wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDAN QP

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ nào được đề cập đến trong đoạn trích sau đây: “……. là tổng thể các hoạt động và biện pháp phòng không để bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân, giảm bớt thiệt hại cho nền kinh tế quốc dân, góp phần bảo tồn tiềm lực chiến tranh”.

a)

A. Phòng không nhân dân. B. Địa bàn phòng không nhân dân.

b)

B. Địa bàn phòng không nhân dân.

c)

C. Thế trận phòng không nhân dân.

d)

D. Lực lượng phòng không nhân dân.

2.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…..) trong khái niệm sau đây: “……… là tổng thể các yếu tố, các lợi thế về địa hình, lực lượng. bố trí trang thiết bị phòng không để tiến hành các hoạt động tác chiến phòng không, phù hợp với kế hoạch tác chiến của khu vực phòng thủ”?

a)

A. Địa bàn phòng không nhân dân.

b)

B. Thế trận phòng không nhân dân.

c)

C. Lực lượng phòng không nhân dân.

d)

D. Hoạt động phòng không nhân dân.

3.

“……… là các huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc những vị trí trọng yếu nằm trong hệ thống phòng thủ của cấp tỉnh và quân khu” – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Địa bàn phòng không nhân dân.

b)

B. Thế trận phòng không nhân dân.

c)

C. Lực lượng phòng không nhân dân.

d)

D. Hoạt động phòng không nhân dân.

4.

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chức năng của hoạt động phòng không nhân dân?

a)

A. Khắc phục hậu quả các hành động xâm nhập, tiến công đường không của địch.

b)

B. Là một bộ phận của thế trận quốc phòng toàn dân trên mặt trận đối không.

c)

C. Góp phần bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

D. Bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân dân.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về nguyên tắc tổ chức, hoạt động phòng không nhân dân?

a)

A. Lực lượng nòng cốt là bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.

b)

B. Do hệ thống chính trị, toàn dân và lực lượng vũ trang thực hiện.

c)

C. Tổ chức và điều hành tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương.

d)

D. Chuẩn bị từ thời bình và triển khai khi có biểu hiện, hành động xâm nhập của địch.

6.

Trong việc thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân, lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt?

a)

A. Bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.

b)

B. Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.

c)

C. Dân quân tự vệ và bộ đội chủ lực.

d)

D. Quân đội nhân dân và công an nhân

7.

Hoạt động phòng không nhân dân không bao gồm lực lượng chuyên môn nào sau đây?

a)

A. Lực lượng khắc phục hậu quả.

b)

B. Lực lượng phục vụ chiến đấu.

c)

C. Lực lượng đánh địch.

d)

D. Lực lượng công an.

8.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu đánh phá của kẻ địch khi tiến công đường không vào lãnh thổ Việt Nam?

a)

A. Trụ sở các cơ quan lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và Chính phủ.

b)

B. Đài phát thanh, truyền hình, trung tâm thông tin viễn thông.

c)

C. Những địa phương vùng sâu, vùng xa, thưa thớt dân cư.

d)

D. Bộ chỉ huy tác chiến chiến lược, chiến dịch.

9.

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các thủ đoạn của kẻ địch khi tiến công đường không vào lãnh thổ Việt Nam?

a)

A. Tiến hành đánh phá đồng loạt, liên tục, ác liệt và chỉ diễn ra trong đêm tối.

b)

B. Phối hợp với chiến tranh thông tin, chiến tranh tâm lí và các hoạt động khác.

c)

C. Tăng cường hoạt động tình báo, trinh sát, nắm chắc các mục tiêu định tiến công.

d)

D. Tiến công từ nhiều hướng, từ xa; giành và giữ quyền làm chủ trên không, trên biển.

10.

Trong thời bình, Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân được tổ chức thành lập ở mấy cấp?

a)

A. 2 cấp (trung ương và quân khu).

b)

B. 3 cấp (trung ương, quân khu và tỉnh).

c)

C. 4 cấp (trung ương, quân khu, tỉnh và huyện).

d)

D. 5 cấp (trung ương, quân khu, tỉnh, huyện và xã).

11.

. Hoạt động phòng không nhân dân trong thời bình, không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

A. Xây dựng công trình phòng không nhân dân.

b)

B. Tổ chức trinh sát, quan sát và thông báo, báo động.

c)

C. Tổ chức huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân.

d)

D. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về phòng không nhân dân.

12.

