wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 5

Total questions: 109

Worksheet time: 5hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Tổng của ba số tự nhiên là 117. Biết rằng số thứ hai lớn hơn số thứ nhất là 5 đơn vị và nhỏ hơn số thứ ba 5 đơn vị. Tìm ba số đó?

4 lines
2.

Hòa đố Bình: "Ngày 22 tháng 12 năm 2008 là ngày thứ hai. Cậu có biết ngày 22 tháng 12 năm 1944 là ngày thứ mấy không?". Bình nghĩ một lúc rồi lắc đầu chịu thua. Em có tính giúp Bình được không?

4 lines
3.

Tìm số có ba chữ số, biết số đó chia cho 2 dư 1, chia cho 5 dư 3 và chia hết cho 3, biết chữ số hàng trăm là 8.

4 lines
4.

Thầy giáo ra cho hai bạn một lượng bài toán bằng nhau. Sau vài ngày, bạn thứ nhất làm được 20 bài, bạn thứ hai làm được 22 bài. Như vậy số bài tập thầy giáo ra cho mỗi bạn nhiều gấp 4 lần số bài toán của cả hai bạn chưa làm xong. Hỏi thầy giáo ra cho mỗi bạn bao nhiêu bài toán?

4 lines
5.

Hai chú kiến có vận tốc như nhau cùng xuất phát một lúc từ A và bò đến B theo hai đường cong I và II (như hình vẽ bên). Hỏi chú kiến nào bò về đích trước?

4 lines
6.

Mảnh vườn hình chữ nhật ABCD được ngăn thành bốn mảnh hình chữ nhật nhỏ (như hình vẽ). Biết diện tích các mảnh hình chữ nhật MBKO, KONC và OIDN lần lượt là: 18 cm2; 9 cm2 và 36 cm2. a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật ABCD. b) Tính diện tích mảnh vườn hình tứ giác MKNI.

4 lines
7.

Từ năm 1944 đến năm 2008 tròn 64 năm. Do năm 1944 và 2008 đều là các năm nhuận, nên từ năm 1944 đến 2008 có: (2008 - 1944) : 4 + 1 = 17 (năm nhuận). Kể từ sau ngày 22 tháng 12 năm 1944 đến ngày 22 tháng 12 năm 2008 có 16 ngày 29 tháng 2. Do đó số ngày sau ngày 22 tháng 12 năm 1944 đến ngày 22 tháng 12 năm 2008 là: 365 x 64 + 16 = 23376 (ngày). Vì 23376 : 7 = 3339 (dư 3) nên suy ra ngày 22 tháng 12 năm 1944 là ngày thứ sáu.

4 lines
8.

Theo đề bài ta có: số đó có dạng , 0, a 0. Để chia 2 dư 1 thì b = 1;3;5;7;9. Để chia 5 dư 3 thì b = 3 hoặc 8. Từ (1) và (2) suy ra b = 3. Số đó có dạng. Để chia hết cho 3 thì (8 +a + 3) chia hết cho 3 hay (11 + a) chia hết cho 3. Suy ra a = 1; 4; 7. Vậy các số cần tìm là: 813; 843; 873.

4 lines
9.

Số bài tập của 2 bạn còn lại đúng bằng số bài tập thầy giáo ra cho mỗi bạn, vậy số bài tập của 2 bạn còn lại đúng bằng tổng số bài tập thầy ra cho 2 bạn. Vậy số bài tập thầy ra cho 2 bạn đúng bằng : 22 + 20 = 42 (bài tập). Tổng số bài tập thầy ra cho 2 bạn là: 42 x = 48 (bài tập). Số bài tập thầy ra cho mỗi bạn là: 48 : 2 = 24 (bài tập).

4 lines
10.

Chú kiến bò từ A đến B theo đường cong II đi được quãng đường là: + + = x (AE + EF + FB) = x AB. Chú kiến bò theo đường cong I đi được quãng đường bằng: x AB. Vậy hai chú kiến đến B cùng một lúc.

4 lines
11.

Tỉ số diện tích của hình chữ nhật IOND và OKCN là: 36 : 9.

4 lines
12.

Tìm tất cả các số tự nhiên có 2 chữ số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 lại vừa chia hết cho 5?

