wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chuong6

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Quản lí nhà nước về môi trường nhằm hướng tới các mục tiêu cơ bản là?

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống thường ngày

b)

đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội ở từng quốc gia

c)

xây dựng các công cụ quản lí môi trường quốc gia hiệu quả

d)

tất cả đáp án trên đều đúng

2.

Đâu là hoạt động bảo vệ môi trường

a)

Hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái

b)

Gia tăng tác động xấu đến môi trường, gây ô nhiễm

c)

Khai thác sử dụng tài nguyên bừa bãi

d)

Tất cả đáp an trên đều đúng

3.

Quản lí nhà nước về môi trường là

a)

Tổng hợp các biện pháp,luật pháp, các giải pháp kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường xã hội phát triển

b)

Tổng hợp các biện pháp,luật pháp, các chính sách kinh tế , các giải pháp kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững

c)

Tổng hợp các biện pháp, tuyên truyền và giáo dục để môi trường phát triển bền vững

d)

Hoạt động giữ cho môi trường trong lành , sạch đẹp , đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng ngừa tác động xấu đối với môi trường

4.

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh là?

a)

mục tiêu chung của quản lí môi trường

b)

mục tiêu trực tiếp của quản lí môi trường

c)

mục tiêu riêng của quản lí môi trường

d)

mục tiêu gián tiếp của quản lí môi trường

5.

"Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội ở từng quốc gia ". Mục tiêu thể hiện gì?

a)

mục tiêu kép

b)

Mục tiêu trực tiếp

c)

Mục tiêu chiến lược

d)

Mục tiêu chung

6.

Mục tiêu trực tiếp trong mục tiêu quả lí nhà nước về môi trường để :

a)

Ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường

b)

Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội ở từng quốc gia

c)

Xây dựng được

7.

Nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc tham gia quản lý môi trường vì các nguyên nhân:

a)

Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan

b)

Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

8.

Nguyên nhân chủ quan gồm:

a)

3 lý do

b)

4 lý do

c)

5 lý do

d)

đáp án khác

9.

đâu là nguyên nhân khách quan về sự cần thiết của QLNN về MT:

a)

MT là nguồn lực cho sự phát triển

b)

Thất bại của thị trường đv ngoại ừng

c)

Sở hữu NN về mt

d)

Những bài học kinh nghiệm QLMT của các quốc gia trên thế giới

10.

Nguyên nhân khách quan về sự cần thiết của QLNN về MT là:

a)

MT là n guồn lực cho sự phát triển

b)

Đảm bảo mt (HH công cộng) được phân phối đầy đủ, công bằng về QLMT như 1 tất yếu khách quan.

c)

cả A và B đều sai

d)

cả A và B đều đúng

11.

đâu là nguyên nhân chủ quan về sự cần thiết của QLNN về MT:

a)

MT là nguồn lực cho sự phát triển

b)

Đảm bảo mt (HH công cộng) được phân phối đầy đủ, công bằng về QLMT như 1 tất yếu khách quan.

c)

địa bàn tốt nhất để giải quyết thách thức về MT là chính quốc gia đó

d)

cả 3 đáp án trên đều sai

12.

Có bao nhiêu nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

3

b)

4

c)

6

d)

8

13.

Trong các đáp án sau, đâu không phải nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

Đảm bảo tính hệ thống

b)

Đảm bảo tính liên tục, nhất quán

c)

Đảm bảo tính không tổng hợp

d)

Kết hợp hài hoà các lợi ích

14.

Trong các đáp án sau, đâu là nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

Đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả

b)

Đảm bảo tính không tập trung, dân chủ

c)

Kết hợp quản lý theo khối, theo quốc gia

d)

Đảm bảo tính không tiết kiệm, hiệu quả

15.

Cho biết đáp án nào sau đây thuộc nguyên tắc quản lý môi trường?

(1) Đảm bảo tính hệ thống
(2) Đảm bảo tính không liên tục, nhất quán
(3) Đảm bảo tính tập trung, dân chủ
(4) Kết hợp giữa quản lý tài nguyên và quản lý kinh tế - xã hội
(5) Kết hợp không hài hoà các lợi ích

a)

(1), (2), (4)

b)

(1), (4), (5)

c)

(2), (3), (4)

d)

(1), (3), (4)

16.

Cho biết đáp án nào sau đây không thuộc nguyên tắc quản lý môi trường?
(1) Đảm bảo tính không hệ thống
(2) Đảm bảo tính không tập trung, dân chủ
(3) Đảm bảo tính liên tục, nhất quán
(4) Kết hợp quản lý theo tổ chức, quốc gia
(5) Đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả

a)

(1), (2), (4)

b)

(1), (3), (5)

c)

(2), (3), (5)

d)

(1), (4), (5)

17.

