NEW
Font size
WorksheetsĐỀ 3
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Dòng nào nêu đúng mạch cấu trúc nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?
A. Văn bản miêu tả dòng sông Hương với những đặc điểm địa lí cụ thể, gắn bó chặt chẽ với đời sống sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân thành phố Huế.
B. Văn bản miêu tả dòng sông Hương ở hai trạng thái cơ bản: mãnh liệt, dữ dội đầy sức mạnh ở thượng lưu và êm đềm, dịu dàng, trầm mặc khi xuôi về đồng bằng và nhất là khi vào thành phố Huế.
C. Văn bản miêu tả dòng sông Hương theo suốt dọc thủy trình của nó (lúc ở thượng nguồn, khi xuôi về đồng bằng và ngoại thành Huế, vào thành phố Huế và rời khỏi Huế) đồng thời tái hiện dòng sông trong lịch sử và thi ca của dân tộc.
D. Văn bản tái hiện hình ảnh dòng sông Hương từ khởi nguồn của nó cho đến lúc trở thành một dòng sông lớn, gắn bó mật thiết và trở thành một biểu tượng của thành phố Huế.
Nhà thơ nào không được nhắc đến trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? khi tác giả nói về sông Hương như một “dòng thi ca” trong lịch sử văn học dân tộc?
A. Tố Hữu
B. Cao Bá Quát.
C. Huy Cận.
D. Tản Đà.
Khi viết về dòng sông Hương trong lịch sử dân tộc, tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? đã không nhắc đến sự kiện lịch sử nào?
A. Thế kỉ XVIII, dòng sông Hương soi bóng xuống kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ, để rồi thế kỉ XIX, chứng kiến những cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp.
B. Dòng sông và thành phố Huế nhận được sự cảm thông và động viên, khích lệ của nhân dân cả nước cũng như bạn bè quốc tế trong mùa xuân Mậu Thân 1968.
C. Dòng sông là chứng nhân lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
D. Dòng sông đã chứng kiến những giờ phút huy hoàng nhất trong cuộc tổng tấn công và nổi dậy xuân 1975, giải phóng thành phố Huế, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Nhân vật chính trong truyện Ai đã đặt tên cho dòng sông?
A. Dòng Sông Hương
B. Cái tôi của tác giả
C. Thiên nhiên xứ Huế.
D. Con người xứ Huế
Trong phần miêu tả dòng sông Hương ở rừng già phía thượng nguồn, tác giả văn bản
Ai đã đặt tên cho dòng sông? đã nêu lên đặc điểm gì trong "phần tâm hồn sâu thẳm" của dòng Hương giang?
Sông Hương mang trong mình một sự dịu dàng, đằm thắm.
Sông Hương mang một sắc đẹp "dịu dàng và trí tuệ" của một người phụ nữ chín chắn, "người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".
Sông Hương mang một vẻ đẹp phóng khoáng và man dại, "một tâm hồn tự do và trong sáng" của một cô gái trẻ trung đầy sức sống.
Sông Hương, từ lúc mới ra đời, đã có mối dây liên hệ, gắn bó kì lạ với thành phố Huế.
Ai đã đặt tên cho dòng sông ? được in trong tập:
Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu
Ai đã đặt tên cho dòng sông?
Hoa trái quanh tôi
Ngọn núi ảo ảnh
Bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông ? được viết tại Huế. Đúng hay sai?
Không Đúng
Không Sai
Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? so sánh với:
Điệu slow chậm rãi, sâu lắng và trữ tình.
Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.
Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng Hương
Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy.
Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:
Đoạn từ ngoại ô Kim Long đến Cồn Hến.
Đoạn chảy qua các ngọn đồi xuôi về Thiên Mụ, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong những cánh rừng thông u tịch.
Đoạn từ thượng nguồn về ngã ba Tuần rồi đến chân núi Ngọc Trản với những "khúc quanh đột ngột", "những đường cong thật mềm".
Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoạt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.
Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:
"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu."
"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."
nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.
người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.
Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?: "Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...]."
"một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".
"người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại".
"một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác."
"người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".
Hình ảnh nào sau đây trong bài kí không phải tác giả dùng để diễn tả về dòng sông Hương?
Như một vành trăng non
Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo
Một ngượi con gái dịu dàng của đất nước
Như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu
Với sự liên tưởng phong phú của tác giả, con sông Hương trở thành người con gái mơ màng đi tìm "người tình mong đợi". Người tình mong đợi ấy là ẩn dụ cho hình ảnh nào?
Những lăng tẩm, đền đài xứ Huế
Những bãi bờ xanh biếc vùng ngoại ô Kim Long
Thành phố Huế
Lịch sử, văn hoá Huế
Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?
Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.
Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.
Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.
Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương
Dòng nào nêu đúng mạch cấu trúc nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? (sách Ngữ văn 12)?
Văn bản miêu tả dòng sông Hương với những đặc điểm địa lí cụ thể, gắn bó chặt chẽ với đời sống sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân thành phố Huế.
Văn bản miêu tả dòng sông Hương ở hai trạng thái cơ bản: mãnh liệt, dữ dội đầy sức mạnh ở thượng lưu và êm đềm, dịu dàng, trầm mặc khi xuôi về đồng bằng và nhất là khi vào thành phố Huế.
Văn bản miêu tả dòng sông Hương theo suốt dọc thủy trình của nó (lúc ở thượng nguồn, khi xuôi về đồng bằng và ngoại thành Huế, vào thành phố Huế và rời khỏi Huế) đồng thời tái hiện dòng sông trong lịch sử và thi ca của dân tộc.
Văn bản tái hiện hình ảnh dòng sông Hương từ khởi nguồn của nó cho đến lúc trở thành một dòng sông lớn, gắn bó mật thiết và trở thành một biểu tượng của thành phố Huế.
Bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông ? được sáng tác năm bao nhiêu?
1980
1981
1982
1983
Vị trí của đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông ?
Phần 1 và lời kết
Phần 2
Phần 3
Phần 3
Khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?
Bản trường ca của rừng già
Cô gái Di-gan man dại
Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở
Tất cả các đáp án trên
Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp:
Hùng vĩ, man dại
Trữ tình
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Khi ra khỏi rừng, sông Hương được so sánh với hình ảnh nào:
Một người con gái Di-gan phóng khoáng và man dại
Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở
Người tài nữ đánh đàn đêm khuya
Như nàng Kiều trong đêm tình tự
Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, dù bị Lê Tương Dực doạ giết nhưng lúc đầu Vũ Như Tô không đồng ý xây dựng Cửu Trùng Đài, vì sao?
A. Vì ông nghĩ mình không đủ tài năng
B. Vì ông thấy xây dựng Cửu Trùng Đài là một việc phù phiếm
C. Vì ông biết xây dựng Cửu Trùng Đài sẽ là tai hoạ lớn đối với nhân dân
D. Vì ông không muốn phục vụ cho một vị vua độc tài.
Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, ai là người tác động khiến Vũ Như Tô đồng ý xây dựng Cửu Trùng Đài?
Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)
A. Lê Tương Dực
B. Trịnh Duy Sản
C. Đan Thiềm
D. Nhân dân
Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, nguyên nhân chính khiến Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?
A. Ông muốn để lại cho đấy nước và vua Lê Tương Dực một công trình tuyệt tác
B. Ông muốn thể hiện tài năng của mình, muốn để lại một công trình tuyệt tác để được lưu danh sử sách ngàn đời.
C. Ông muốn để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu được hãnh diện
D. Vì ông ham muốn đạt được công danh lợi lộc.
Đáp án nào dưới đây không phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?
