wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử bài 12

Total questions: 60

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Phan Bội Châu chủ yếu thực hiện hoạt động đối ngoại ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản và Trung Quốc.

b)

Mỹ và Nhật Bản.

c)

Pháp và Đức.

d)

Trung Quốc và Án Độ.

2.

Phan Bội Châu đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tìm kiếm sự giúp đỡ để giành độc lập dân tộc.

b)

Vận động cải cách kinh tế cho Việt Nam.

c)

Tìm kiếm sự giúp đỡ cho nhân dân Cu-ba.

d)

Tổ chức các cuộc khởi nghĩa chống thực dân.

3.

Nam 1911, Phan Bội Châu đã thành lập tổ chức nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Việt Nam Quang phục hội.

b)

Việt Nam Quốc Dân Đảng.

c)

Hội Tư sản Hoa kiêu.

d)

Tân Việt Cách Mạng Đảng.

4.

Năm 1912, Phan Bội Châu đã thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Đông Á đồng minh.

b)

Niệt Nam Quang phục hội.

c)

Liên hiệp thuộc địa.

d)

Chấn Hoa Hưng Á.

5.

Tổ chức Đông Á đồng minh được thành lập với sự tham gia của những quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản, Trung Quốc. Triều Tiên, Án Độ

b)

Việt Nam, Trung Quốc, Triều Tiên.

c)

Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam.

d)

Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Pháp.

6.

Phan Châu Trinh chủ yếu thực hiện hoạt động đổi ngoại quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.

b)

Đức

c)

Trung Quốc

d)

Pháp

7.

Năm 1911, Phan Châu Trinh đã đi sang quốc gia nào sau đây để hoạt động cái cách mạng?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Ba Lan

d)

Ấn Độ

8.

Phan Châu Trinh đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Vận động cải cách cho Việt Nam.

b)

Giành độc lập cho Việt Nam

c)

Tổ chức các cuộc khởi nghĩa.

d)

Cải thiện quan hệ với Pháp.

9.

Phân Bội Châu chủ động đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản đề thực hiện mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Để học tập và thực hành các kỹ năng chiến đấu.

b)

Để tìm hiểu và giao lưu với văn hóa Nhật Bản.

c)

Để học tập và chuẩn bị cho công cuộc cứu nước.

d)

Để làm việc và đấu tranh tại

10.

Mục đích chính của tổ chức Việt Nam Quang phục hội do Phan Bội Châu thành lập là gì?

a)

Để tìm sự giúp đỡ quốc tế cho phong trào độc lập.

b)

Để tổ chức khởi nghĩa vũ trang chống Pháp.

c)

Để thực hiện cải cách xã hội ở Việt Nam.

d)

Để tập hợp các nhà yêu nước trong nước.

11.

Để hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Á chống lại thực dân Pháp, Phan Bội Châu đã thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Đông Á đồng minh.

b)

Điền - Quê - Việt liên minh.

c)

Việt Nam Quang phục hội.

d)

Chấn Hoa Hưng Á.

12.

Một trong những lý do đưa đến việc Phan Châu Trinh chọn Pháp là nơi để thực hiện hoạt động đối ngoại là:

a)

Pháp là quốc gia có ảnh hưởng mạnh tại Việt Nam lúc bấy giờ.

b)

Phan Châu Trinh muốn cải cách nền giáo dục theo Pháp.

c)

Phan Châu Trinh muốn tạo mối quan hệ với khu vực châu Âu.

d)

Phan Châu Trinh muốn học hỏi kinh nghiệm cải cách từ Pháp.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Phan Châu Trinh trong việc thành lập các tổ chức yêu nước Việt Nam tại Pháp?

a)

Tham gia xây dựng và phát triển các tô chức này.

b)

Tạo dựng các tổ chức kinh tế và thương mại.

c)

Làm trung gian giữa các quốc gia và tổ chức yêu nước.

d)

Phê phán các hoạt động yêu nước tại Pháp.

14.

Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh có điểm chung nào sau đây trong mục tiêu đổi ngoại?

a)

Cả ai đều tìm kiếm sự giúp đỡ quốc tế để giành độc lập cho Việt Nam.

b)

Cả hai đều tìm cách nâng cao vị thể của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.

c)

Cả hai đều muốn hợp tác với Pháp để phát triển kinh tế Việt Nam.

d)

Cả hai đều muốn cải cách xã hội Việt Nam.

15.