Công cụ pháp lí là gì?

a)

Là các công cụ quản lí trực tiếp, là công cụ có tầm quan trọng bậc nhất trong lĩnh vực bảo vệ và quản lí môi trường ở mọi quốc gia trên thế giới

b)

Là các công cụ quản lí gián tiếp, là công cụ có tầm quan trọng bậc nhất trong lĩnh vực bảo vệ và quản lí môi trường ở mọi quốc gia trên thế giới

c)

Là các công cụ quản lí trực tiếp, là công cụ có tầm quan trọng bậc nhất trong lĩnh vực bảo vệ và quản lí môi trường ở một quốc gia nào đó

d)

Là các công cụ quản lí gián tiếp, là công cụ có tầm quan trọng bậc nhất trong lĩnh vực bảo vệ và quản lí môi trường ở một quốc gia bất kỳ

18.

Ưu điểm nổi bật của công cụ này là gì?

a)

Là đảm bảo có lợi đối với một tổ chức, cá nhân nào đó trong lĩnh vực khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống

b)

Là đảm bảo quyền bình đẳng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực khai thác, sử dụng ccas nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống

19.

Chiến lược, chính sách bảo vệ và quản lí môi trường là gì?

a)

Đó là chiến lược, chính sách và những kế hoạch của Nhà nước nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến xã hội cần được giải quyết trong một thời kì nhất định

b)

Đó là chiến lược, chính sách và những kế hoạch của Nhà nước nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến bảo vệ và quản lí môi trường cần được giải quyết trong nhiều thời kì

c)

Đó là chiến lược, chính sách và những kế hoạch của Nhà nước nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến bảo vệ và quản lí xã hội cần được giải quyết trong một thời kì nhất định

d)

Đó là chiến lược, chính sách và những kế hoạch của Nhà nước nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến bảo vệ và quản lí môi trường cần được giải quyết trong một thời kì nhất định

20.

Việt Nam đã kí kết trên bao nhiêu văn bản luật quốc tế về môi trường?

a)

20

b)

30

c)

40

d)

50

21.

Hệ thống tiêu chuẩn môi trường ở nước ta đã xác định bao nhiêu tiêu chuẩn?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

22.

Công cụ pháp lý bao gồm quản lý môi trường bao gồm:

a)

Chiến lược, chính sách bảo vệ và quản lý môi trường

b)

Chiến lược, hệ thống luật pháp về bảo vệ và quản lý môi trường

c)

Chiến lược, thông tư về bảo vệ môi trường

d)

Chiến lược, chính sách, hệ thống luật pháp về bảo vệ và quản lý môi trường

23.

Chiến lược bảo vệ và quản lý môi trường được đề ra trong khoảng thời gian:

a)

Dài hạn

b)

Ngắn h

24.

Chính sách bảo vệ và quản lý môi trường được đề ra trong khoảng thời gian:

a)

Dài hạn

b)

Ngắn hạn

c)

Trung hạn

d)

B và C đều đúng

25.

Chức năng quan trọng nhất của chính sách bảo vệ môi trường là gì?

a)

Huy động các nguồn lực to lớn, cân đối với các mục tiêu cơ bản về bảo vệ và quản lí môi trường

b)

Tạo điều kiện gắn kết với các mục tiêu phát triển bền vững vào hoạt động phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực, từng vùng

c)

Tạo liên kết chặt chẽ giữa các ngành và các cấp trong việc thực hiện các mục tiêu bảo vệ và quản lí môi trường

d)

B và C đều đúng

26.

Hệ thống tiêu chuẩn môi trường nước ta gồm:

a)

Tiêu chuẩn gió

b)

Tiêu chuẩn không khí

c)

Tiêu chuẩn thiên nhiên

d)

Tất cả đều đúng

27.

Có mấy công cụ kinh tế trong quản lý MT mà NN có thể sử dụng?

a)

4 công cụ

b)

5 công cụ

c)

7 công cụ

d)

8 công cụ

28.

Thuế thuộc vào

a)

Công cụ khoa - giáo

b)

công cụ quản lý môi trường

c)

công cụ xã hội

d)

công cụ kinh tế

29.

Có bao nhiêu công cụ kinh tế để quản lý nhà nước về môi trường?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

30.

Đâu không phải là c��ng cụ kinh tế để quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Thuế tài nguyên

b)

Chiến lược, chính sách bảo vệ và quản lý môi trường

c)

Nhãn sinh thái

d)

Quỹ môi trường

31.

