wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD GIỮA KỲ 2

Total questions: 49

Worksheet time: 12hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật thì việc đóng thuế là:

a)

sự tự nguyện của công dân.

b)

nộp tiền cho Nhà nước.

c)

không bắt buộc đối với công dân.

d)

nghĩa vụ của công dân.

2.

Một phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi tiêu cho những công việc chung được gọi là gì?

a)

Tiền.

b)

Sản vật.

c)

Sản phẩm.

d)

Thuế.

3.

Thuế là một phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để:

a)

chi vào việc riêng của cá nhân.

b)

chi tiêu cho những công việc chung.

c)

khắc phục hậu quả do cá nhân làm sai.

d)

trả lương lao động trong công ty tư nhân.

4.

Nộp thuế là nghĩa vụ của ai?

a)

Mọi công dân.

b)

Doanh nghiệp.

c)

Nhà nước.

d)

Tổ chức tư nhân.

5.

Người nộp thuế có quyền gì?

a)

Kê khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế.

b)

Được cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện quyền lợi, nghĩa vụ về thuế.

c)

Không được hưởng ưu đã về thuế.

d)

Không được hoàn thuế.

6.

Thuế là khoản đóng góp có tính chất:

a)

tự nguyện.

b)

bắt buộc.

c)

ủng hộ nhân đạo.

d)

quyên góp.

7.

Quyền tự do kinh doanh là quyền của công dân được lựa chọn:

a)

hợp tác kinh doanh với bất kì ai.

b)

kinh doanh bất cứ mặt hàng gì.

c)

kinh doanh mà không cần đóng thuế.

d)

hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh.

8.

Nội dung nào dưới đây là trách nhiệm của người nộp thuế?

a)

Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

b)

Khai thuế chính xác, trung thực.

c)

Khiếu nại, khởi kiện hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

d)

Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật.

9.

Ngành, nghề kinh doanh nào dưới đây không bị nghiêm cấm?

a)

Kinh doanh mại dâm.

b)

Kinh doanh pháo pháo nổ.

c)

Kinh doanh rượu, bia.

d)

Kinh doanh động vật hoang dã.

10.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quy định của Nhà nước về kinh doanh?

a)

Buôn bán vũ khí, thuốc nổ.

b)

Sản xuất hàng gia dụng.

c)

Mở dịch vụ vận tải.

d)

Bán đồ ăn nhanh.

11.

Thuế nộp vào ngân sách nhà nước không dùng vào công việc gì?

a)

Chi trả lương cho công chức.

b)

Tích luỹ cá nhân.

c)

Làm đường xá, cầu cống.

d)

Xây dựng trường học công.

12.

Trong quá trình kinh doanh, những người tham gia kinh doanh không được thực hiện yêu cầu nào sau đây?

a)

Phải có giấy phép kinh doanh.

b)

Nộp thuế theo quy định của Nhà nước.

c)

Kinh doanh đúng ngành, đúng mặt hàng đã đăng kí trong giấy phép.

d)

Phải tìm cách để thu được lợi nhuận cao bằng mọi giá.

13.

Ngành nghề nào sau đây bị cấm kinh doanh?

a)

Kinh doanh chất ma túy các loại.

b)

Kinh doanh các loại bia, rượu.

c)

Kinh doanh thực phẩm nhập khẩu.

d)

Kinh doanh trang sức.

14.

Doanh nghiệp không có quyền nào sau đây?

a)

Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

b)

Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng.

c)

Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức kinh doanh.

d)

Tuyển dụng và thuê lao động hoàn toàn theo mong muốn của doanh nghiệp.

15.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

A. Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

B. Thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường.

C. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người kinh doanh.

D. Thường xuyên cải tiến kĩ thuật, công nghệ kinh doanh.  

(a)  

16.

Nội dung nào dưới đây là quyền của người nộp thuế?

A. Được hưởng ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

B. Được cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện quyền lợi, nghĩa vụ

C. Được giảm thuế nếu thu nhập trong năm giảm sút so với năm trước.

D. Được giữ bí mật về thuế trong mọi trường hợp.

(a)  

17.

