Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd

Total questions: 62

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng
a)
A. tập tục.
b)
B. trách nhiệm.
c)
C. quyền.
d)
D. nghĩa vụ.
2.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
a)
A. năng lực trách nhiệm pháp lí.
b)
B. trạng thái sức khỏe tâm thần.
c)
C. thành phần và địa vị xã hội.
d)
D. tâm lí và yếu tố thể chất.
3.
Câu 3: Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi nếu có đủ điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật quy định là thể hiện công dân
a)
A. bình đẳng về quyền lợi.
b)
B. bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
C. bình đẳng trước pháp luật.
d)
D. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
4.
Câu 4: Mọi công dân không biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội…nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân
a)
A. bình đẳng về nghĩa vụ.
b)
B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
C. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. bình đẳng về quyền
5.
Câu 6: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về
a)
A. lời khai nhân chứng cung cấp.
b)
B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
c)
C. tiến trình phục dựng hiện trường.
d)
D. hành vi vi phạm của mình.
6.
Câu 7: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
a)
A. chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
b)
B. duy trì mọi phương thức sản xuẩt.
c)
C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
d)
D. thực hiện việc san bằng lợi nhuận
7.
Câu 8: Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được
a)
A. tìm kiếm việc làm theo quy định.
b)
B. miễn, giảm mọi loại thuế.
c)
C. ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.
d)
D. công khai danh tính người tố cáo.
8.
Câu 9: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?
a)
A. Nộp thuế theo luật định.
b)
B. Chia sẻ bí quyết gia truyền.
c)
C. Công khai gia phả dòng họ.
d)
D. Tự chuyển quyền nhân thân
9.
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?
a)
A. Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.
b)
B. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.
c)
C. Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.
d)
D. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
10.
Câu 11: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện
a)
A. công dân bình đẳng về quyền.
b)
B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
C. công dân bình đẳng về cơ hội.
d)
D. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
11.
Câu 12: Phát biểu nào dưới đây là sai về nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?
a)
A. Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật
b)
B. Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chứng minh tài sản của mình theo quy định của pháp luật
c)
C. Mọi công dân vi phạm cùng một quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau.
d)
D. Mọi công dân vi phạm cùng một quy định của pháp luật phải chịu mức độ xử phạt như nhau.
12.
Câu 1: Nam, nữ bình đẳng trong tham gia tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Lao động.
b)
B. Văn hoá.
c)
C. Kinh tế.
d)
D. Chính trị.
13.
Câu 2: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
a)
A. bình đăng giới.
b)
B. phúc lợi xã hội.
c)
C. an sinh xã hội.
d)
D. bảo hiểm xã hội.
14.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
a)
A. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
b)
B. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
c)
C. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
d)
D. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
15.
Câu 4: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
a)
A. tiếp cận các cơ hội việc làm.
b)
B. tham gia các hoạt động xã hội.
c)
C. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
d)
D. lựa chọn ngành nghề học tập.
16.
Câu 5: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
a)
A. kinh doanh.
b)
B. bầu cử.
c)
C. tài sản.
d)
D. nhân thân.
17.
Câu 6: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc
a)
A. lựa chọn ngành nghề.
b)
B. tiếp cận việc làm.
c)
C. quản lí doanh nghiệp.
d)
D. quản lí nhà nước.
18.
Câu 7: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn
a)
A. biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
b)
B. hình thức sản xuất kinh doanh.
c)
C. biện pháp chăm sóc con cái.
d)
D. ngành nghề học tập và đào tạo.
19.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được
a)
A. tư vấn pháp lý.
b)
B. dạy nghề, học nghề.
c)
C. bầu cử, ứng cử.
d)
D. tuyển dụng lao động.
20.
Câu 9: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
A. sở hữu tài sản chung.
b)
B. lựa chọn giới tính thai nhi.
c)
C. áp đặt quan điểm tôn giáo.
d)
D. áp đặt vị trí việc làm.
21.
Câu 10: Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền
a)
A. mở rộng sản xuất.
b)
B. thành lập doanh nghiệp.
c)
C. lựa chọn ngành, nghề đào tạo.
d)
D. quản lý doanh nghiệp.
22.
Câu 11: Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?
a)
A. Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.
b)
B. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.
c)
C. Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.
d)
D. Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.
23.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
a)
A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng.
b)
B. hỗ trợ chi phí học tập đại học.
c)
C. khám chữa bệnh theo quy định.
d)
D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
24.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
a)
A. đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
b)
B. phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
c)
C. bảo tồn trang phục dân tộc.
d)
D. tổ chức lễ hội truyền thống.
25.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam
a)
A. được nhà nước tạo điều kiện để phát triển.
b)
B. Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
c)
C. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
d)
D. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
26.
Câu 4: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, của dân tộc mình là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. văn hóa.
b)
B. phong tục.
c)
C. chính trị.
d)
D. kinh tế.
27.
Câu 5: Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
A. kinh tế.
b)
B. chính trị.
c)
C. giáo dục.
d)
D. văn hóa.
28.
Câu 6: Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