Thuế tài nguyên là

a)

Đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh tế và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

Thể hiện trách nhiệm tài chính của các đối tượng kinh tế, sử dụng tài nguyên với chủ sở hữu

c)

Khuyến khích, ép buộc các đối tượng phải coi trọng giá trị môi trường; tạo thu nhập cho ngân sách nhà nước

d)

Tất cả các đáp án trên đề

32.

Đâu không phải là thuế tài nguyên

a)

Đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh tế và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

Thể hiện trách nhiệm tài chính của các đối tượng kinh tế, sử dụng tài nguyên với chủ sở hữu

c)

Khuyến khích, ép buộc các đối tượng phải coi trọng giá trị môi trường; tạo thu nhập cho ngân sách nhà nước

d)

Là một cách nội hóa chi phí môi trường vào giá trị sản phẩm

33.

Mục đích của thuế tài nguyên là

a)

Hạn chế các nhu cầu ko cấp thiết trong việc sử dụng TNTN

b)

Hạn chế tổn thất, lãng phí TNTN

c)

Tạo nguồn thu cho NSNN

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

34.

Đâu không phải là mục đích của thuế tài nguyên

a)

Hạn chế các nhu cầu ko cấp thiết trong việc sử dụng TNTN

b)

Hạn chế tổn thất, lãng phí TNTN

c)

Xây dựng ý thức bảo vệ MT cho toàn dân

d)

Tạo nguồn thu cho NSNN

35.

Đâu là thuế tài nguyên

a)

Thuế sử dụng đất

b)

Thuế khai thác rừng

c)

Thuế tiêu thụ năng lượng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

36.

Đâu không phải là thuế tài nguyên

a)

Thuế sử dụng nước

b)

Thuế ô nhiễm môi trường

c)

Thế khai thác tài nguyên khoáng sản

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

37.

Thuế tài nguyên phải tuân theo mấy nguyên tắc chung

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

38.

Đâu là nguyên tắc xác định thuế tài chính

a)

Hoạt động gây nhiều tổn thất về tài nguyên, gây ảnh hưởng lớn tới môi trường -> chịu thuế cao

b)

Khuyến khích các DN đổi mới trang thiết bị, công nghệ mới => giảm tổn thất TN => giảm thuế phải nộp

c)

Khuyến khích DN xử lý chất thải trước khi thải ra MT & giảm thuế phải nộp

d)

Đáp án A và B đúng

39.

Đâu là không phải nguyên tắc xác định thuế tài chính

a)

Hoạt động gây nhiều tổn thất về tài nguyên, gây ảnh hưởng lớn tới môi trường -> chịu thuế cao

b)

Khuyến khích các DN đổi mới trang thiết bị, công nghệ mới => giảm tổn thất TN => giảm thuế phải nộp

c)

Khuyến khích DN xử lý chất thải trước khi thải ra MT & giảm thuế phải nộp

d)

Đáp án A và B đúng

40.

Có mấy cách tính thuế tài nguyên ở Việt Nam

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Đâu là cách tính thuế tài nguyên ở Việt Nam

a)

TN đã xác định đc trữ lượng kinh tế, thuế đc tính trên cơ sở trữ lượng TN khai thác & quy mô sản xuất của DN

b)

TN chưa xác định được trữ lượng => sử dụng phương pháp khoán sản lượng

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

42.

…. Là khoản chi phí thể hiện trách nhiệm tài chính của các đối tượng kinh tế, sử dụng tài nguyên với chủ sở hữu

a)

Thuế ô nhiễm môi trường

b)

Thuế tài nguyên

c)

Ký quỹ môi trường

d)

Trợ cấp tài chính

43.

Nhằm xác định đối tượng thực sự phải chịu thuế, người ta chia làm…

a)

2 loại thuế

b)

3 loại thuế

c)

4 loại thuế

d)

5 loại thuế

44.

Thuế ô nhiễm do ai đưa ra

a)

Nhà kinh tế học Pigou

b)

Nhà kinh tế học Pareto

c)

Nhà kinh tế học Keys

d)

Nhà kinh tế học Ricardo

45.

Ai phải trả thuế ô nhiễm

a)

Người sản xuất

b)

Người tiêu dùng

c)

Cả người sản xuất và người tiêu dùng

d)

Chính phủ

46.

Chọn phát biểu chính xác nhất

a)

Thuế là một khoản thu của chính phủ đối với các tổ chức và các thành viên trong xã hội

b)

Thuế là khoản thu mang tính chất bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp và được pháp luật quy định

c)

Thuế là khoản thu mang tính chất bắt buộc và được hoàn trả trực tiếp

d)

Thuế là một khoản thu của chính phủ đối với các tổ chức và các thành
viên trong xã hội, khoản thu này mang tính chất bắt buộc, không hoàn trả
trực tiếp và được pháp luật quy định

47.