Trong những năm đầu thế ký XX,.Phan Bội Châu tập trung vào việc nào trong các hoạt động dưới đây để thúc đẩy phong trào đấutranh?

a)

Tổ chức các cuộc biểu tình tại các thành phố lớn.

b)

Xây dựng các mối quan hệ ngoại giao với các quốc gia khác.

c)

Thành lập các tổ chức văn hóa để khôi phục truyền thống.

d)

Cải cách quân sự và trang bị vũ khí cho quân đội.

16.

Phan Châu Trinh đã làm gì để phát huy vai trò của các tổ chức yêu nước Việt Nam tại Pháp trong quá trình hoạt động của mình?

a)

Liên kết với các nhóm xã hội dân sự tại Pháp.

b)

Hướng các tổ chức này tập trung vào hoạt động quân sự.

c)

Khuyến khích các tổ chức này đàm phán với chính phủ Pháp

d)

Thúc đẩy các hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức.

17.

Phan Bội Châu đã phải đổi mặt với khó khăn gì khi tìm kiếm sự giúp đỡ từ các cường quốc để chống thực dân Pháp?

a)

Các cường quốc không muốn can thiệp vào vấn đề thuộc địa của Pháp.

b)

Pháp đã chiểm ưu thế về mặt quân sự tại các quốc gia này.

c)

Các cường quốc không có lợi ích trong việc ủng hộ Việt Nam.

d)

Các cường quốc không đồng tình với các phong trào cách mạng.

18.

Đề đối phó với thực dân Pháp, Phan Bội Châu đã tìm kiểm sự giúp đỡ từ quốc gia nảo ngoài Nhật Bản và Trung Quốc?

a)

Đức và Nga.

b)

Mỹ và Anh.

c)

Ân Độ và Triêu Tiên.

d)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

19.

Nội dung nào sau đây là tác động của việc Phan Châu Trinh tổ chức các hoạt động ngoại giao tại Pháp trong quá trình hoạt động của mình?

a)

Lên án mạnh mẽ sự can thiệp về quân sự của Pháp vào lãnh thố Việt Nam.

b)

Thúc đẩy dư luận Pháp hiểu rõ hơn về tình hình Việt Nam dưới chế độ thực dân

c)

Xây dựng các mối quan hệ chiến lược với các quốc gia ở khu vực châu âu

d)

Huy Động Nguồn tài chính cho phong chào đấu tranh giải phóng dân tộc

20.

Từ năm 1911 đến 1922, Nguyễn Ái Quốc đã đi qua các quốc gia nào sau đây?

a)

Ấn Độ, Trung Quốc, Pháp.

b)

Nhiều quốc gia khác nhau.

c)

Tất cả các nước ở châu Á

d)

Nhật Bản, Triều Tiên, Anh.

21.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tổ chức nào nào sau đây?

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Đảng Cộng sản Pháp.

c)

Quốc tế Cộng sản III.

d)

An Nam Cộng Sản Đảng

22.

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa với mục tiêu cơ bản nào sau đây?

a)

Liên minh các dân tộc bị áp bức.

b)

Tuyên truyền văn hóa Pháp.

c)

Khôi phục nền quân chủ.

d)

Liên minh quân sự thuộc địa.

23.

Tháng 6 - 1923, Nguyễn Ái Quốc đã rời Pháp và đến quốc gia nào sau đây?

a)

Cu-Ba

b)

Liên Xô

c)

Ba Lan.

d)

Nhật Bản.

24.

Khi hoạt động tại Liên Xô, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia các hội nghị của tổ chức nào sau đây?

a)

Quốc tế Cộng sản.

b)

Đảng Cộng sản Pháp.

c)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

d)

Hội nghị Versailles.

25.

Một trong những nội dung quan trọng được Nguyễn Ai Quốc nhấn mạnh trong các bài giảng tại Quảng Châu (Trung Quốc) là:

a)

Sự cần thiết của đoàn kết quốc tế.

b)

Tầm quan trọng của văn hóa phương Tây.

c)

Việc khôi phục chế độ phong kiến.

d)

Sự phát triển công nghiệp hóa.

26.

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông bao gồm những quốc gia nào sau đây?

a)

Việt Nam, Nhật Bản, Đức, Campuachia.

b)

Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Triều Tiên.

c)

Nhật Bản, Hoa Kỳ, Ân Độ, Ba Lan.

d)

Trung Quốc, Liên Xô, Cu ba, Thái Lan.

27.

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà yêu nước ở các thuộc địa thành lập "Hội Liên hiệp thuộc địa" nhằm mục đích gì?

a)

Tập hợp các dân tộc bị áp bức.

b)

Phát triển kinh tế Đông Dương.

c)

Xây dựng văn hóa mới.

d)

Đưa Việt Nam vào Liên Hiệp Quốc.