Hoạt động phòng không nhân dân thời chiến không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

A. Tổ chức sơ tán, phân tán phòng, tránh tiến công đường không của địch.

b)

B. Tổ chức trinh sát, quan sát và thông báo, báo động phòng không nhân dân.

c)

C. Xây dựng các kế hoạch, đề án, dự án phục vụ công tác phòng không nhân dân.

d)

D. Tổ chức khắc phục hậu quả và những thiệt hại do địch tiến công đường không.

13.

Trong hoạt động phòng không nhân dân thời chiến, việc sơ tán, phân tán đến khi tình hình ổn định được áp dụng đối với

a)

A. Lực lượng bám trụ ở những địa bàn trọng điểm về phòng không nhân dân.

b)

B. Trẻ em, người già yếu, phụ nữ mang thai ở vùng trọng điểm phòng không.

c)

C. Học sinh, sinh viên ở những vùng có nguy cơ địch tập trung bắn phá.

d)

D. Các khu vực có nguy cơ kẻ địch tập trung lực lượng đánh phá.

14.

Trong hoạt động phòng không nhân dân thời chiến, việc sơ tán, phân tán tại chỗ được áp dụng đối với

a)

A. Các khu vực có nguy cơ kẻ địch tập trung lực lượng đánh phá.

b)

B. Học sinh, sinh viên ở những vùng có nguy cơ địch tập trung bắn phá.

c)

C. Lực lượng bám trụ ở những địa bàn trọng điểm về phòng không nhân dân.

d)

D. Trẻ em, người già yếu, phụ nữ mang thai ở vùng trọng điểm phòng không.

15.

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện phòng không nhân dân?

a)

A. Thực hiện nghiêm các văn bản pháp luật về phòng không nhân dân ở địa phương.

b)

B. Tham gia huấn luyện, diễn tập và thực hiện các nhiệm vụ phòng không nhân dân.

c)

C. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, hiểu biết về phòng không nhân dân.

d)

D. Từ chối thực hiện lệnh sơ tán, kiên quyết bám trụ tại địa phương để đánh địch.

16.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…..) trong khái niệm sau đây: “…..là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khoẻ của con người, phá huỷ kết cấu vật chất…”.

a)

A. Vũ khí.

b)

B. Công cụ hỗ trợ.

c)

C. Vật liệu nổ.

d)

D. Bom, mìn.

17.

Loại vũ khí nào được đề cập đến trong khái niệm sau đây: “….. là súng được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, được sử dụng để săn bắn”?

a)

A. Súng săn.

b)

B. Súng tiểu liên AK.

c)

C. Súng trường CKC.

d)

D. Súng ngắn K54.

18.

 Các loại vũ khí như: dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chuỳ, cung, nỏ, phi tiêu… được xếp vào nhóm nào?

a)

A. Vũ khí hạng nặng.

b)

B. Vũ khí thô sơ.

c)

C. Vũ khí thể thao.

d)

D. Vũ khí quân dụng.

19.

Các loại vũ khí như: súng bắn đĩa bay, súng ngắn hơi, kiếm 3 cạnh diện, cung 3 dây… được xếp vào nhóm nào sau đây?

a)

A. Vũ khí hạng nhẹ.

b)

B. Vũ khí thô sơ.

c)

C. Vũ khí thể thao.

d)

D. Vũ khí quân dụng.

20.

“Sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hoá học nhanh, mạnh, toả nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ” – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Vũ khí.

b)

B. Vật liệu nổ.

c)

C. Công cụ hỗ trợ.

d)

D. Vũ khí quân dụng.

21.

Phương tiện/ động vật nghiệp vụ nào sau đây được xếp vào nhóm công cụ hỗ trợ?

a)

A. Dao găm.

b)

B. Chó Pitbull.

c)

C. Mã tấu.

d)

D. Khóa số 8.

22.

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về nguyên tắc quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ?

a)

A. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

B. Người quản lí, sử dụng… phải bảo đảm đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

c)

C. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất,… phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

d)

D. Khi không còn nhu cầu sử dụng, có thể cấp phát cho người dân nếu họ có nhu cầu.

23.

 Bộ Quốc phòng trang bị vũ khí quân dụng cho lực lượng nào sau đây?

a)

A. Hải quan cửa khẩu.

b)

B. Quân đội nhân dân.

c)

C. Kiểm lâm, kiểm ngư.

d)

D. Công an nhân dân.

24.