Đâu là tính ưu việt của thuế ô nhiễm môi trường?

a)

Hiệu quả cao hơn các biện pháp hành chính

b)

Khuyến khích doanh nghiệp xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường và giảm thuế phải nộp

c)

Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới phương thức quản lý để hạn chế tổn thất môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên

48.

Thuế đánh vào nguồn gây ô nhiễm là loại thuế đánh vào chất thải gây ô nhiễm môi trường?

a)

Môi trường đất

b)

Môi trường nước

c)

Môi trường khí quyển

d)

Tất cả các đáp án trên

49.

Thuế đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm được áp dụng đối với các sản phẩm được sản xuất chứa các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường nào?

a)

PVC, CFCs

b)

Xăng pha chì, pin, ắc quy có chứa chì, thủy ngân

c)

Các nguyên liệu chứa các-bon và sulphát

d)

Tất cả các đáp án trên

50.

Đâu là mục đích của thuế ô nhiễm môi trường?

a)

Khuyến khích người gây ô nhiễm tích cực tìm kiếm các giải pháp nhằm giảm thiểu lượng các chất thải gây ô nhiễm môi trường

b)

Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

51.

Có bao nhiêu loại thuế ô nhiễm môi trường?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

52.

Đâu là thuế ô nhiễm môi trường?

a)

Thuế đánh vào nguồn gây ô nhiễm

b)

Thuế đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm

c)

Thuế sử dụng đất

d)

Cả A và B đều đúng

53.

Đâu là cách tính thuế đánh vào nguồn gây ô nhiễm?

a)

Cách đánh thuế này dựa trên cơ sở những ngoại ứng tiêu cực tới MT với t=MEC

b)

Cách đánh thuế này dựa trên cơ sở những ngoại ứng tích cực tới MT với t=MEC

c)

Cách đánh thuế này căn cứ vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

54.

Đâu là cách tính thuế đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm?

a)

Cách đánh thuế này dựa trên cơ sở những ngoại ứng tiêu cực tới MT với t=MEC

b)

Cách đánh thuế này dựa trên cơ sở những ngoại ứng tích cực tới MT với t=MEC

c)

Cách đánh thuế này căn cứ vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

55.

Đâu là tác dụng của các công cụ kinh tế trong việc quản lý và bảo vệ môi trường?

a)

Khắc phục những hạn chế của các công cụ khác, cho phép nâng cao hiệu quả trong các hoạt động bảo vệ và quản lý môi trường

b)

Khuyến khích sự tự giác của các tổ chức, cá nhân

c)

Làm thay đổi những thói quen , hành vi không phù hợp với yêu cầu bảo vệ và quản lý môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên

56.

Đâu là ý nghĩa cơ bản của việc sử dụng công cụ kinh tế trong việc quản lý và bảo vệ môi trường?

a)

Các chi phí xã hội cho công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn

b)

Khuyến khích việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật, công nghệ có lợi cho bảo vệ môi trường

c)

Duy trì tốt các giá trị môi trường của quốc gia

d)

Tất cả các đáp án trên

57.

Công cụ nào sau đây được áp dụng theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả?

a)

Thuế xanh

b)

Giấy phép xả thải

c)

Lệ phí ô nhiễm

d)

Dấu hiệu về giá cả và công cụ kinh tế như "thuế xanh", giấy phép xả thải, thu lệ phí ô nhiễm.

58.

Công cụ nào không thuộc trợ cấp môi trường?

a)

Trợ cấp không hoàn lại

b)

Các khoản cho vay ưu đãi

c)

Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

d)

Ưu đãi thuế

59.

Chọn phát biểu sai:

a)

Ký quỹ môi trường giúp nhà nước tiết kiệm đầu tư kinh phí khắc phục ô nhiễm môi trường từ ngân sách

b)

Ký quỹ môi trường khuyến khích doanh nghiệp chủ động bảo vệ môi trường

c)

Ký quỹ môi trường giúp doanh nghiệp lấy lại vốn khi không xảy ra ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường.

d)

Ký quỹ môi trường giúp làm cho chi phí đầu tư xử lí ô nhiễm không thay đổi nhưng mục đích bảo vệ môi trường đạt được

60.

Phí thải

a)

Luôn làm tăng chi phí giảm thải của doanh nghiệp

b)

Tạo ra động cơ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư giảm thải

c)

Buộc các doanh nghiệp phải cân nhắc giữa đầu tư giảm thải hay chấp nhận nộp phí

d)

Cả b và c

61.

Một doanh nghiệp sẽ tham gia vào thị trường mua bán giấy phép xả thải khi:

a)

Chi phí giảm thải biên cao hơn giá giấy phép

b)

Chi phí giảm thải biên thấp hơn mức giá giấy phép

c)

Chi phí giảm thải biên bằng mức giá giấy phép

d)

Cả a và b

e)

Cả a, b và c

62.