Chủ thể trong tình huống nào đã thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

A. Công ty A thực hiện hoạt động kinh doanh sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

B. Công ty C kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo sở thích của mình.  

C. Công ty B kê khai chính xác hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp.

D. Ông S là công chức nhà nước và làm giám đốc một công ty cổ phần

(a)  

18.

Chủ thể trong tình huống nào đã thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về thuế?

A. Công ty B không kê khai một số mặt hàng đã bán để giảm tiền thuế phải nộp.

B. Công ty A yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin về thay đổi cách tính thuế đối với người kinh doanh.   

C. Công ty D không kê khai doanh số một số mặt hàng bán ra hàng ngày với lí do những mặt hàng này không có trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

D. Doanh nghiệp tư nhân C tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan thuế của huyện thanh tra doanh nghiệp mình.

(a)  

19.

Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là

a)

vật chất.

b)

quan hệ kinh tế.

c)

tài sản.

d)

quan hệ dân sự.

20.

Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

chiếm hữu, phân chia tài sản.

b)

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

c)

quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.

d)

sử dụng, cho mượn tài sản.

21.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

cho mượn tài sản.

22.

Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

mua bán tài sản.

23.

Quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

quản lí tài sản.

24.

Quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình là quyền

a)

sở hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

khai thác tài sản.

25.

Việc tặng mảnh đất cho chị B thể quyền nào dưới đây của ông A và bà H đối với tài sản?

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

quản lí tài sản.

26.

Chị B khởi công, xây dựng nhà ở trên mảnh đất bố mẹ cho là thể hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

sở hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

khai thác tài sản.

27.

Vợ chồng anh trai ngăn cản, đe dọa, cấm chị B tiếp tục xây dựng nhà là vi phạm qui định nào dưới đây của pháp luật về tài sản?

a)

Tôn trọng tài sản của người khác.

b)

Phá hoại tài sản của người khác.

c)

Sử dụng tài sản của người khác 

d)

Định đoạt tài sản của người khác.

28.

Ông Q cho vợ chồng anh B thuê 1 căn nhà để ở và có ký kết hợp đồng, trong đó ghi rõ bên thuê nhà không được tự ý thay đổi cấu trúc của căn nhà. Tuy nhiên, trong thời gian thuê nhà, vợ chồng anh B đã tự ý cải tạo, sửa chữa, thay đổi cấu trúc của ngôi nhà để phục vụ nhu cầu sử dụng của mình mà không thông báo xin phép ông Q. Trong trường hợp này, vợ chồng anh B có quyền nào dưới đây đối với ngôi nhà?

a)

sở hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

cho thuê tài sản.

29.

Anh C cho anh B thuê chiếc xe ô tô để đi du lịch. Tuy nhiên, đã quá thời hạn cho thuê xe mà anh B vẫn không trả lại xe. Khi biết anh B đã đem xe đi cầm cố tại tiệm cầm đồ gần đó, anh C liền liên lạc với anh B nhưng anh này không nghe điện thoại. Anh C nhiều lần đến nhà để đòi xe nhưng đều không gặp được anh B. Hành vi cầm cố xe ô tô của anh B là vi phạm quyền nào dưới đây về tài sản?

a)

sở hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

cho thuê tài sản.

30.

Hành vi lấn chiếm bờ kè của anh B đã

a)

xâm phạm tài sản của nhà nước.

b)

thực hiện quyền kinh doanh.

c)

sử dụng tài sản công cộng.

d)

tận dụng tài sản công.

31.

Hành vi sử dụng lòng đường làm nơi để xe, gây cản trở giao thông của anh B đã vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây đối với tài sản?

a)

Định đoạt tài sản của công dân.

b)

Quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Bảo vệ tài nguyên công cộng.

d)

đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

32.

Chị G vay của vợ chồng ông P một khoản tiền để đầu tư kinh doanh. Sau kinh doanh thua lỗ, chị G không có khả năng trả nợ và phải bỏ trốn. Vợ chồng ông P không tìm được chị G nên đã dẫn theo một số thanh niên tới nhà bố mẹ của chị G để đòi nợ, đập phá đồ đạc nhằm gây sức ép tả nợ. Hành vi đập phá đồ đạc của vợ chồng ông P là hành vi

a)

xâm phạm tài sản của nhà nước.

b)

xâm phạm tài sản của công dân.

c)

định đoạt tài sản đã cho vay.

d)

chiếm hữu tài sản của người nợ.