A. Mâu thuẫn kịch tập trung dẫn đến cao trào, phát triển thành đỉnh điểm với những hành động kịch dồn dập đầy kịch tính.
B. Ngôn ngữ kịch điêu luyện, có tính tổng hợp cao
C. Xây dựng nhân vật đặc sắc, khắc họa rõ tính cách, miêu tả đúng tâm trạng qua ngôn ngữ và hành động.
D. Ngôn ngữ nhân vật nhiều hàm ý.
Những đóng góp chính của Nguyễn Huy Tưởng trong sáng tác:
A. Tiểu thuyết và thơ.
B. Tiểu thuyết và truyện ngắn
C. Tiểu thuyết và kịch
D. Tiểu thuyết và kí sự
Bối cảnh lịch sử trong kịch “Vũ Như Tô” là sự việc nào dưới đây?
Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)
A. Sự việc xảy ra ở Thăng Long, dưới thời vua Lê Long Đĩnh.
B. Sự việc xảy ra ở Thăng Long, dưới thời vua Lê Tương Dực.
C. Sự việc xảy ra ở Thăng Long, khi Nguyễn Huệ tiến đánh quân Thanh
D. Sự việc xảy ra ở Huế, dưới thời vua Khải Định
Vấn đề mà Nguyễn Huy Tưởng đặt ra trong đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” cũng như tác phẩm “Vũ Như Tô” là gì?
A. Mối quan hệ giữa quyền lợi giai cấp thống trị với cuộc sống nhân dân.
B. Khẳng định sự sống còn của chế độ phong quyền gắn liền với quyền lợi của nhân dân.
C. Mối quan hệ giữa tài năng và đạo đức, giữa lí tưởng cao siêu với thực tế.
D. Mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống; giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích bức thiết của nhân dân.
Tác phẩm “Vũ Như Tô” thuộc loại hình nghệ thuật nào?
A. Tiểu thuyết
B. Kịch
C. Phim truyện
D. Cải lương
Đâu không phải là diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?
A. Tin rằng mình không có tội; bướng bỉnh,ảo vọng đeo đuổi mục tiêu.
B. Đau đớn, bàng hoàng thất vọng khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.
C. Khi Đam Thiềm báo có biến loạn, khuyên Vũ Như Tô bỏ chốn ông lập tức nghe theo.
D. Ông vẫn say sưa giấc mơ Cửu Trùng Đài
Đâu là bệnh của Đan Thiềm?
Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)
A. Bệnh Đan Thiềm chính là bệnh đam mê, trân trọng nâng niu cái đẹp, cái tài
B. Bệnh Đan Thiềm chính là muốn nước Việt có một công trình kiến trúc sánh ngang với trăng sao
B. Bệnh Đan Thiềm chính là đồng cảm với nõi lòng của người nghệ sĩ
B. Bệnh Đan Thiềm chính là không quản những điều thị phi, quên cả sự nguy hiểm bảo vẹ cái tài
Đâu là đáp án đúng khi nói về nhân vật vua Clô-đi-út?
A. Hành động bên ngoài: Quan tâm, hỏi han tình hình sức khỏe và thể hiện sự lo lắng với tình trạng của Hăm-lét.
B. Hành động bên trong: Cho người theo dõi, ngấm ngầm lên kế hoạch muốn trừ khử Hăm-lét.
C. Bên ngoài giả tạo để che đi sự xấu xa của con người bên trong, bản chất độc ác được che đậy bằng con người hiền lành bao dung.
D. Tất cả đáp án trên
Sắp xếp trật tự các sự kiện để tóm tắt văn bản “Sống, hay không sống – đó là vấn đề”?
(1) Hăm-lét nghi ngờ về cái chết của vua cha có liên quan đến Clô-đi-út – chú ruột của chàng, hiện là nhà vua mới.
(2) Chàng đã quyết định giả điên để tìm ra chân tướng.
(3) Nhà vua nghi ngờ chàng, vì thế đã trực tiếp cùng Pô-lô-ni-út rình nghe trộm cuộc trò chuyện của Hăm-lét với Ô-phê-li-a – con gái của Pô-lô-ni-út, cũng là người yêu của chàng.