Chuẩn mức thải

a)

Được xác định dựa trên mức thải trung bình của doanh nghiệp

b)

Được xác định dực trên mức ô nhiễm tối ưu

c)

Được xác định dựa trên sức chịu tải của môi trường

d)

Không ý nào đúng

63.

Giải pháp thuế ô nhiễm:

a)

Không điều tiết được mức sản xuất/ tiêu dùng về mức tối ưu mà chỉ làm tăng chi phí sản xuất

b)

Là công cụ kinh tế giúp điều tiết mức sản xuất/ tiêu dùng về mức tối ưu xã hội

c)

Được đánh cố định tại mọi mức sản lượng

d)

Làm cho đường chi phí cá nhân biên và chi phí xã hội biên trùng nhau

64.

Sự cố môi trường do:

a)

Tác động bất thường của tự nhiên: bão, lũ, hạn hán, động đất, núi lửa…

b)

Tác động tiêu cực của con người : hoả hoạn, sự cố trong tìm kiếm thăm dò vận chuyển và khai thác dầu khí, khoáng sản; sự cố trong các nhà máy
nguyên tử

c)

Chủ yếu do con người gây ra

d)

Cả A và B

65.

Lệ phí đánh vào việc phát thải chất thải gây ô nhiễm môi trường là…

a)

Lệ phí phát thải

b)

Lệ phí bảo vệ môi trường

c)

Lệ phí môi trường theo sản phẩm

d)

Lệ phí môi trường theo sản phẩm thay thế

66.

Thoả thuận mức ô nhiễm thông qua thị trường chỉ xảy ra khi:

a)

Quyền tài sản môi trường thuộc về cả người gây ô nhiễm và người chịu ô nhiễm

b)

Quyền tài sản môi trường thuộc về phía chịu ô nhiễm

c)

Quyền tài sản môi trường thuộc phía gây ô nhiễm hoặc phía chịu ô nhiễm

67.

Quản lý môi trường là gì?

a)

Là bằng mọi biện pháp không thích hợp tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người nhằm làm hài hòa mối quan hệ giữa phát triển và môi trường.

b)

Là bằng mọi biện pháp thích hợp tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người nhằm làm hài hòa mối quan hệ giữa phát triển và môi trường, sao cho vừa thỏa mãn nhu cầu của con người, vừa đảm bảo được chất lượng của môi trường và không quá khả năng chịu đựng của hành tinh chúng ta.

c)

Là mối quan hệ giữa phát triển và môi trường không hài hòa với nhau.

d)

Là bao quanh con người, không ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.

68.

Quản lý nhà nước về môi trường để làm gì?

a)

Nhằm phá hoại môi trường sống.

b)

Nhắm phát triển nền kinh tế của đất nước.

c)

Nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững nền kinh tế đất nước.

d)

Cả 3 câu trên đều sai.

69.

Biện pháp để quản lý môi trường?

a)

Luật pháp

b)

Các chính sách kinh tế

c)

Giải pháp kỹ thuật, xã hội thích hợp

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

70.

Biện pháp để quản lý môi trường là?

a)

Luật pháp

b)

Các chính sách kinh tế

c)

Giải pháp kỹ thuật, xã hội thích hợp

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

71.

Mục đích của quản lý nhà nước về môi trường là?

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường

b)

Đảm bảo phát triển bền vững kinh tế - xã hội ở từng quốc gia.

c)

Xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản lý môi trường quốc gia có hiệu lực và hiệu quả.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

72.

Vì sao quản lý nhà nước về môi trường lại cần thiết?

a)

Là nguồn lực phát triển do thiên nhiên ban tặng, là một hàng hóa công cộng.

b)

Để có thể xả rác bừa bãi

c)

Là tài sản chung của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng trong vùng lãnh thổ.

d)

Cả A và C đều đúng.

73.

Khái niệm về quản lý môi trường?

a)

Quản lý môi trường là một hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức thực hiện cũng như giám sát các hoạt động bảo vệ, cải tạo và phát triển các điều kiện môi trường và khai thác sử dụng tài nguyên một cách tối ưu.

b)

Quản lý môi trường được hiểu là sự tác động liên tục và có tổ chức, hoạt động quản lý môi trường sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý môi trường đã đề ra trước đó sao cho phù hợp với luật pháp và thông lệ hiện hành.

c)

Quản lý môi trường là một hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức thực hiện cũng như giám sát các hoạt động bảo vệ.

d)

Quản lý môi trường là cải tạo và phát triển các điều kiện môi trường và khai thác sử dụng tài nguyên một cách tối ưu.

74.