Lực lượng nào dưới đây (thuộc Bộ Công an) được trang bị vũ khí quân dụng?

a)

A. Quân đội nhân dân.

b)

B. Công an nhân dân.

c)

C. Dân quân tự vệ.

d)

D. Cảnh sát biển.

25.

Hành vi nào sau đây không vi phạm pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ?

a)

A. Sở hữu vũ khí thô sơ là đồ gia bảo, hiện vật để trưng bày, triển lãm.

b)

B. Nghiên cứu, chế tạo trái phép vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

c)

C. Đào bới và thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

d)

D. Mua bán, tàng trữ, vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

26.

Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ?

a)

A. Anh M tố cáo việc ông K chế tạo súng hoa cải để bán.

b)

B. Ông V tự giác giao nộp súng săn cho cơ quan công an.

c)

C. Anh T sử dụng các loại mìn, thuốc nổ để đánh bắt cá.

d)

D. Cô K khuyên mọi người không rà phá bom, mìn,…

27.

Hành vi: chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua, bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng… sẽ bị xử phạt theo hình thức nào sau đây?

a)

A. Xử lí hình sự.

b)

B. Cảnh cáo và phạt tiền.

c)

C. Thu hồi giấy phép sử dụng.

d)

D. Xử phạt vi phạm hành chính.

28.

Hành vi: chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua, bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ…. sẽ bị xử phạt theo hình thức nào sau đây?

a)

A. Xử phạt vi phạm hành chính.

b)

B. Thu hồi giấy phép sử dụng.

c)

C. Cảnh cáo và phạt tiền.

d)

D. Xử lí hình sự.

29.

 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của học sinh trong thực hiện pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ?

a)

A. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lí, sử dụng vũ khí,…

b)

B. Tích cực, chủ động nghiên cứu và thực hiện quy định của pháp luật.

c)

C. Tố giác và kiên quyết đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.

d)

D. Che dấu hành vi vi phạm pháp luật của người thân, bạn bè.

30.

Vũ khí thể thao là gì ?

a)

A. Vũ khí thể thao là vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, được dùng để săn bắn.

b)

B. Vũ khí thể thao là vũ khí có cấu tạo nguyên lí hoạt động đơn giản và được chế tạo sản xuất thủ công hoặc công nghiệp .

c)

C. Vũ khí thể thao là vũ khí có cấu tạo nguyên lí hoạt động đơn giản, được dùng luyện tập và thi đấu thể thao.

d)

D. Vũ khí thể thao là vũ khí được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, được dùng để luyên tập và thi đấu thể thao.

31.

Thế nào là vật liệu nổ ?

a)

A. Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hoá học nhanh mạnh, toả nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ bao gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ.

b)

B. Vật liệu nổ là sản phẩm gây nổ toả nhiệt dưới tác động của chất n

c)

C. Vật liệu nổ là là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hoá học nhanh mạnh, toả nhiệt, bốc hơi, phát nổ, tạo ra tiếng nổ bao gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ.

d)

D. Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hoá học nhanh mạnh, toả nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ gây sát thương trong khu vực.

32.

Vũ khí là gì ?

a)

A. Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khoẻ của con người, phá huỷ kết cấu vật chất

b)

B. Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, dùng để phòng vệ, gây tác hại. đến tính mạng, sức khoẻ của con người, phá huỷ kết cấu vật chất.

c)

C. Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, nhằm phá hoại gây sát thương gây nguy hiểm đến mạng sống con người.

d)

D. Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, dùng để tự vệ và săn bắn.

33.

Đâu là tránh nhiệm của công dân trong việc thực hiện pháp luật về quản lý sử dụng vũ khí vật liệu nổ công cụ hỗ trợ?

a)

A. Tàng trữ vận chuyển trái phép các loại phế liệu, phế phẩm vũ khí, công cụ hỗ trợ đồ chơi nguy hiểm bị cấm.

b)

B. Không kê khai đăng kí đầy đủ các loại vũ khí công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền.

c)

C. Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền giáo dục để phòng ngừa ngăn chặn vi phạm quy định của pháp luật về quản lý sử dụng vũ khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

d)

D. Chiếm đoạt vũ khí thô sơ công cụ hỗ trợ chi tiết vũ khí công cụ hỗ trợ hoặc phụ kiện nổ.

34.