4 lines
13.

Lúc 6 giờ một xe máy đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 45km/giờ. Lúc 6 giờ 20 phút cùng ngày một ôtô cũng đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 55 km/giờ. Hỏi ôtô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ? Địa điểm gặp nhau cách tỉnh B bao nhiêu kilômet ? Biết quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 165km.

4 lines
14.

Bạn Khoa đến cửa hàng bán sách cũ và mua được một quyển sách Toán rất hay gồm 200 trang. Về đến nhà đem sách ra xem. Khoa mới phát hiện ra từ trang 100 đến trang 125 đã bị xé. Hỏi cuốn sách này còn lại bao nhiêu trang?

4 lines
15.

Tìm một số có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm vào bên trái số đó một chữ số 3 thì ta được số mới mà tổng số đã cho và số mới bằng 414.

4 lines
16.

Cuối học kỳ một, bài kiểm t

4 lines
17.

Bài 4: (3 điểm) Tìm một số có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm vào bên trái số đó một chữ số 3 thì ta được số mới mà tổng số đã cho và số mới bằng 414.

4 lines
18.

Bài 5: (3 điểm) Cuối học kỳ một, bài kiểm tra môn Toán của lớp 5A có số học sinh đạt điểm giỏi bằng số học sinh còn lại của lớp. Giữa học kỳ hai, bài kiểm tra môn Toán của lớp có thêm 3 học sinh đạt điểm giỏi, nên số học sinh đạt điểm giỏi của cả lớp bằng số học sinh còn lại của lớp. Hỏi giữa học kỳ hai bài kiểm tra môn Toán của lớp 5A có bao nhiêu học sinh đạt điểm giỏi? Biết rằng số học sinh lớp 5A không đổi.

4 lines
19.

Bài 6: (5 điểm) Cho tam giác ABC; E là một điểm trên BC sao cho BE = 3EC; F là một điểm trên AC sao cho AF = 2FC; EF cắt BA kéo dài tại D. Biết diện tích hình tam giác CEF bằng 2cm2. 1) Tính diện tích hình tam giác ABC. 2) So sánh diện tích hai hình tam giác BDF và CDF. 3) So sánh DF với FE.

4 lines
20.

Số trang sách bị xé mất là: 126 - 99 + 1 = 28 (trang).

4 lines
21.

Số trang còn lại của quyển sách là: 200 - 28 = 172 (trang).

4 lines
22.

Gọi số phải tìm là, nếu viết thêm chữ số 3 vào bên phải số đó ta được số mới.

4 lines
23.

Theo đề bài ta có: + = 414.

4 lines
24.

+300+= 414.

4 lines
25.

2 x = 414 - 300.

4 lines
26.

2 x = 114.

4 lines
27.

= 114 : 2.

4 lines
28.

= 57.

4 lines
29.

Cuối học kỳ một, nếu chia số HS lớp 5A thành các phần bằng nhau thì số HS đạt điểm giỏi môn Toán chiếm 3 phần, số HS còn lại chiếm 7 phần như thế.

4 lines
30.

Như vậy số HS đạt điểm giỏi môn Toán cuối kỳ một bằng số HS cả lớp.

4 lines
31.

Giữa học kỳ hai, nếu chia số HS lớp 5A thành các phần bằng nhau thì số HS đạt điểm giỏi môn Toán chiếm 2 phần, số HS còn lại chiếm 3 phần như thế.

4 lines
32.

Do vậy số HS đạt điểm giỏi môn Toán giữa kỳ hai bằng số HS cả lớp.

4 lines
33.

Phân số chỉ số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán giữa kỳ hai hơn số học sinh đạt điểm giỏi cuối kỳ một là:

4 lines
34.

Tổng số học sinh cả lớp là: ( học sinh ).

4 lines
35.

Số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán giữa học kỳ hai của lớp 5A là: ( học sinh ).

4 lines
36.

Đáp số: 12 học sinh.

4 lines
37.

Chỉ ra: SBCF = 4 S CEF.

4 lines
38.

Giải thích đúng.

4 lines
39.

Chỉ ra: SABF = 2 SBCF.

4 lines
40.

Giải thích đúng.

4 lines
41.