Khái niệm về quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Quản lý nhà nước về môi trường được hiểu là quá trình mà Nhà nước
thông qua việc thực hiện các chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của
mình để đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật
và xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát
triển bền vững kinh tế xã hội của quốc gia.

b)

Dựa trên cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về môi trường là luật, các quy
định dưới luật của các ngành chức năng và các tiêu chuẩn. Đối với các nước
đang phát triển thì xây dựng một bộ máy quản lý nhà nước về môi trường có
hiệu lực là một mục tiêu rất quan trọng và được chú trọng phát triển trong
thực tiễn.

75.

Quản lý nhà nước về môi trường có các nhiệm vụ chính nào, hãy liệt
kê các nhiệm vụ sau đây?

a)

Quản lý nhà nước về môi trường có các nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức bảo vệ
môi trường trong đó nhà nước thực hiện bảo vệ tài nguyên và môi trường
đặc biệt tài nguyên trước những hành vi có tính xâm hại đến tài sản chung
của quốc gia.

b)

Quản lý nhà nước về môi trường có các nhiệm vụ phân phối nguồn lợi
chung trong đó nhà nước là người đại diện cho xã hội, người chủ của công
sản giao nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường cho những người đủ
điều kiện để họ khai thác, chế tác.

c)

Quản lý nhà nước về môi trường có các nhiệm vụ tổ chức khai thác và sử
dụng tối ưu các nguồn tài nguyên và môi trường quốc gia trong đó nhà nước
tác động vào quá trình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đúng mức,
đúng lúc và phù hợp với mối quan hệ cung cầu

d)

Quản lý nhà nước về môi trường có các nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức toàn dân
bảo vệ môi trường; quản lý nhà nước về môi trường có các nhiệm vụ phối
hợp hành động quốc gia với quốc tế.

e)

Tất cả các ý trên đều đúng.

76.

Theo từng giai đoạn khác nhau mà chức năng quản lý nhà nước về môi trường có các chức năng chính nào?

a)

Quản lý nhà nước về môi trường có chức năng hoạch định chính sách
và chiến lược bảo vệ môi trường. Quản lý nhà nước về môi trường có
chức năng tổ chức nhằm hình thành các nhóm chuyên môn hóa, các
thành phần cấu thành hệ thống môi trường. Quản lý nhà nước về môi
trường có chức năng điều khiển nhằm phối hợp hoạt động giữa các
nhóm. Quản lý nhà nước về môi trường có chức năng kiểm tra nhằm
phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình hoạt động. Quản lý nhà
nước về môi trường có chức năng điều chỉnh nhằm sửa chữa, khắc phục
các sai sót nảy sinh trong quá trình hoạt động

b)

Tổ chức nhằm hình thành các nhóm chuyên môn hóa

c)

Điều khiển nhằm phối hợp hoạt động giữa các nhóm

d)

Kiểm tra nhằm phát hiện kịp thời những sai sót

e)

Điều chỉnh nhằm sửa chữa, khắc phục các sai sót

77.

Các hình thức quản lý môi trường là?

a)

Quản lý nhà nước về môi trường

b)

Quản lý nhà nước về môi trường, quản lý môi trường do các tổ chức phi
chính phủ thực hiện, quản lý môi trường dựa trên cơ sở cộng đồng, quản
lý môi trường có tính tự nguyện.

c)

Quản lý môi trường dựa trên cơ sở cộng đồng

78.

Đâu là chiến lược quản lý môi trường của Nhật Bản?

a)

Thiết lập khung pháp lý và cơ quan quản lý môi trường

b)

Xây dựng thành phố trong công viên

c)

Xây dựng các chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

79.

Đâu là chiến lược quản lý môi trường của Singapore?

a)

Thiết lập khung pháp lý và cơ quan quản lý môi trường

b)

Xây dựng thành phố trong công viên

c)

Xây dựng các chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

80.

Chọn câu trả lời đúng

a)

Mỗi một huyện xã là địa bàn tốt nhất để giải quyết những thách thức về môi trường

b)

Mỗi một tỉnh thành là địa bàn tốt nhất để giải quyết những thách thức về môi trường

c)

Mỗi một thôn xóm là địa bàn tốt nhất để giải quyết những thách thức về môi trường

d)

Mỗi một quốc gia là địa bàn tốt nhất để giải quyết những thách thức về môi trường

81.

Quốc gia nào đã quyết định lấy môi trường làm điểm nhấn đặc trưng tiêu biểu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mình:

a)

Lào

b)

Campuchia

c)

Indonesia

d)

Singapore

82.

Chủ thể nào đóng vai trò quyết định trong việc quản lý môi trường:

a)

A.Các công ty môi trường

b)

B. UBND các cấp

c)

C. HĐND các cấp

d)

D.Nhà nước

83.