Thế nào là công cụ hỗ trợ ?

a)

A. Công cụ hỗ trợ là phương tiện động vật nghiệp vụ sử dụng để thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế người có hành vi chống trả trốn chạy bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp 

b)

B. Công cụ hỗ trợ là động vật nghiệp vụ sử dụng để thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế người có hành vi chống trả trốn chạy bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp 

c)

C. Công cụ hỗ trợ là phương tiện sử dụng để thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế người có hành vi chống trả trốn chạy bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp 

d)

D. Công cụ hỗ trợ là phương tiện động vật nghiệp vụ sử dụng để thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm áp chế người có hành vi chống trả bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc truy bắt tội phạm 

35.

Các tổ chức nào được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, vận chuyển sử dụng vật liệu nổ ?

a)

A. Các tổ chức trái phép 

b)

B. Các tổ chức doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

c)

C. Các tổ chức hoạt động ngầm

d)

D. Các tổ chức doanh nghiệp nhưng chưa đủ điều kiện 

36.

Cá nhân chỉ được phép sở hữu vũ khí thô sơ, hiện vật để trưng bày triển lãm khi nào ? 

a)

A. Khi khai báo cho công an xã, phường, thị trấn 

b)

B. Khi hoạt đông trái phép

c)

C. Khi chưa khai báo 

d)

D. Khi khai báo cho công an xã, phường, thị trấn và được cấp phép

37.

 “Những vật có thể che giấu được hành động, nhưng không thể chống đỡ được đạn bắn thẳng, mảnh bom, pháo, cối, lựu đạn xuyên qua….” được gọi là

a)

A. Vật che khuất.

b)

B. Vật che đỡ.

c)

C. Vật cản.

d)

D. Địa hình trống trải.

38.

Vật che đỡ là những vật

a)

A. Có thể làm chậm hoặc ngăn cản đối phương.

b)

B. Có sức chống đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng.

c)

C. Có thể gây khó khăn, thiệt hại cho đối phương.

d)

D. Không thể chống đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng.

39.

Vật che khuất và vật che đỡ có điểm gì giống nhau?

a)

A. Không thể chống đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng.

b)

B. Có sức chống đỡ đạn bắn thẳng, mảnh văng.

c)

C. Là những vật có thể che dấu được hành động.

d)

D. Có thể gây khó khăn, thiệt hại cho đối phương.

40.

 “Những nơi không có vật che khuất hoặc che đỡ như: bãi phẳng, đồi trọc, sân vận động, ruộng cạn, bãi cát, mặt đường,...” được gọi là

a)

A. Vật cản.

b)

B. Vật che đỡ.

c)

C. Vật che khuất.

d)

D. Địa hình trống trải.

41.

Các vật thể như: bụi cây, bụi cỏ rậm rạp, mành, rèm,... được xếp vào nhóm nào sau đây?

a)

A. Vật cản.

b)

B. Vật che đỡ.

c)

C. Vật che khuất.

d)

D. Vật liệu nổ.

42.

 Các vật thể như: mô đất, gốc cây, bờ ruộng, bờ tường, vật kiến trúc kiên cố,… được xếp vào nhóm nào sau đây?

a)

A. Vật cản.

b)

B. Vật che đỡ.

c)

C. Vật che khuất.

d)

D. Vật liệu nổ.

43.

Nơi nào sau đây là địa hình trống trải?

a)

A. Bờ tường.

b)

B. Bụi cỏ rậm.

c)

C. Đồi trọc.

d)

D. Bờ ruộng.

44.

Trong quá trình lợi dụng vật che khuất, khi vận động hoặc khi ẩn nấp, tư thế của chiến sĩ đều phải

a)

A. Cao và to hơn vật lợi dụng.

b)

B. Cao và nhỏ hơn vật lợi dụng.

c)

C. Thấp và nhỏ hơn vật lợi dụng.

d)

D. Thấp và to hơn vật lợi dụng.

45.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những yêu cầu khi lợi dụng địa hình, địa vật?

a)

A. Tiện đánh địch nhưng địch khó đánh ta.

b)

B. Hành động phải bí mật, khéo léo, thận trọng.

c)

C. Làm thay đổi hình dáng, màu sắc vật lợi dụng.

d)

D. Theo dõi được địch nhưng địch khó phát hiện ta.

46.

Mục đích của việc lợi dụng vật che khuất là để

a)

A. Tạo thế vững vàng, dùng hỏa lực tiêu diệt địch.

b)

B. Tránh đạn bắn thẳng, mảnh văng bom, đạn địch.

c)

C. Giữ kín hành động khi quan sát, vận động, ẩn nấp.

d)

D. Khiến địch khó phân biệt giữa ta và địa hình, địa vật.

47.