33.

Anh K kí hợp đồng thuê nhà của bà M trong thời hạn 5 năm để mở quán trà sữa. Để phù hợp với việc kinh doanh, được sự đồng ý của bà M, anh K đã cải tạo mặt bằng ngôi nhà. Sau 2 năm thuê nhà, anh K đã chuyển nhượng quán cho chị V. Sau khi chị V sửa chữa, cải tạo ngôi nhà, bà M mới biết chuyện. Trong trường hợp này, anh K đã vi phạm quyền nào dưới đây về tài sản?

a)

Định đoạt tài sản.

b)

Cho thuê tài sản.

c)

Sử dụng tài sản.

d)

Chiếm hữu tài sản.

34.

Anh T đã chuyển nhầm tiền của công ty cho ông Q có số tài khoản mở tại ngân hàng A từ tài khoản đứng tên anh mở tại ngân hàng S. Ngay lập tức, anh đến nơi mở tài khoản để được hỗ trợ. Nhân viên ngân hàng hướng dẫn anh về công an xã nơi đăng ký thường trú để làm đơn khiếu nại. Anh T đã tới công an xã trình báo và được các cán bộ ở đây cho làm tờ tường trình sự việc, ký tên đầy đủ đúng theo thủ tục. Sau đó ngân hàng S đã hỗ trợ, tạm khóa tài khoản của người nhận tiền nhầm. Tuy nhiên, anh T tìm cách liên lạc với ông Q nhưng người này không đồng ý hỗ trợ làm thủ tục tiếp theo với ngân hàng để anh T được nhận lại tiền.

A. Hành vi của ông Q là đúng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong sở hữu tài sản.

 B. Khoản tiền anh T chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của ông Q thuộc sở hữu của ông Q.

 C. Khoản tiền anh T chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của ông Q thuộc sở hữu của công ty.

 D. Ông Q có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng để anh T được nhận lại tiền đã chuyển nhầm

(a)  

35.

Ông S và bà D ký kết với nhau hợp đồng thuê nhà. Theo hợp đồng, bà D thuê nhà mặt phố của gia đình ông S để bán hàng may mặc, nhà có hai phòng ngăn nhau bằng một bức tường. Sau khi thuê được hơn một tháng, thấy để riêng từng phòng thì chật chội, bà D đã thuê thợ đến phá bức tường ngăn này để hai phòng thông nhau cho rộng và thoáng. Con trai khuyên bà D xin ý kiến đồng ý của ông S thì hãy làm nhưng bà D không nghe và cho rằng bà mất tiền thuê nhà muốn làm gì là quyền của bà.

 A. Bà D là chủ sở hữu của ngôi nhà mặt phố được thuê để bán hàng may mặc.

 B. Thông qua hợp đồng thuê nhà đã kí kết, ông S đã trao quyền sử dụng ngôi nhà cho bà D.

 C. Bà D có quyền tự do sử dụng ngôi nhà thuê theo ý muốn của bà.

 D. Bà D chỉ có quyền sử dụng ngôi nhà thuê trong phạm vi hợp đồng đã kí kết.

(a)  

36.

Theo quy định của pháp luật, nếu không thuộc các trường hợp bị cấm, nam, nữ ở độ tuổi nào sau đây được phép kết hôn?

a)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Nam từ đủ 19 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

c)

Nam và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

d)

Nam và nữ từ đủ 19 tuổi trở lên.

37.

Hành vi nào sau đây bị cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình (năm 2014)?

a)

Cưỡng ép kết hôn.

b)

Yêu cầu sính lễ.

c)

Phân biệt giàu, nghèo.

d)

Kiểm tra nhân thân.

38.

Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm và danh dự của nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ở mối quan hệ nào?

a)

Nhân thân.

b)

Tài sản.

c)

Huyết thống.

d)

Tín

39.