Quyền sở hữu các nguồn tài nguyên và môi trường thuộc về ai:

a)

Mỗi người

b)

Mỗi gia đình

c)

Mỗi đoàn thể

d)

Nhà nước

84.

Môi trường còn được xem là loại hàng hoá như thế nào?

a)

Hàng hoá công cộng

b)

Hàng hoá cao cấp

c)

Hàng hóa thứ cấp

d)

Hàng hoá thay thế

85.

Quyền sở hữu các nguồn tài nguyên và
Môi trường thuộc về ai?

a)

Mỗi người

b)

Mỗi gia đình

c)

Mỗi đoàn thể

d)

Nhà nước

86.

Môi trường còn được xem là loại hàng hoá như thế nào?

a)

Hàng hoá công cộng

b)

Hàng hoá cao cấp

c)

Hàng hóa thứ cấp

d)

Hàng hoá thay thế

87.

Môi trường bị ô nhiễm, trách nhiệm đầu tiên thuộc về:

a)

Doanh nghiệp, chủ đầu tư

b)

Nhà nước

c)

Nhà nước và doanh nghiệp

d)

Người dân và doanh nghiệp

88.

Nguyên nhân khách quan của sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường:

a)

A.Môi trường là tài sản chung

b)

B. Môi trường là tài sản cao cấp

c)

C. Môi trường là một hàng hoá công cộng

d)

D.Cả A và C đều đúng

89.

Nguyên nhân nào không phải là nguyên nhân chủ quan sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường?

a)

Vai trò của Nhà nước trong giải quyết bài toán tác động ngoại ứng tới môi trường.

b)

Sở hữu Nhà nước về tài nguyên thiên nhiên và môi trường

c)

Môi trường là một hàng hoá cao cấp

d)

Những bài học kinh nghiệm quản lý môi trường của các quốc gia trên thế giới

90.

Để duy trì cải thiện chất lượng môi trường một cách thoả đáng, công bằng, các nhà quản lý môi trường phải:

a)

Giải quyết được bài toán về tác động ngoại ứng

b)

Giải quyết được vấn đề còn tồn đọng về môi trường

c)

Chủ động giải quyết khắc phục hậu quả môi trường

d)

Năm vững các đặc trưng tính động của môi trường

91.

Mục tiêu trực tiếp của quản lý môi trường là:

a)

Phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiêm và suy thoái môi trường phát sinh trong quá trình phát triển

b)

Phòng chống ô nhiêm và suy thoái môi trường phát sinh trong quá trình phát triển

c)

Phòng chống và khắc phục tình trạng môi trường phát sinh trong quá trình phát triển

d)

Phòng chống và đẩy lùi tình trạng ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình phát triển

92.

Có bao nhiêu nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

A. 4

b)

B. 7

c)

C. 8

d)

D. 5

93.

Đâu không phải là nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

quản lý môi trường phải đảm bảo tính hệ thống

b)

quản lý môi trường phải đảm bảo tính tổng hợp

c)

quản lý môi trường phải đảm bảo tính không liên tục và nhất quán

d)

quản lý môi trường phải đảm bảo tính tập trung dân chủ

94.

Đâu không phải là nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

kết hợp quản lý môi trường theo ngành và quản lý theo lãnh thổ

b)

quản lý môi trường phải kết hợp hài hòa các loại lợi ích

c)

quản lý môi trường phải kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa quản lý tài nguyên thiên nhiên với quản lý kinh tế -xã hội.

d)

quản lý môi trường phải đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả

95.

Đâu là nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

quản lý môi trường phải đảm bảo tính hệ thống

b)

quản lý môi trường phải đảm bảo tính tổng hợp

c)

quản lý môi trường phải đảm bảo tính liên tục và nhất quán

d)

tất cả các ý trên đều đúng.

96.

Đâu không phải là nguyên tắc quản lý môi trường?

a)

Lượng chất thải thải vào môi trường phải nhỏ hơn khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa của môi trường

b)

Kết hợp quản lý môi trường theo ngành và quản lý theo lãnh thổ

c)

Quản lý môi trường phải kết hợp hài hòa các loại lợi ích

d)

Quản lý môi trường phải đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả

97.

Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập năm nào?

a)

2002

b)

2003

c)

2004

d)

2005

98.

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường được thành lập năm nào?

a)

1990

b)

1991

c)

1992

d)

1993

99.

Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập khi nào?

a)

3/4/2008

b)

4/3/2008

c)

8/4/2009

d)

5/3/2009

100.