Đối với vật che khuất không thật sự kín đảo, vị trí lợi dụng chủ yếu là

a)

A. Bên phải.

b)

B. Bên trái.

c)

C. Phía trước.

d)

D. Phía sau.

48.

Mục đích của việc lợi dụng vật che đỡ là để

a)

A. Nhanh chóng phát hiện chính xác vị trí của địch.

b)

B. Tránh đạn bắn thẳng, mảnh văng bom, đạn địch.

c)

C. Phát hiện kẻ địch và chỉ mục tiêu chính xác.

d)

D. Khiến địch khó phân biệt giữa ta và địa hình, địa vật.

49.

Khi lợi dụng vật che đỡ để bắn súng, ném lựu đạn, làm công sự, thì vị trí lợi dụng chủ yếu là

a)

A. Phía sau hoặc bên trái vật.

b)

B. Phía sau hoặc bên phải vật.

c)

C. Phía trước hoặc bên trái vật.

d)

D. Phía trước hoặc bên phải vật.

50.

“Nhằm tránh địch phát hiện hoặc nếu có phát hiện thì khó phân biệt giữa ta và địa hình, địa vật” - đó là mục đích khi thực hiện động tác nào sau đây?

a)

A. Lợi dụng vật che đỡ.

b)

B. Lợi dụng vật che khuất.

c)

C. Nhìn, nghe, phát hiện địch.

d)

D. Vượt qua địa hình trống trải.

51.

Khi vận động để vượt qua địa hình trống trải, các chiến sĩ cần lưu ý điều gì?

a)

A. Vận dụng linh hoạt các động tác: lê, bò, trườn và vọt tiến.

b)

B. Làm rung động và thay đổi địa hình, địa vật xung quanh.

c)

C. Người không nhấp nhô và không làm rung động nguỵ trang.

d)

D. Lợi dụng địa hình, địa vật có màu sắc tương phản với trang phục.

52.

Khi thực hiện động tác nghe, nếu gặp trường hợp mưa, gió, nhiều tiếng động ồn ào,… chúng ta có thể

a)

A. Dùng bàn tay làm phễu úp sát vào vành tai để nghe.

b)

B. Chọn lọc những tiếng động nghi ngờ nghe trước.

c)

C. Vận dụng các phương tiện công nghệ để nghe.

d)

D. Áp tai vào mặt đất để nghe được rõ và xa.

53.

Khi thực hiện động tác nghe, nếu cùng một lúc có nhiều tiếng động, chúng ta phải

a)

A. Dùng bàn tay làm phễu úp sát vào vành tai để nghe.

b)

B. Chọn lọc những tiếng động nghi ngờ nghe trước.

c)

C. Vận dụng các phương tiện công nghệ để nghe.

d)

D. Áp tai vào mặt đất để nghe được rõ và xa.

54.

Khi thực hiện động tác nghe, nếu có những vật dẫn tiếng động tốt như: mặt đất rắn, mặt đường cái, đường ray xe lửa,... chúng ta nên

a)

A. Dùng bàn tay làm phễu úp sát vào vành tai để nghe.

b)

B. Chọn lọc những tiếng động nghi ngờ nghe trước.

c)

C. Vận dụng các phương tiện công nghệ để nghe.

d)

D. Áp tai vào vật đó để nghe được rõ và xa.

55.

 Khi nhìn bằng các vật phản chiếu, chúng ta nên nhìn như thế nào?

a)

A. Chọn nơi kín đáo và để mắt xa vật phản chiếu.

b)

B. Chọn nơi trống trải và để mắt xa vật phản chiếu.

c)

C. Chọn nơi kín đáo và để mắt gần vật phản chiếu.

d)

D. Chọn nơi trống trải và để mắt gần vật phản chiếu.

56.

Khi vận động để vượt qua địa hình trống trải, các chiến sĩ cần lưu ý điều gì?

a)

A. Vận dụng linh hoạt các động tác: lê, bò, trườn và vọt tiến.

b)

B. Làm rung động và thay đổi địa hình, địa vật xung quanh.

c)

C. Người không nhấp nhô và không làm rung động nguỵ trang.

d)

D. Lợi dụng địa hình, địa vật có màu sắc tương phản với trang phục.