WorksheetsÔn Tập Giữa Kì II Môn Lịch Sử
Total questions: 44
Worksheet time: 37mins
câu 1: Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện
A. những hoạt động đối ngoại bước đầu.
B. những hoạt động ngoại giao chính thức.
C. các hoạt động ngoại giao với các nước.
D. các hoạt động đối ngoại chính thức.
Câu 2:Trong giai đoạn 1905 – 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở
A. Liên Xô.
B. Xiêm (Thái Lan).
C. Trung Quốc.
D. Nhật Bản.
Câu 3: Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Điền Quế Việt liên minh.
C. Mặt trận Việt-Miên-Lào.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Câu4: Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động đối ngoại nhằm
A. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
B. phá thế bao vây cấm vận.
C. giành độc lập dân tộc.
D. thống nhất đất nước.
Câu5 :Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1917?
A. Tây học.
B. Cải cách.
C. Bạo động.
D. Đông Du.
Câu 6 :Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
B. Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.
C. Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.
D. Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.
Câu 7. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy
A. hoạt động đối ngoại là một hoạt động độc lập trong quá trình dựng và giữ nước.
B. cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc quyết định đường lối đấu tranh ngoại giao.
C. hoạt động đối ngoại quyết định sự thành, bại của cuộc đấu tranh giành độc lập
D. hoạt động đối ngoại luôn gắn liền với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước.
Câu 8. Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là
A. Phan Bội Châu.
B. Nguyễn Ái Quốc.
C. Nguyễn Đức Cảnh.
D. Ngô Bội Phu.
Câu 9. Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Sang Liên Xô dự lễ tang Lê-nin và nghiên cứu chủ nghĩa Mác.
B. Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba.
C. Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.
D. Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.
Câu 10. Tổ chức Việt Nam Quang phục hội được thành lập trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động tại nước
A. Nhật Bản.
B. Trung Quốc.
C. Lào.
D. Xiêm.
Câu 11. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là
A. duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.
B. duy trì liên lạc với Quốc tế vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.
C. thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng mình.
D. thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng mình và các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 12. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985?
A. Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Thúc đẩy đối thoại với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
C. Bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với Mĩ.
D. Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Câu 13. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm
A. bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
C. tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Trung Hoa Dân Quốc.
D. tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.
Câu 14. Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với
A. Liên Xô.
B. Trung Quốc.
C. Cộng hoà Dân chủ Đức.
D. Cộng hoà Liên bang Đức.
Câu 15. Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước sau khi
A. đưa yêu sách đến Hội nghị vecxai (18/6/1919).
B. gia nhập Quốc tế Cộng sản (12/1920).
C. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920).
D. thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6/1925).
Câu 16. Bước ngoặt trong quá trình hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc gắn với sự kiện
A. đưa yêu sách đến Hội nghị vecxai (18/6/1919).
B. gia nhập Quốc tế Cộng sản (12/1920).
C. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920).
D. thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6/1925).
Câu 17 .Hoạt động đối ngoại chủ yếu của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930-1940 là
A. duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.
B. đẩy mạnh các hoạt động liên lạc với phong trào vì hòa bình, tiến bộ trên thế giới.
C. liên lạc với các lực lượng tiến bộ trong phong trào cách mạng ở Pháp, Nhật.
D. gửi kiến nghị và lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.
Câu 18. Giai đoạn 1941-1945, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ yếu qua
A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
B. Quốc tế Cộng sản.
C. Mặt trận Việt Minh.
D. Hội Liên Việt.
Câu 19. Ý nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 - 1945?
A. Thiết lập quan hệ ngoai giao với Liên Xô.
B. Thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều.
C. Liên lạc với một số nước ở Đông Nam Á để chống Nhật.
D. thiết lập quan hệ với Cơ quan Tình báo chiến lược Mĩ.
Câu 20. 1905, Phan Bội Châu phát động phong trào Đông Du nhằm
A. đưa thanh niên Việt Nam sang Trung Quốc học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.
B. đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.
C. Phan Bội châu trực tiếp sang Nhật, cầu viện Nhật giúp Việt Nam đánh Pháp.
D. đưa người Việt Nam đến các nước phương Đông để học tập kinh nghiệm đánh Pháp.
Câu 21. Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1921 - 1925) đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?
A. Đoàn kết quốc tế là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
B. Cách mạng Việt Nam luôn phải học tập cách mạng các nước khác.
C. Muốn cách mạng thắng lợi phải dựa vào cách mạng của thế giới.
D. Luôn chú trọng yếu tố đoàn kết quốc tế trong đấu tranh cách mạng.
Câu 22. Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đều nhằm mục đích
A. tìm cách tiếp cận với các chính khách Pháp để chống lại chính phủ Pháp.
B. tranh thủ sự giúp đỡ cho phong trào đấu tranh chống Pháp ở Việt Nam.
C. thực hiện một cuộc cải cách toàn diện ở Việt Nam theo cải cách Minh Trị.
D. tiếp cận với những hệ tư tưởng mới trên đất Trung Quốc để chống Pháp.
Câu 23. Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?
A. Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.
B. Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
C. Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
D. Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Câu 24. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 - 1940 thể hiện
A. Sự trưởng thành trong đấu tranh ngoại giao.
B. Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
C. Ủng hộ phong trào cách mạng thể giới.
D. Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Câu 25. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 chủ yếu phục vụ
A. công cuộc đấu tranh chống thực dân, phát xít.
B. tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Mỹ.
C. lôi kéo các nước đồng minh chống đế quốc.
D. tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Trung Quốc.
Câu 26. Cầu nối hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương và Quốc tế Cộng sản là
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Ban chỉ huy hảỉ ngoại.
C. “Biệt đội con Nai”.
D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Câu 27. Chủ trương ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tổ chức
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
C. Liên minh Việt - Miên - Lào.
D. Mặt trận Việt Minh.
Câu 28. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông thể hiện
A. yếu tố cần phải đoàn kết và tập hợp lực lượng quốc tế.
B. vai trò của cách mạng của các nước thuộc địa và phụ thuộc.
C. quá trình đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa.
D. vai trò của Quốc tế Cộng sản đối với các dân tộc thuộc địa
Câu 29. Hoạt động đối ngoại của một số nhà yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX có nhiều ý nghĩa, ngoại trừ
A. bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với thế giới.
B. đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
C. khẳng định con đường cách mạng vô sản là duy nhất.
D. góp phần tìm kiếm, lựa chọn con đưởng giải phóng dân tộc.
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 cho thấy
A. hoạt động đối ngoại là một hoạt động độc lập trong quá trình dựng và giữ nước.
B. cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc quyết định đường lối đấu tranh ngoại giao.
C. hoạt động đối ngoại quyết định sự thành, bại của cuộc đấu tranh giành độc lập.
D. hoạt động đối ngoại luôn gắn liền với lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước.
Việc Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1921 - 1925) đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?
Đoàn kết quốc tế là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Cách mạng Việt Nam luôn phải học tập cách mạng các nước khác.
Muốn cách mạng thắng lợi phải dựa vào cách mạng của thế giới.
Luôn chú trọng yếu tố đoàn kết quốc tế trong đấu tranh cách mạng.
Câu 32. Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ngay sau cách mạng tháng Tám (1945) là
A. nhân dân hăng hái ủng hộ cách mạng.
B. được sự công nhận của các cường quốc.
C. là thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
D. thực dân Pháp bị suy yếu nghiêm trọng.
Câu 33. Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là
A. gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận chúng ta.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
D. ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ bộ.
Câu 34. Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp
A. Tạm ước Việt-Pháp.
B. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Hiệp định Paris.
D. Hiệp định Sơ bộ.
Câu 35. Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?
A. đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.
C. đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
D. bảo vệ ranh giới giữa hai miền là vỹ tuyến 17.
Câu 36. Mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám đến trước 19-12-1946 là
A. tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.
B. xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.
C. yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
D. để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Câu 37. Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
A. Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.
B. Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.
C. Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.
D. Giải quyết xung đột bằng thương lượng.
Câu 38. 14-9-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản tạm ước nhằm
A. Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.
B. Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.
C. Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.
Câu 39. Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơnevơ (1954) và Hiệp định Pari (1973)?
A. Đều buộc các nước đế quốc chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút hết quân về nước.
B. Là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân Việt Nam.
C. Các bên thừa nhận trên thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
D. Thỏa thuận các bên ngừng bắn thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.
Câu 40. Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trong để đàm phán Hiệp định sơ bộ 1946, Hiệp định định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là
A. tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
B. phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.
C. các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.
D. không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.
Câu 41. Từ thắng lợi của ta trong Hội nghị Pari (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?
A. Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.
B. Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.
C. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
D. Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Câu 42. Nhận xét nào dưới đây đối với Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là đúng?
A. Kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao dài nhất, khó khăn nhất.
B. Thắng lợi chung của khối xã hội chủ nghĩa trước âm mưu của Mỹ.
C. Hiệp định đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
D. Là thời cơ trực tiếp để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.
Câu 43. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày 2-9-1945?
A. Xu thế hòa hoãn Đông-Tây trên thế giới đã xuất hiện.
B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa dần hình thành trên thế giới.
C. Việt Nam chưa thoát khỏi tình thế bị bao vây, cô lập.
D. Việt Nam chưa được quốc gia nào đặt quan hệ ngoại giao.
Câu 44. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
A. Mở ra quá trình giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.
B. Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Pháp trong cách mạng Việt Nam.
C. Đặt nền móng cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương sau này.
D. Khẳng định sự ủng hộ của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng Việt Nam.
