wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương lịch sử địa lý 6 - GHK2

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Người đứng đầu các chiềng, chạ thời Hùng Vương gọi là gì?

a)

Lạc hầu.

b)

Bồ chính.

c)

Lạc tướng.

d)

Xã trưởng.

2.

Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

Thế kỉ III TCN đến năm 43.

b)

Từ năm 208 TCN đến năm 43.

c)

Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN.

d)

Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN.

3.

Kinh đô của nhà nước Văn Lang là

a)

Phong Châu (Phú Thọ)

b)

Phú Xuân (Huế)

c)

Cấm Khê (Hà Nội)

d)

Cổ Loa (Hà Nội)

4.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Lấy nghề nông trồng lúa nước làm nghề chính.

b)

Nghề luyện kim dần được chuyên môn hóa.

c)

Cư dân chủ yếu ở nhà sàn được dựng bằng tre, nứa…

d)

Thường xuyên tổ chức các lễ hội gắn với nền nông nghiệp.

5.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở ra đời của nhà nước Văn Lang?

a)

Kinh tế phát triển, xã hội có nhiều chuyển biến.

b)

Nhu cầu cùng làm thủy lợi để bảo vệ nền sản xuất.

c)

Thắng lợi từ cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của nhà Hán.

d)

Nhu cầu đoàn kết chống ngoại xâm để bảo vệ cuộc sống bình yên.

6.

So với nhà nước Văn Lang, tổ chức bộ máy nhà nước thời Âu Lạc có điểm gì khác biệt?

a)

Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng.

b)

Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành.

c)

Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu.

d)

Tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.

7.

Để thực hiện âm mưu đồng hóa về văn hóa đối với người Việt, các chính quyền đô hộ phương Bắc đã thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Bắt người Việt tuân theo các phong tục, luật pháp của người Hán.

b)

Xây đắp các thành, lũy lớn và bố trí lực lượng quân đồn trú đông đảo.

c)

Chia Âu Lạc thành các quận, huyện rồi sáp nhập vào lãnh thổ Trung Quốc.

d)

Bắt người Hán sinh sống và tuân theo các phong tục tập quán của người Việt.

8.

Địa danh nào dưới đây không phải là trị sở của các triều đại phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc?

a)

Thành Luy Lâu.

b)

Thành Cổ Loa.

c)

Thành Tống Bình.

d)

Thành Đại La.

9.

Các tầng cao của khí quyển có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nằm phía trên tầng đối lưu.

b)

Các tầng không khí cực loãng.

c)

Có lớp ô dôn hấp thụ tia tử ngoại.

d)

Ảnh hưởng trực tiếp đến con người.

10.

Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vành đai khí áp?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

11.

Dụng cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm không khí?

a)

Ẩm kế.

b)

Áp kế.

c)

Nhiệt kế.

d)

Vũ kế.

12.

Khí hậu là hiện tượng khí tượng

a)

xảy ra trong một thời gian ngắn ở một nơi.

b)

lặp đi lặp lại tình hình của thời tiết ở nơi đó.

c)

xảy ra trong một ngày ở một địa phương.

d)

xảy ra khắp mọi nơi và thay đổi theo mùa.

13.

Trên Trái Đất diện tích đại dương chiếm

a)

1/2.

b)

3/4.

c)

2/3.

d)

4/5.

14.

Lưu vực của một con sông là

a)

vùng đất dài đầu nguồn của các con sông nhỏ.

b)

diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên.

c)

chiều dài từ thượng nguồn đến các cửa sông.

d)

vùng hạ lưu của con sông và bồi tụ đồng bằng.

15.

Trên thế giới không có đại dương nào sau đây?

a)

Bắc Băng Dương

b)

Đại Tây Dương.

c)

Thái Bình Dương.

d)

Châu Nam Cực.

16.

Nguyên nhân chủ yếu sinh ra các dòng biển là do

a)

tác động của các loại gió thổi thường xuyên ở vùng vĩ độ thấp, trung bình.

b)

sự chuyển động tự quay của Trái Đất và hướng chuyển động của Trái Đất.

c)

sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng ngày càng lớn dần vào đầu, cuối tháng.

d)

sự khác biệt về nhiệt độ và tỉ trọng của các lớp nước trong biển, đại dương.

17.

Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là

a)

địa hình.

b)

khí hậu.

c)

sinh vật.

d)

đá mẹ.

18.

Sinh vật trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở

a)

A. đới ôn hòa và đới lạnh.

b)

B. xích đạo và nhiệt đới.

c)

C. đới nóng và đới ôn hòa.

d)

D. đới lạnh và đới nóng.

19.

Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu đới ôn hòa?

a)

2.

b)

5.

c)

4.

d)

3.

20.

Trên Trái Đất nước mặn chiếm khoảng

a)

97.5%

b)

30.1%

c)

2.5%

d)

68.7%

21.

Chọn phần trăm chính xác từ các lựa chọn sau: A. 30,1%. B. 2,5%. C. 97,5%. D. 68,7%.

a)

30,1%

b)

2,5%

c)

97,5%

d)

68,7%

22.