28.

Tuyên ngôn của Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông khẳng định điều gì?

a)

Liên hiệp các dân tộc nhỏ yếu và giai cấp vô sản.

b)

Khôi phục nền quân chủ ở các nước châu Á.

c)

Hợp tác với các đế quốc để giải phóng dân tộc.

d)

Tăng cường cải cách để nâng cao dân trí.

29.

Nguyễn Ái Quốc đã trình bày quan điểm gì tại các diễn đàn Quốc tế Cộng sản?

a)

Vai trò của cách mạng thuộc địa.

b)

Tăng cường du lịch quốc tế.

c)

Phát triển văn hóa phương Tây.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường.

30.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Trung Quốc tập trung vào lĩnh vực nào?

a)

Huấn luyện chính trị cho thanh niên Việt Nam.

b)

Phát triển thương mại khu vực Đông Dương.

c)

Tuyên truyền văn hóa của nhân dân Việt Nam.

d)

Xây dựng mối quan hệ với chính quyền Trung Quốc.

31.

Một trong những lý do đưa đến việc Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp vào năm 1920?

a)

Để tăng cường hợp tác giữa cách mạng Việt Nam và Pháp.

b)

Để gắn kết cách mạng Việt Nam với phong trào cộng sản quốc tế.

c)

Để thúc đẩy kinh tế Đông Dương hội nhập với kinh tế châu Âu.

d)

Để mở rộng ảnh hưởng văn hóa Việt Nam tại các nước lớn.

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa?

a)

Tạo diễn đàn cho các dân tộc bị áp bức liên kết chống lại chủ nghĩa thực dân.

b)

Thúc đẩy quá trình liên minh quân sự giữa các dân tộc thuộc địa của Pháp.

c)

Xây dựng nền ngoại giao độc lập với các nước cùng hoàn cảnh

d)

Đưa các dân tộc thuộc địa tham gia vào tổ chức đảng Cộng sản Pháp

33.

Việc Nguyễn Ái Quốc Tham gia các hội nghị của Quốc tế Cộng sản có ý nghĩa gì đổi với cách mạng Việt Nam?

a)

Giúp Việt Nam có tiếng nói trong phong trào cách mạng quốc tế.

b)

Đưa cách mạng Việt Nam trở thành biểu tượng của cách mạng thế giới.

c)

Nâng cao tầm ảnh hưởng của văn hóa Việt Nam với cộng đồng thế giới.

d)

Tìm kiếm sự liên minh quận sự với các cường quốc trên thế giới.

34.

Việc Nguyễn Ái Quốc mở ớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích cơ bản nào sau đây?

a)

Đào tạo đội ngũ lãnh đạo cách mạng cho Việt Nam.

b)

Tăng cường quan hệ thương mại Việt - Trung.

c)

Xây dựng các trường học mới tại Đông Dương.

d)

Phát triển ngành công nghiệp Việt Nam.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc khi thành lập "Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông'?

a)

Sự đoàn kết quốc tế là chìa khóa để chống lại chủ nghĩa thực dân.

b)

Cần mở rộng hợp tác quân sự với các nước ở Đông Nam Á.

c)

Tăng cường đoàn kết quốc tế để xây dựng lực lượng cách mạng.

d)

Liên minh quân sự là yếu tố đảm bảo cho thắng lợi của cách mạng.

36.

Tuyên ngôn của "Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức" khăng định con đường duy nhất để xóa bỏ áp bức là gì?

a)

Liên hiệp các dân tộc nhỏ yếu và giai cấp vô sản toàn thế giới.

b)

Liên minh quân sự các dân tộc thuộc địa thành một thể thống nhất.

c)

Cải cách đồng loạt để nâng cao dân trí phụ vụ cho cách mạng

d)

Mở rộng hợp tác toàn diện để tạo nên sức mạnh thời đại.

37.

Nguyễn Ái Quốc sử dụng diễn đàn Quốc tế Cộng sản để nhấn mạnh điều gì về quan hệ giữa cách mạng chính quốc và thuộc địa?

a)

Cách mạng thuộc địa là một phần không thể tách rời của cách mạng thế giới.

b)

Cách mạng thuộc địa nên phát triển độc lập và tách rời khỏi chính quốc.

c)

Thuộc địa cần phát triển mạnh mẽ về kinh tế và cách mạng ruộng đất.

d)

Cách mạng chính quốc cần viện trợ đầy đủ cho cách mạng thuộc địa.

38.