A. xã hội.
b)
B. Văn hóa.
c)
C. chính trị.
d)
D. kinh tế.
29.
Câu 7: Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại
a)
A. các nền kinh tế mới nổi.
b)
B. đoàn kết giữa các dân tộc.
c)
C. tình đoàn kết quốc tế.
d)
D. chính sách độc quyền.
30.
Câu 8: Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. kinh tế.
b)
B. văn hóa, giáo dục.
c)
C. chính trị.
d)
D. xã hội.
31.
Câu 9: Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. kinh tế.
b)
B. tín ngưỡng.
c)
C. truyền thông.
d)
D. tôn giáo.
32.
Câu 10: Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế (134, 135) ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về
a)
A. chính trị.
b)
B. xã hội.
c)
C. Văn hóa.
d)
D. kinh tế.
33.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, nơi thờ tự của các tôn giáo được nhà nước
a)
A. bảo đảm
b)
B. bảo hộ
c)
C. bảo vệ
d)
D. bảo tồn
34.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được
a)
A. tổ chức ngân hàng riêng.
b)
B. tổ chức quân đội riêng.
c)
C. tổ chức sinh hoạt tôn giáo.
d)
D. tổ chức chống phá nhà nước.
35.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được
a)
A. bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.
b)
B. tổ chức quân đội riêng.
c)
C. tổ chức hội họp, biểu tình.
d)
D. tổ chức chống phá nhà nước.
36.
Câu 4: Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là
a)
A. hoạt động tôn giáo.
b)
B. tôn giáo.
c)
C. cơ sở tôn giáo.
d)
D. tín ngưỡng.
37.
Câu 5: Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật
a)
A. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.
b)
B. phải tham gia lao động công ích.
c)
C. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.
d)
D. bị xử lí theo quy định của pháp luật.
38.
Câu 6: Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các Chức sắc trong quá trình thực hiện các sinh hoạt tôn giáo phải thực hiện đúng
a)
A. mọi lợi ích của tôn giáo,
b)
B. việc chi trả kinh phí.
c)
C. quy định của pháp luật.
d)
D. chế độ cho các thành viên
39.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
A. Ở Việt Nam mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được tham gia hoạt động tôn giáo.
b)
B. Ở Việt Nam mọi tôn giáo đều có quyền được thực hiện các hoạt động tôn giáo.
c)
C. Ở Việt Nam những tôn giáo được nhà nước công nhận có quyền hoạt động tôn giáo.
d)
D. Ở Việt Nam mọi hành vi lợi dụng tôn giáo để vi phạm đều bị xử lý nghiêm minh.
40.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?
a)
A. Mọi người có quyền tự do hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
b)
B. Mọi người có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
c)
C. Nhà nước tôn trọng và bảo vệ mọi tôn giáo ở Việt Nam.
d)
D. Nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền tự do tôn giáo theo quy định của pháp luật.
41.
Câu 1: Việc công dân biểu quyết các vấn đề trọng đại khi được Nhà nước trưng cầu ý dân là thực hiện quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền tự quyết mang tính dân tộc.
b)
B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
c)
C. Quyền quyết định công việc địa phương.
d)
D. Quyền bảo vệ các lợi ích quốc gia, dân tộc.
42.
Câu 2: Công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân hội là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?
a)
A. Quyền về đời sống xã hội.
b)
B. Quyền tự do phát biểu. khiếu nại, tố cáo
c)
C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
d)
D. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
43.
Câu 3: Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện quyền nào sau đây?
a)
A. Quyền bầu cử, quyền ứng cử.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
D. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
44.
Câu 4: Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện quyền nào sau đây?
a)
A. Quyền khiếu nại, tố cáo
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
D. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
45.
Câu 5: Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện quyền nào sau đây?
a)
A. Quyền tiếp cận thông tin, hội họp
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
D. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
46.
Câu 6: Công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân hội là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?
a)
A. Quyền về đời sống xã hội.
b)
B. Quyền tự do phát biểu.
c)
C. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
d)
D. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
47.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
A. Công khai danh tính người tố cáo.
b)
B. Bảo vệ thông tin người tố cáo.
c)
C. Từ chối đơn tố cáo nặc danh.
d)
D. Tuyên truyền Luật tố cáo.
48.
Câu 8: Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là phải tôn trọng
a)
A. lợi ích hợp pháp của người khác.
b)
B. lợi ích của bản thân mình.
c)
C. lợi ích truyền thông.
d)
D. người cung cấp thông tin.
49.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.
b)
B. Đăng ký hiến máu nhân đạo.
c)
C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
d)
D. khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
50.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?
a)
A. Kiến nghị về chính sách tái định cư.
b)
B. Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.
c)
C. Theo dõi biến động dân số địa phương.
d)
D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
51.
Câu 11: Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
A. Hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội tùy theo tính chất có thể bị xử lý hành chính.
b)
B. Mọi hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
c)
C. Hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể gây ra những hậu quả to lớn về vật chất.
d)
D. Mọi hành vi vi phạm vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu trách nhiệm hình sự.
52.
Câu 12: Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
A. Khi thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, mọi công dân phải thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.
b)
B. Khi thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, các công dân không được xâm phạm lợi ích của hợp pháp của người khác.
c)
C. Khi thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng.
d)
D. Khi thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội công dân được miễn trừ trách nhiệm pháp lý nếu vi phạm.
53.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi

Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh, thành lập công ty tư nhân. Anh D đăng kí thành lập công ty sản xuất nước ngọt, còn chị T đăng kí thành lập công ty may quần áo bảo hộ lao động. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh D và chị T trong thời hạn quy định. Trong thời gian đầu hoạt động sản xuất kinh doanh,  anh D và chị T luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật về kê khai và nộp thuế, tuy nhiên sau đó do tác động của dịch bệnh, chị T thường xuyên chậm nộp thuế nên bị cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, với việc nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế, anh D được cơ quan chức năng đề xuất với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

Câu 13: Anh D và chị T được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

B. Bình đẳng về hưởng quyền.

c)

C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.   

d)

D. Bình đẳng về quan hệ lao động.

54.

Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh, thành lập công ty tư nhân. Anh D đăng kí thành lập công ty sản xuất nước ngọt, còn chị T đăng kí thành lập công ty may quần áo bảo hộ lao động. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh D và chị T trong thời hạn quy định. Trong thời gian đầu hoạt động sản xuất kinh doanh,  anh D và chị T luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật về kê khai và nộp thuế, tuy nhiên sau đó do tác động của dịch bệnh, chị T thường xuyên chậm nộp thuế nên bị cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, với việc nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế, anh D được cơ quan chức năng đề xuất với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

Câu 14: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật được thể hiện ở nội dung nào trong thông tin trên?

a)

A. Anh D và chị T đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

b)

B. Anh D và chị T đều phải tiến hành hoạt động kinh doanh.

c)

C. Anh D nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về thuế.

d)

D. Chị T bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm về thuế.

55.

Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh, thành lập công ty tư nhân. Anh D đăng kí thành lập công ty sản xuất nước ngọt, còn chị T đăng kí thành lập công ty may quần áo bảo hộ lao động. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh D và chị T trong thời hạn quy định. Trong thời gian đầu hoạt động sản xuất kinh doanh,  anh D và chị T luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật về kê khai và nộp thuế, tuy nhiên sau đó do tác động của dịch bệnh, chị T thường xuyên chậm nộp thuế nên bị cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, với việc nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế, anh D được cơ quan chức năng đề xuất với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

Câu 15: Anh D và chị T đều được cơ quan chức năng tạo điều kiện để thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Gia đình.

b)

B. Lao động. 

c)

C. Kinh tế. 

d)

D. Chính trị.

56.

Thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030, huyện Y đã tổ chức các lớp tập huấn, hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến bình đẳng giới. Ngoài ra, chính quyền huyện còn có các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực như: bảo đảm tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ,... Các hoạt động này đã góp phần giúp nữ giới phát huy vai trò trong xã hội.

Câu 12: Kết quả của việc thực hiện các biện pháp như: bảo đảm tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ.. sẽ góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Chính trị, văn hóa, lao động.

b)

B. Giáo dục, kinh tế và chính trị.

c)

C. Chính trị, kinh tế, lao động.  

d)

D. Kinh tế, văn hóa, lao động.

57.

Thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030, huyện Y đã tổ chức các lớp tập huấn, hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến bình đẳng giới. Ngoài ra, chính quyền huyện còn có các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực như: bảo đảm tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ,... Các hoạt động này đã góp phần giúp nữ giới phát huy vai trò trong xã hội.

Câu 13: Việc chính quyền huyện Y đảm bảo tỷ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

A. Kinh tế.

b)

B. Kinh doanh.

c)

C. Chính trị. 

d)

D. Lao động.

58.

Thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030, huyện Y đã tổ chức các lớp tập huấn, hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến bình đẳng giới. Ngoài ra, chính quyền huyện còn có các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực như: bảo đảm tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ,... Các hoạt động này đã góp phần giúp nữ giới phát huy vai trò trong xã hội.

Câu 14: Trong thông tin trên, huyện Y đã đạt được kết quả như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 – 2030 sau thời gian thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực.

a)

A. Nhiều lao động được hỗ trợ vay vốn.

b)

B. Mọi công dân đều có quyền đi bầu cử.

c)

C. Phụ nữ được phát huy vai trò của mình

d)

D. Các doanh nghiệp tiếp tục mở rộng.

59.

Với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, phần lớn các chương trình của Nhà nước tập trung vào hỗ trợ sinh kế và tạo cơ hội xóa đói, giảm nghèo, như: Chương trình 143; Chương trình 135; Chương trình 134; Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng; các chính sách về giáo dục, y tế,... Trong giai đoạn  2011 - 2018, có 205 chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi được ban hành. Nội dung các chính sách tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giảm nghèo; phát triển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển giáo dục - đào tạo, văn hóa, như: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn; ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát

Câu 11: Các chính sách mà nhà nước ban hành nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên thuộc lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Kinh tế.

b)

B. Chính trị.  

c)

C. Văn hóa.    

d)

D. Xã hội.

60.

Với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, phần lớn các chương trình của Nhà nước tập trung vào hỗ trợ sinh kế và tạo cơ hội xóa đói, giảm nghèo, như: Chương trình 143; Chương trình 135; Chương trình 134; Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng; các chính sách về giáo dục, y tế,... Trong giai đoạn  2011 - 2018, có 205 chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi được ban hành. Nội dung các chính sách tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giảm nghèo; phát triển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triển giáo dục - đào tạo, văn hóa, như: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn; ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát

Câu 12: Những chính sách nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên sẽ có tác động như thế nào đối với các dân tộc?

a)

A. Giúp các dân tộc giải quyết nạn đói giáp hạt.

b)

B. Thể hiện tinh thần tương thân, tương ái.

c)

C. Giúp rút ngắn khoảng cách giữa các dân tộc.

d)

D. Nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên.

61.

Theo số liệu từ Vụ Dân tộc thiểu số - Ủy ban Dân tộc cung cấp tại Hội nghị thông tin cho báo chí về kết quả thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta, tính đến năm 2021, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số có 98,4 % xã có đường ô tô đến trung tâm; trên 98% hộ DTTS được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% xã có trường lớp mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; 99,3% xã có trạm y tế; trên 90% xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình; 100% xã có hạ tầng viễn thông và được phủ sóng di động đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của người dân. Đời sống vật chất và tinh thần đồng bào các DTTS, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo của các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn giảm trung bình 3-4% năm. Tính đến hết tháng 8/2018, có 1.052 xã vùng DTTS & MN được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 22,29 %.

Câu 13: Kết quả có 98,4 % xã có đường ô tô đến trung tâm; trên 98% hộ DTTS được sử dụng điện lưới quốc gia trong thông tin trên đề cập đến thành tựu về lĩnh vực nào dưới đây trong chính sách dân tộc của nhà nước ta?

a)

A. kinh tế.

b)

B. văn hóa.

c)

C. xã hội.

d)

D. chính trị.

62.

Theo số liệu từ Vụ Dân tộc thiểu số - Ủy ban Dân tộc cung cấp tại Hội nghị thông tin cho báo chí về kết quả thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta, tính đến năm 2021, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số có 98,4 % xã có đường ô tô đến trung tâm; trên 98% hộ DTTS được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% xã có trường lớp mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; 99,3% xã có trạm y tế; trên 90% xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình; 100% xã có hạ tầng viễn thông và được phủ sóng di động đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của người dân. Đời sống vật chất và tinh thần đồng bào các DTTS, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo của các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn giảm trung bình 3-4% năm. Tính đến hết tháng 8/2018, có 1.052 xã vùng DTTS & MN được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 22,29 %.

Câu 14: Kết quả có 100% xã có trường lớp mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; trên 90% xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình; 100% xã có hạ tầng viễn thông và được phủ sóng di động đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của người dân đề cập đến thành tựu về lĩnh vực nào dưới đây trong chính sách dân tộc của nhà nước ta?

a)

A. kinh tế.

b)

B. văn hóa, giáo dục.

c)

C. xã hội.

d)

D. chính trị.