Nhà nước Văn Lang được hình thành vào thế kỉ nào?

a)

Thế kỷ thứ VII TCN.

b)

Thế kỷ thứ VI TCN.

c)

Thế kỷ thứ V TCN.

d)

Thế kỷ thứ IV TCN

23.

Vua Hùng Vương chia đất nước thành mấy bộ?

a)

10. 

b)

13

c)

14

d)

15

24.

Cư dân Lạc Việt sống tập trung ở đâu?

a)

Ven đồng bằng ven sông Hồng, sông Mã, sông Cả.   

b)

Ven đồi núi.

c)

Trong thung lũng.  

d)

Ở trong rừng rậm.

25.

Vũ khí lợi hại nhất của quân Âu Lạc là

a)

đao, kiếm

b)

cung tên, gậy

c)

giáo mác, kiếm

d)

cung nỏ

26.

Thục Phán tự xưng là An Dương Vương tổ chức lại nhà nước, đóng đô ở đâu?

a)

Bạch Hạc (Việt Trì, Phú Thọ).

b)

Phong Khê (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội)

c)

Phú Xuân (Huế)

d)

Hoa Lư (Ninh Bình)

27.

Vì sao nhân dân ta lại tưởng nhớ các Vua Hùng?

a)

Đã có công dựng nước

b)

Đã có công sáng lập ra nghề đúc đồng.

c)

Đã có công sáng lập ra nghề trồng lúa nước. 

d)

Đã có công sáng lập ra nghề luyện kim.

28.

Khối khí lạnh hình thành ở

a)

vùng vĩ độ cao

b)

vùng vĩ độ thấp

c)

biển và đại dương. 

d)

đất liền và núi

29.

Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu đai khí áp cao?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ giảm đi

a)

0,4°C

b)

0,6°C.  

c)

1,0°C

d)

0,8°C

31.

Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là

a)

sinh vật

b)

biển và đại dương

c)

sông ngòi

d)

ao, hồ

32.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất thường ở vùng

a)

chí tuyến

b)

ôn đới

c)

Xích đạo

d)

cận cực

33.

Dựa vào tiêu chí nào sau đây để đặt tên cho các khối khí?

a)

Khí áp và độ ẩm khối khí.    

b)

Nhiệt độ và bề mặt tiếp xúc

c)

Độ ẩm và nhiệt độ khối khí. 

d)

Đặc tính và bề mặt tiếp xúc.

34.

Việt Nam nằm ở khu vực có lượng mưa trung bình là

a)

500-1000mm

b)

dưới 500mm

c)

trên 2000mm

d)

1000-2000mm.

35.

Đứng đầu các bộ là ai?

a)

Lạc Hầu

b)

Lạc Tướng

c)

Bồ Chính

d)

Vua.

36.

Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp thành một nước mới có tên là

a)

Văn Lang

b)

Đại Việt. 

c)

Âu Lạc.

d)

Đại Cồ Việt

37.

Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi từ cuộc kháng chiến

a)

chống quân Hán xâm lược của nhân dân huyện Tượng Lâm.

b)

chống quân Tần xâm lược của người Âu Việt và Lạc Việt.

c)

chống quân Nam Hán xâm lược của người Việt.

d)

chống quân Đường xâm lược của người Việt.

38.

Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc ra đời đã

a)

mở ra thời kỳ dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc.

b)

mở đầu thời Bắc thuộc

c)

đưa nước ta bước sang thời phong kiến

d)

hình thành nền văn minh Đại Việt.

39.

Điểm giống nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là gì?

a)

Tổ chức bộ máy nhà nước.

b)

Quân đội được tổ chức quy củ

c)

Có vũ khí tốt (nỏ Liên Châu)

d)

Nhà nước đã có luật pháp thành văn.

40.

Loại gió thổi quanh năm theo một chiều, từ khoảng 30° Bắc và Nam về xích đạo là

a)

gió Tây ôn đới.

b)

gió Đông cực đới

c)

gió Mậu dịch.

d)

gió đất

41.

Gió là

a)

sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.

b)

sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp thấp về các khu khí áp cao.

c)

sự chuyển động của không khí giữa các khu khí áp bằng nhau.

d)

sự chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng

42.

Tại sao không khí lại có độ ẩm?

a)

Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm.

b)

Do mưa rơi xuyên qua không khí

c)

Do không khí chứa một lượng hơi nước nhất định

d)

Do không khí chứa nhiều mây.

43.

Nhiệt độ không khí thay đổi chủ yếu tùy thuộc vào yếu tố nào?

a)

Độ cao, vĩ độ

b)

Vị trí gần hay xa biển

c)

Độ cao, vĩ độ, vị trí gần hay xa biển

d)

Hướng sườn núi.

44.

Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh

a)

mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo

b)

giải quyết xung đột giữa các bộ lạc Lạc Việt

c)

nhu cầu trị thủy và bảo vệ mùa màng

d)

tất cả đáp án trên