Tại sao Nguyễn Ái Quốc chọn Quảng Châu làm nơi tổ chức các lớp huấn luyện chính trị cho thanh niên Việt Nam?

a)

Quảng Châu là trung tâm hoạt động cách mạng ở Đông Nam Á.

b)

Quảng Châu có nền kinh tế phát triển mạnh nhất ở Trung Quốc.

c)

Đây là nơi tập trung nhiều trường đại học lớn của Trung Quốc.

d)

Quảng Châu gần với các thuộc địa khác ở Đông Nam Á.

39.

Mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và Quốc tế Cộng sản được xác lập thông qua hoạt động nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Tham gia các hội nghị của Quốc tế Cộng sản từ năm 1923.

b)

Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.

c)

Xây dựng các trường học chính trị tại Đông Dương.

d)

Thành lập các chi bộ cộng sản ở các nước thuộc địa.

40.

Tại sao việc Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp lại có ý nghĩa quan trọng đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Đặt nền móng cho phong trào cách mạng vô sản tại Việt Nam.

b)

Giúp cách mạng Việt Nam trải qua các thời kì khó khăn.

c)

Đưa cách mạng Việt Nam nên lãnh đạo cách mạng thế giới

d)

Cách Mạng Pháp đã thúc đẩy cách mạng Việt Nam Phát triển

41.

Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng các hội nghị của Quốc tế Cộng sản để làm gì cho phong trào cách mạng Việt Nam?

a)

Xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

b)

Tạo liên minh quân sự giữa các nước thuộc địa cùng chống kẻ thù chung.

c)

Nhận viện trợ quốc tế về tài chính và quân sự cho cách mạng Việt Nam.

d)

Đẩy mạnh phong trào không liên kết để cô lập chủ nghĩa thực dân.

42.

Mục đích chính của việc Nguyễn Ái Quốc tổ chức các lớp huấn luyện chính trị cho thanh niên Việt Nam tại Quảng Châu (Trung Quốc) là gì?

a)

Bồi dưỡng lực lượng cách mạng nòng cốt cho Việt Nam.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang hiện đại và tinh nhuệ.

c)

Tăng cường hợp tác và giao lưu văn hóa với Trung Quốc.

d)

Đẩy mạnh hợp tác kinh tế và khoa học - công nghệ.

43.

Hội Liên hiệp thuộc địa do Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập có tác động gì đến các dân tộc thuộc địa bị áp bức?

a)

Tạo nền tảng cho phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới.

b)

Đưa cách mạng thuộc địa trở thành xu thế chính của thế giới.

c)

Tạo liên minh quân sự giữa các dân tộc nhỏ yếu trên thế giới.

d)

Trở thành yếu tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng thuộc địa.

44.

Nguyễn Ái Quốc đã sử dụng những diễn đàn quốc tế nào để truyền bá tư tưởng cách mạng thuộc địa?

a)

Các hội nghị, đại hội của Quốc tế Cộng sản.

b)

Các triển lãm quân sự và quốc phòng.

c)

Các diễn đàn văn hóa và hợp tác quốc tế.

d)

Các hội nghị quốc tế ở khu vực châu Phi.

45.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 chủ yếu nhằm phục vụ mục tiêu nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế.

b)

Đấu tranh giành độc lập, tự do.

c)

Củng cố quyền lực chính trị.

d)

Phát triển giáo dục và y tế.

46.

Đảng Cộng sản Đông Dương là một phân bộ của tổ chức quốc tế nào sau đây?

a)

Quốc tế Lao động.

b)

Liên Hợp Quốc.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Hội đồng Bảo an.

47.

Qua hoạt động đối ngoại, Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện rõ lập trường đứng về phía lực lượng nào trong cuộc chiến chống quân phiệt Nhật Bản?

a)

Quân Phát xít.

b)

Quân Đồng minh.

c)

Mặt trận nhân dân Pháp.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

48.

Thông qua hoạt động đổi ngoại, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho cuộc cách mạng nào sau đây?

a)

Cách mạng công nghiệp.

b)

Cách mạng tư sản.

c)

Cách mạng Việt Nam.

d)

Cách mạng văn hóa.

49.

Việc thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều cho thấy Đảng Cộng sản Đông Dương cô

a)

Coi trọng sự tham gia của người Hoa vào phong trào cứu quốc.

b)

Tập trung vào phát triển kinh tế cho người Hoa ở trong nước.

c)

Hạn chế sự ảnh hưởng của người Hoa trong phong trào cách mạng.

d)

Phát triển giáo dục cho người Hoa đề phát triển cách mạng.