Việc kết hôn phải do

a)

bố mẹ quyết định.

b)

bên nam quyết định.

c)

hai bên nam, nữ tự nguyện quyết định.

d)

bên nữ quyết định.

40.

Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền tự do kết hôn trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Khi đến tuổi trưởng thành.

b)

Khi đủ điều kiện kết hôn.

c)

Khi muốn thay đổi cuộc sống.

d)

Khi gia đình hai bên đồng ý.

41.

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi nào dưới đây trong kết hôn?

a)

Cản trở người khác duy trì hôn nhân tự nguyện.

b)

Nam nữ yêu nhay và tự nguyện đăng kí kết hôn.

c)

Những người chưa có vợ hoặc đã có chồng.

d)

Người không bị mất hành vi năng lực dân sự.

42.

Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp mục đích của hôn nhân không đạt được, công dân được thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Tiếp tục duy trì hôn nhân.

b)

Không chung sống cùng nhau.

c)

Đề nghị Tòa án giải quyết li hôn.

d)

Điều chỉnh quy định về hôn nhân.

43.

Đâu là quyền và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ?

a)

Có quyền bình đẳng về quan hệ tài sản.

b)

Có quyền được cha mẹ thương yêu, tôn trọng.

c)

Có quyền thương yêu, tôn trọng ý kiến của con.

d)

Có quyền tôn trọng nghề nghiệp của mình.

44.

Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ

a)

yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con.

b)

chỉ dạy và đánh đập con cái.

c)

cho con đi học đến năm 16 tuổi.

d)

nuôi nấng và chăm sóc cho con đến hết 14 tuổi.

45.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng?

a)

Vợ chồng bình đẳng trong quan hệ thân nhân và quan hệ tài sản.

b)

Không có nghĩa vụ tạo điều kiện giúp đỡ nhau phát triển về mọi mặt.

c)

Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

d)

Có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng lẫn nhau.

46.

Ý nào sau đây nói không đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân?

a)

Công dân chỉ được phép kết hôn khi đủ 20 tuổi trở nên đối với nam và đủ 19 tuổi đối với nữ.

b)

Các hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc cản trở trong kết hôn bị pháp luật nghiêm cấm, nếu vi phạm, công dân sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí tương ứng.

c)

Việc đăng kí kết hôn phải được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

d)

Công dân có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật trong kết hôn, li hôn; phải tôn trọng quyền kết hôn, li hôn của người khác.

47.

Trường hợp nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

a)

Chị M và anh N đăng kí kết hôn sau khi đã tổ chức đám cưới.

b)

Anh H thực hiện cấp dưỡng cho con sau khi đã li hôn vợ.

c)

Chị K đưa hết số tiền tiết kiệm được trước khi kết hôn cho chồng.

d)

Anh Q tìm cách để vợ không được tham gia lớp học chuyên môn.

48.

Chủ thể nào thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

A. Việc kết hôn phải do nam nữ tự nguyện quyết định và phải đăng kí kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

B. Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời không được phép kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng.

C. Nếu có tình yêu thật sự thì hai bên nam, nữ có thể tổ chức đám cưới và chung sống với nhau, không nhất thiết phải đăng kí kết hôn.

D. Trong gia đình, người chồng quyết định những việc lớn như mua nhà, mua xe, người vợ quyết định những việc nhỏ như cơm nước, nuôi dạy con.

(a)  

49.

Trong các trường hợp dưới đây, ai thực hiện đúng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

A. Trước khi đăng kí kết hôn, gia đình anh K yêu cầu chị P phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã cấp.

B. Thấy con gái sơ ý làm hỏng tài sản của nhà hàng xóm, vợ chồng anh T đã chủ động bồi thường thiệt hại

C. Hàng tháng, V phụ giúp bố mẹ một khoản tiền nhỏ nhờ việc làm thêm ở xưởng thêu. Có người nói bố mẹ K không nên lấy số tiền này vì K mới 16 tuổi.

D. Theo yêu cầu của gia đình chị B, tòa án nhân dana huyện X đã tuyên bố hủy kết hôn trái pháp luật giữa chồng chị B và chị C.

(a)