Từ ( 1 ) và ( 2 ) suy ra SABC = 12S CEF.

4 lines
42.

Vậy SABC = 24 cm2.

4 lines
43.

Chỉ ra: SBEF = 3 S CEF.

4 lines
44.

Giải thích đúng.

4 lines
45.

Tính nhanh : : 0,5 - : 0,25 + : 0,125 - : 0,1

4 lines
46.

Tìm y, biết : (y x 2 + 2,7) : 30 = 0,32

4 lines
47.

Hãy viết tất cả các phân số có : Tích của tử số và mẫu số bằng 128.

4 lines
48.

Cho số thập phân A, khi dịch dấu phẩy của số thập phân đó sang trái một chữ số ta được số thập phân B. Hãy tìm A, biết rằng : A + B = 22,121.

4 lines
49.

Trong đợt thi đua học tập ba tổ của lớp 5A đạt được tất cả 120 điểm 10. Trong đó tổ một đạt được số điểm 10 của ba tổ, tổ hai đạt được số điểm 10 của hai tổ kia. Tính số điểm 10 mỗi tổ đã đạt được.

4 lines
50.

Trong h×nh vÏ bªn, ABCD vµ MNDP lµ hai h×nh vu«ng. BiÕt AB = 30 cm, MN = 20 cm. Tính diện tích các hình tam giác ABN ; MNP và PBC. Tính diện tích hình tam giác NPB. Tính diện tích hình tam giác NKB.

4 lines
51.

thập phân B nên số A gấp 10 lần số B. (1 điểm). Áp dụng cách giải toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số để tìm ra A = 20,11. (2 điểm).

4 lines
52.

Số điểm 10 tổ một đạt là : 120 x = 40 (điểm 10)

4 lines
53.

Phân số chỉ số điểm 10 tổ hai đạt được là :2 : (2 + 3) = (số điểm 10 của ba tổ).

4 lines
54.

Số điểm 10 tổ hai đạt là : 120 x = 48 (điểm 10).

4 lines
55.

Số điểm 10 tổ ba đạt được là : 120 - (40 + 48) = 32 (điểm 10).

4 lines
56.

Đáp số : Tổ một : 40 điểm 10 ; tổ hai : 48 điểm 10 ; tổ ba : 32 điểm 10.

4 lines
57.

Diện tích hình tam giác ABN là : (30 - 20) x 30 : 2 = 150 (cm2).

4 lines
58.

Diện tích hình tam giác MNP là :20 x 20 : 2 = 200 (cm2).

4 lines
59.

Diện tích hình tam giác PBC là : (20 + 30) x 30 : 2 = 750 (cm2).

4 lines
60.

Diện tích hai hình vuông ABCD và MNDP là : 20 x 20 + 30 x 30 = 1300 (cm2).

4 lines
61.

Diện tích hình tam giác NPB là : 1300 - (750 + 200 + 150) = 200 (cm2)

4 lines
62.

Hai tam giác PKB và NKB có chung cạnh KB và có chiều cao CB so với chiều cao NA thì gấp số lần là : 30 : (30 - 20) = 3 (lần). Suy ra : SPKB = 3 x SNKB. Coi SNKB là 1 phần thì SPKB là 3 phần như thế, suy ra SPNB là 2 phần.

4 lines
63.

Diện tích hình tam giác NKB là : 200 : 2 = 100 (cm2).

4 lines
64.

Học sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

4 lines
65.

Trình bày và chữ viết toàn bài 1 điểm.

4 lines
66.

Tìm x sao cho: 1,2 x ( - 0,05 ) = 1,44

4 lines
67.

Tính biểu thức sau một cách hợp lý nhất: a) b) A = + + + ......+ +

4 lines
68.

Một cửa hàng bán một tấm vải trong 4 ngày. Ngày thứ nhất bán tấm vải 5m; ngày thứ hai bán sè vải còn lại và 10m; ngày thứ ba bán sè vải còn lại và 9m; ngày thứ tư bán sè vải còn lại. Cuối cùng còn lại 13m. Tính chiều dài tấm vải?

4 lines
69.

Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài 198cm và chiều rộng là 30cm. Người ta cắt một nhát thẳng để được một hình vuông. Với tấm bìa còn lại, người ta tiếp tục cắt một nhát thẳng để được một hình vuông nữa. Cứ cắt như vậy đến khi phần còn lại cũng là hình vuông nhất thì dừng lại. Phải dùng bao nhiêu nhát cắt thẳng và cắt được tất cả bao nhiêu hình vuông?

4 lines
70.

Hình vuông nhất có diện tích là bao nhiêu

4 lines
71.

Ph¶i dïng bao nhiªu nh¸t c¾t th¼ng vµ c¾t ®­îc tÊt c¶ bao nhiªu h×nh vu«ng ?

4 lines
72.

H×nh vu«ng nhá nhÊt cã diÖn tÝch lµ bao nhiªu ?

4 lines
73.

TÝnh tæng chu vi c¸c h×nh vu«ng ®undefined­îc c¾t ra ?

4 lines
74.

Theo bµi ra ta cã s¬ ®å Sè mÐt v¶i cßn l¹i sau lÇn b¸n thø 3 lµ 13 : 2 x 3 = 19,5 (m)

4 lines
75.

VËy lµ ph¶i c¾t ra 7 (6+1) h×nh nªn dïng 6 nh¸t c¾t.

4 lines
76.

VËy lµ ph¶i d¾ng 2 (1+1) h×nh nªn dïng 1 nh¸t c¾t.

4 lines
77.

VËy lµ ph¶i c¾t ra 2 h×nh nªn dïng 1 nh¸t c¾t.

4 lines
78.

Ph¶i dïng sè nh¸t c¾t th¼ng lµ : 6 +1+1+1= 9

4 lines
79.

Tính giá trị của biểu thức: A=

4 lines
80.

Hai tấm vải xanh và đỏ dài tất cả 68m. Nếu cắt bít tấm vải xanh và tấm vải đỏ thì phần còn lại của hai tấm vải dài bằng nhau. Tính chiều dài của mỗi tấm vải?

4 lines
81.

Hiệu của hai số bằng 15. Tìm hai số đó, biết rằng nếu gấp một số lên 2 lần và gấp số kia lên 5 lần thì được hai số mới có hiệu bằng 51.

4 lines
82.

Cho hình chữ nhật ABCD có diện tích là 48cm2. Trên cạnh CD lấy điểm E sao cho EC = ED. Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM = MC. So sánh diện tích hai tam giác ABM và CEM. Tính diện tích tam giác AEM.

4 lines
83.

Bài 1: So sánh các phân số sau bằng cách nhanh nhất 327 326 16 15 326 và 325 ; 27 và 29

4 lines
84.

Bài 2: Cho phân số 19 , phải thêm vào cả tử số và mẫu số của phân số đó số nào để được phân số có giá trị bằng 5 7

4 lines
85.

Bài 3: Tìm số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau, biết rằng: chữ số hàng trăm chia cho chữ số hàng chục đươc 2 dư 2; còn chữ số hàng đơn vị bằng hiệu của hai chữ số đó.

4 lines
86.

Bài 4: Cô Hoa mang một số tiền đi chợ mua thức ăn. Cô mua cá ½ số tiền, mua thịt hết ¼ số tiền, mua rau hết 1/8 số tiền. Còn lại 20.000 đ. Hỏi Cô Hoa mang đã mang đi chợ bao nhiêu tiền ?

4 lines
87.

Bài 5: Một con cá được cắt thành 3 phần: Đầu cá bằng ½ thân cá cộng với đuôi; Thân cá bằng đầu cộng với đuôi; Riêng đuôi cá cân được 350 g. Hỏi cả con cá nặng bao nhiêu Kg ?

4 lines
88.

Bài 6: Cho tam giác vuông ABC, vuông ở đỉnh A. Biết cạnh AB = 12 Cm, BC = 18 Cm. Trên AB lấy điểm M sao cho AM = 4 Cm, kẻ đường thẳng MN song song với AB cắt BC ở N. Tính độ dài MN ?

4 lines
89.

Hiệu số của mẫu số và tử số là (hiệu không đổi khi ta cùng thêm vào số trừ số bị trừ một số đơn vị như nhau) 19 - 13 = 6. Hiệu số phần bằng nhau của mẫu số mới và tử số mới 7 - 5 = 2 (phần). Tử số mới là 6 : 2 x 5 = 15. Số thêm vào cả tử số và mẫu số của phân số đó là 15 - 13 = 2.