(4) Ô-phê-lia trả lại những kỉ vật tình yêu và Hăm-lét nói với nàng những lời tàn nhẫn, cốt để nàng rời xa mình. Lúc này, trong Hăm-lét có những xung đột về nội tâm, chàng băn khoăn “Sống, hay không sống – đó là vấn đề”.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Sống hay không sống” – Sếch – xpia?
A. Tự sự và biểu cảm.
B. Nghị luận và biểu cảm
C. Nghị luận và miêu tả
D. Thuyết minh và miêu tả
“Sống, hay không sống – đó là vấn đề” – Sếch – xpia thuộc thể loại gì? Xuất sứ và hoàn cảnh sáng tác? Chọn đáp án chưa chính xác?
A. Bi kịch năm hồi Hăm-lét là sáng tác đỉnh cao của Sếch-xpia, được viết trong khoảng thời gian 1599-1601.
B. Câu chuyện hoàng tử xứ Đan Mạch thời Trung cổ là Ăm-lét trả thù cho cha từng được ghi lại trong biên niên sử tử cuối thế kỉ XII của Xắc-xơ Gram-ma-ti-cút, được Phơ-răng-xoa đơ Ben-phóc kể lại vào năm 1576. Sếch-xpia đã dựa vào bản kể này để xây dựng vở bi kịch của mình với nhiều sáng tạo
C. Sếch - xpia đặt nhân vật vào bối cảnh hậu kì Phục hưng, khi lí tưởng nhân văn chủ nghĩa lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc bởi xung đột với thực tại lịch sử nghiệt ngã. Cảm quan u tối về thực tại và ý chí đấu tranh khẳng định lí tưởng nhân văn chủ nghĩa của nhân vật trong vở kịch bắt nguồn từ đó
D. Văn bản Sống, hay không sống – đó là vấn đề có phương thức biểu đạt là tự sự và biểu cảm.
Sự khác biệt giữa lời Hăm-lét nói với Ô-phê-li-a trong độc thoại và đối thoại là gì?
A. Độc thoại và đối thoại mâu thuẫn với nhau. Trong lòng dù còn yêu nhưng cố tình nói lời tàn nhẫn cốt để Ô-phê-li-a rời xa mình
B. Dù không còn yêu nhưng vẫn cố tình nói lời yêu thương với Ô-phê-li-a
C. Thể hiện tình yêu mãnh liệt với Ô-phê-li-a cùng những lời đường mật
D. Tất cả các đáp án trên đều sai
Khi Ô-lê-phi-a và Hăm-lét đang nói chuyện thì nhà vua làm gì?
A. Nấp đằng sau để nghe lén
B. Nói xen ngang
C. Đang đi về cùng Hoàng Hậu
D. Đang ngự triều
Ô-phê-li-a đã trả lại cho Hăm-lét thứ gì?
A. Một cây gươm
B. Một chiếc nhẫn
C. Một chiếc trâm cài tóc
D. Kỉ vật tình yêu
Vì sao Hăm-lét quyết tâm nói lời tàn nhẫn với Ô-phê-li-a?
A. Để nàng rời xa mình
B. Để nàng hận mình rồi đi lấy chồng
C. Để nàng thôi hi vọng vào mình
D. Tất cả các đáp án trên
Hăm-lét đã đối xử với các bạn cũ của mình ra sao khi bị xem là mất trí nhớ?
A. Lịch thiệp nhưng gượng gạo
B. Rất thô lỗ
C. Rất thân thiện và gần gũi
D. Không quan tâm và không nói chuyện
Hăm-lét đã ngỏ ý mời Vua và Hoàng hậu đến ngự lãm điều gì?
A. Một buổi đấu võ
B. Một buổi trình diễn kịch
C. Một buổi diễn xướng âm nhạc
D. Không đáp án nào đúng
