân bình đẳng về
trách nhiệm với đất nước.
quyền của công dân.
quyền và nghĩa vụ.
trách nhiệm pháp lí.
Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
chính trị.
văn hóa.
giáo dục.
lao động.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Nam nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.
Nam nữ bình đẳng trong việc đăng ký kinh doanh.
Nam nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước.
Nam nữ bình đẳng trong việc được giới thiệu làm đại biểu nhân dân.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo là thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?
Giáo dục và đào tạo.
Chính trị và xã hội.
Hôn nhân và gia đình.
Khoa học và công nghệ.
Theo quy định của pháp luật, ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
chính trị.
văn hóa.
kinh tế.
gia đình.
Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được
tham gia quản lý nhà nước.
tham gia các hoạt động cộng đồng.
tham gia bầu cử và ứng cử.
tham gia quản lý xã hội.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng bình đẳng trong
sử dụng nguồn thu nhập chung.
lựa chọn giới tính thai nhi.
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
định đoạt tài sản công cộng.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc
tiếp cận các cơ hội việc làm.
lựa chọn ngành nghề học tập.
tham gia bầu cử, ứng cử.
tiếp cận nguồn vốn đầu tư
Anh G và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T. Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Chị T.
Anh G và chị T.
Ông N.
Ông N và anh G
Anh X là con trai cả trong gia đình, sau khi cha mẹ qua đời, anh X đã gọi em gái là K đến bàn bạc về việc phân chia tài sản. Vì là con trai cả nên anh X nhận ngôi nhà của cha mẹ để lại còn em gái K được một khoản tiền 100 triệu đồng cùng với trách nhiệm phải tổ chức các đợt cúng giỗ cho cha mẹ. Bất bình vì điều đó chị K đã kể với chồng là H, tuy nhiên anh H đã không ủng hộ chị mà còn khẳng định vì chị là con gái thì phải biết thân, biết phận và phải chịu thiệt hơn là đúng rồi. Những ai dưới đây vi phạm nội dung bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?
Anh X và chị K.
Anh X.
Anh X, chị K và anh H.
Anh H và anh X.
Bình đẳng giới có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và xã hội, ngoại trừ việc
tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.
là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
tham gia phát triển du lịch cộng đồng.
hỗ trợ chi phí học tập đại học.
khám chữa bệnh theo quy định .
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân
trong lao động.
trước nhà nước.
trong gia đình.
trước pháp luật.
Việc làm nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị?
Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến
Ứng cử hội đồng nhân dân.
Phát triển văn hóa truyền thống.
Thực hiện đóng thuế.
Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
giáo dục.
văn hóa.
kinh tế.
chính trị.
Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
xã hội.
Văn hóa.
chính trị.
kinh tế.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa,…đều được nhà nước và pháp luật
tôn trọng, bảo vệ.
tôn trọng, bảo đảm.
trân trọng, bảo vệ.
bảo đảm và củng cố.
Nội dung nào sau đây phản ảnh ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
Đoàn kết các dân tộc.
Tôn trọng sự khác biệt giữa các công dân.
Có cùng tiếng nói chung.
Xây dựng văn hóa gia đình trong cả nước.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.
Tuyên truyền chống phá nhà nước.
Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.
Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Nhà nước có chủ trương cho vay vốn ưu đãi để sản xuất, hai ông đều được hỗ trợ làm hồ sơ để vay vốn ngân hàng chính sách. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?
Văn hóa, kinh tế.
Chính trị, kinh tế.
Giáo dục.
Kinh tế.
Tỉnh X có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, nhưng người dân ở đây ít có cơ hội tiếp cận giáo dục do điều kiện khó khăn. Để đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc trước pháp luật, chính quyền địa phương cần thực hiện biện pháp nào?
Tạo điều kiện về chính sách học bổng, trường học, giáo viên để giúp học sinh dân tộc thiểu số tiếp cận giáo dục.
Tập trung đầu tư giáo dục cho dân tộc đa số trước vì họ có nhu cầu học tập cao hơn.
Chỉ hỗ trợ những học sinh xuất sắc, không quan tâm đến điều kiện hoàn cảnh.
Để người dân tự quyết định việc học tập mà không cần có sự hỗ trợ từ chính quyền.