Ưu điểm của các công cụ pháp lý:

a)

Đảm bảo quyền bình đẳng đối với mọi tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm và sử dụng tài nguyên.

b)

Mang tính bền vững, dễ dàng tiếp cận tới toàn dân.

c)

Mang tính cưỡng chế cao, hiệu lực thực thi cao và có sự giám sát thường xuyên.

d)

A và C đúng

101.

Công cụ pháp lý là gì?

a)

Là các công cụ quản lý gián tiếp của Nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên, môi trường quốc gia.

b)

Là những công cụ nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường.

c)

Là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục tiêu nhất định về bảo vệ môi trường dựa trên chiến lược môi trường và phải gắn với chính sách phát triển kinh tế xã hội.

d)

Là các công cụ quản lý trực tiếp của Nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên, môi trường quốc gia.

102.

Các văn bản dưới luật bao gồm:

a)

Nghị định, Nghị quyết

b)

Quyết định, Quy định

c)

Chỉ thị, Thông tư

d)

Tất cả các đáp án trên

103.

Chính sách nào không được đưa ra trong "Chiến lược quốc gia bảo vệ thiên nhiên" (năm 1986)?

a)

Chính sách quản lý vào bảo vệ rừng.

b)

Chính sách thương mại trong nông nghiệp.

c)

Chính sách giao đất giao rừng

d)

Chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước.

104.

Luật bảo vệ môi trường hiện hành được đưa ra vào năm nào?

a)

2019

b)

2020

c)

2021

d)

2022

105.

Luật bảo vệ môi trường lần đầu tiên được đưa ra vào năm nào?

a)

1990

b)

1991

c)

1992

d)

1993

106.

Tới thời điểm hiện tại, Việt Nam đã ban hành bao nhiêu chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

107.

Có mấy công cụ kinh tế?

a)

4

b)

6

c)

2

d)

8

108.

Thuế tài nguyên là gì?

a)

Là loại thuế đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

Là loại thuế đánh vào sản phẩm hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

c)

Là công cụ quản lí nhằm đưa chi phí môi trường vào giá thành sản phẩm theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền"

d)

Là loại thuế gián thu được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ

109.

Mục đích chung của thuế ô nhiễm môi trường và thuế tài nguyên?

a)

Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong việc sử dụng các nguồn TNTN

b)

Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

c)

Khuyến khích người gây ô nhiễm phải tích cực tìm kiếm các giải pháp nhằm giảm thiểu lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường

d)

Hạn chế các tổn thất, sự lãng phí các nguồn TN trong quá trình khai thác,sử dụng chúng

110.

Luật thuế bảo vệ môi trường được ban hành vào ngày nào?

a)

5/1/2010

b)

1/1/2012

c)

15/11/2012

d)

15/11/2010

111.

Đâu là nguyên tắc tính thuế tài nguyên?

a)

Người gây ô nhiễm phải trả tiền

b)

Mức thuế và biểu thuế phải căn cứ vào các tiêu chuẩn MT của quốc gia và các thông lệ quốc tế

c)

Hoạt động càng gây nhiều tổn thất về tài nguyên, gây ô nhiễm và suy thoái môi trường càng nghiêm trọng thì càng phải chịu thuế cao

d)

Hướng vào mục tiêu PTBV và chính sách và kế hoạch MT cụ thể của quốc gia

112.

Trợ cấp tài chính có những hình thức nào?

a)

Trực tiếp

b)

Miễn, giảm thuế

c)

Hỗ trợ công nghệ, đào tạo

d)

Tất cả các đáp án trên

113.

Chiến lược môi trường là phương châm bảo vệ môi trường thường
được định ra trong bao lâu?

a)

5-10 năm.

b)

10-20 năm

114.

Cơ quan cấp trung ương nào quản lý môi trường tại Việt Nam?

a)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

b)

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

115.

Chọn đáp án sai: Chính sách đưa ra để bảo vệ rừng là:

a)

Chính sách quản lý và bảo vệ rừng

b)

Chính sách thương mại trong lâm nghiệp.

c)

Chính sách giao đất, giao rừng

d)

Chính sách tiền tệ

116.

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường được thành lập năm:

a)

1991

b)

1992

117.

Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập năm:

a)

2002

b)

2004

118.

Hệ thống luật pháp bảo vệ và quản lý môi trường bao gồm

a)

Luật quốc tế về môi trường, luật quốc gia về môi trường

b)

Luật quốc tế về môi trường, luật quốc gia về môi trường, nghị định, nghị
quyết, chỉ thị, thông tư

119.

Công cụ pháp lý trong quản lý môi trường gồm:

a)

Chiến lược về bảo vệ và quản lý môi trường

b)

Chinh sách về bảo vệ và quản lý môi trường

c)

Hệ thống pháp luật về bảo vệ và quản lý môi trường

d)

Tất cả các ý trên