50.

Lý do Đảng Cộng sản Đông Dương phối hợp với các tổ chức ở Đông Dương là gì?

a)

Để tăng cường đoàn kết quốc tế.

b)

Để phát triển quan hệ thương mại.

c)

Đề mở rộng thị trường nông sản.

d)

Để xây dựng các liên minh kinh tế.

51.

Vì sao việc Đảng Cộng sản Đông Dương liên lạc với các phong trào dân tộc ở Đông Nam Á là quan trọng?

a)

Nhằm tăng cường sự đoàn kết khu vực.

b)

Để phát triển văn hóa Đông Nam Á.

c)

Để mở rộng thị trường xuất khẩu.

d)

Đề tạo điều kiện liên minh quân sự.

52.

Việc phối hợp với phong trào dân tộc ở các nước như Miến Điện, Mã Lai, Thái Lan cho thấy mục tiêu gì của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Hình thành liên minh khu vực chống phát xít Nhật Bản.

b)

Tạo cơ hội giao thương kinh tế giữa các nước trong khu vực.

c)

Xây dựng liên minh chiến đấu khu vực Đông Nam Á.

d)

Mở rộng ảnh hưởng của Đảng Cộng sản Đông Dương.

53.

Việc Đảng Cộng sản Đông Dương liên kết với các phong trào chống Nhật ở Đông Nam Á thể hiện bài học gì về chiến lược liên minh?

a)

Liên minh khu vực giúp nâng cao sức mạnh chung.

b)

Chỉ tập trung vào xây dựng lực lượng nội bộ.

c)

Cần hạn chế các liên minh để bảo vệ chủ quyền.

d)

Đầy mạnh hợp tác kinh tế hơn là quân sự.

54.

Đảng Cộng sản Đông Dương tiếp xúc với Trung Hoa Dân quốc nhằm mục đích gì trong cuộc chiến chống Nhật?

a)

Tăng cường sự đoàn kết giữa các nước Đông Dương.

b)

Tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam.

c)

Đầy mạnh hợp tác để phát triển kinh tế song phương.

d)

Giữ vững lập trường trung lập trong khu vực.

55.

Việc hợp tác giữa Đảng Cộng sản Đông Dương và phái bộ Mỹ tại Trung Quốc cho thấy điều gì về chiến lược ngoại giao?

a)

Chủ động liên kết quốc tế để chống quân phiệt Nhật.

b)

Chỉ tập trung xây dựng quan hệ với các nước láng giềng.

c)

Hạn chế quan hệ ngoại giao với các cường quốc.

d)

Tăng cường phát triển kinh tế nội bộ thay vì quân sự.

56.

Việc phối hợp với các tổ chức người Hoa t

4 lines
57.

Việc phối hợp với các tổ chức người Hoa tại Đông Dương cho thấy chiến lược gì trong công tác dân vận quốc tế?

a)

Thúc đầy đoàn kết giữa các dân tộc trong khu vực.

b)

Phát triển quan hệ kinh tế với các cộng đồng thiểu số

c)

Tăng cường khả năng phòng thủ nội bộ để bảo vệ lãnh thổ.

d)

Giới hạn sự tham gia của người Hoa vào chính trị.

58.

Việc liên hệ với phái bộ Mỹ năm 1945 cho thấy điều gì trong chiến lược ngoại giao của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Chủ động hợp tác với quốc tế để đạt mục tiêu chung.

b)

Giữ vững chính sách trung lập trong cuộc chiến Đông Dương.

c)

Tăng cường phát triển kinh tế để chống lại ngoại xâm.

d)

Tập trung vào liên minh quân sự nội bộ thay vì bên ngoài.

59.

Tại sao Đảng Cộng sản Đông Dương lại đứng về phía lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống Nhật?

a)

Để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho cuộc kháng chiến.

b)

Tăng cường hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực.

c)

Giữ vững lập trường trung lập trong các cuộc xung đột.

d)

Đảm bảo sự phát triển kinh tế nội bộ trong thời chiến.

60.

Bài học từ việc Đảng Cộng sản Đông Dương phối hợp với phong trào chống Nhật có thể áp dụng thế nào trong xây dựng quan hệ quốc tế hiện nay?

a)

Xây dựng liên minh trên cơ sở lợi ích và mục tiêu chung.

b)

Tăng cường phát triển kinh tế nội bộ mà không cần liên minh.

c)

Giữ vững lập trường trung lập trong các xung đột quốc tế.

d)

Hạn chế hợp tác với các nước lớn đề bảo vệ chủ quyền.