4 lines
90.

Gọi số cần tìm là : abc (0

4 lines
91.

Phân số chỉ số tiền đã mua là ½ + ¼ + 1/8 = 7/8. Số liền còn lại = 1/8 (tiền mang đi) ứng với 20.000 đ. Số tiền đi chợ = 20.000 đ x 8 = 160.000 đ (ĐS).

4 lines
92.

Đuôi cá = 350 g. Đầu cá = ½ thân + 350 g. Thân cá = Đầu cá + 350 g = ½ thân + 2 x 350 g. ½ thân cá = 750 g. Thân cá = 1.400 g. Đầu cá = 1.050 g. Cả con cá = 1.400 g + 1.050 g + 350 g = 2.800 g = 2,8 Kg (ĐS).

4 lines
93.

Theo đầu bài có: AB = 12 Cm, BC = 18 Cm. AM = 4 Cm. AM/ AB = 4/12 = 1/3. Hay BM = 2/3 AB. S = 2/3 S vì chung chiều cao hạ từ C, đáy BM = 2/3 AB. Vậy S = 2/3 S. Hai tam giác BAN và ABC có chung đáy AB (Vì MN song song AC nên MNCA là hình thang vuông). Vậy đường cao MN = 18 x 2/3 = 12 (cm). Đáp số MN = 12 cm.

4 lines
94.

Cho S = Hãy so sánh S và.

4 lines
95.

Tìm các chữ số a, b biết: aaa, a: a, a = aba, 201, ab: 126 = 1, ab.

4 lines
96.

Số học sinh lớp 5B được chọn vào đề thi học sinh giỏi toán toàn trường bằng số học sinh của lớp. Nếu trong lớp chọn thêm 3 em nữa thì số em được chọn bằng 20% số học sinh của lớp. Tính số học sinh của lớp 5B?

4 lines
97.

Cho hình thang ABCD, đường cao 3,6m, diện tích 29,34m2 và đáy lớn hơn đáy nhỏ 7,5m. Tính.

4 lines
98.

TÝnh sè häc sinh cña líp 5B?

4 lines
99.

TÝnh ®é dµi mçi ®¸y cña h×nh thang.

4 lines
100.

TÝnh diÖn tÝch tam gi¸c EAB?

4 lines
101.

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự bé dần.

4 lines
102.

Tìm hai số có số lớn bằng số bé, và nếu lấy số lớn trừ số bé rồi cộng hiệu của chúng thì được 64.

4 lines
103.

So sánh hai phân số sau

4 lines
104.

Tính lượng nước trong hạt tươi là 16%. Người ta lấy 200kg hạt tươi đem phơi khô thì khối lượng hạt giảm đi 20kg.

4 lines
105.

Bài 4:(2,5đ). Lượng nước trong hạt tươi là 16%. Người ta lấy 200kg hạt tươi đem phơi khô thì khối lượng hạt giảm đi 20kg. Tính tỉ số phần trăm lượng nước trong hạt đã phơi khô?

4 lines
106.

Bài 5:(2.5điểm) Cho hình tam giác vuông ABC, vuông góc ở A và ba nửa hình tròn có đường kính AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm (xem hình bên). Tính diện tích phần bị tô mầu vàng.

4 lines
107.

Bài 1. Tính: 26,75 + (8232 : 84 - 68,5) x 11. Viết tổng sau thành tích của hai thừa số: 2007,2007 + 2008,2008 + 2009,2009

4 lines
108.

Bài 2. Tìm x, biết: 2009 - (4 ---------- + x - 7 ---------- ) : 15 -------- = 2008

4 lines
109.

Bài 3. Đầu xuân Tân Mão ba bạn An, Bình, Chi tham gia trồng cây. Tổng số cây cả 3 bạn trồng được là 17 cây. Số cây của 2 bạn An và Bình trồng được nhiều hơn số cây của Chi trồng được là 3 cây, số cây của An trồng được bằng 2/3 số cây của Bình trồng được. Hỏi mỗi bạn trồng được bao nhiêu cây.

4 lines