NEW
Font size
Worksheetshóa (1)
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Cho dãy các nguyên tố: Mg, K, Fe, Na, Al và Cs. Số nguyên tố thuộc nhóm IA là
Na, K, Cs
Na, K
Na, K, Rb
Na, Al
Cho dãy các kim loại Li, Na, Al, Ca, K và Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là
Li, Na, K, Rb
Al, Ca, K
Na, K, Rb, Li
Li, K, Rb
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là:
1
2
3
4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là:
ns¹
ns²
ns²np¹
ns²np²
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn là:
1s¹
2s²
3s²
3s¹
Kim loại Na ở chu kỳ 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng là:
3s¹
3p¹
2p¹
3s²
Kim loại kiềm là các nguyên tố thuộc nhóm:
s
p
d
s và p
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử K có cấu hình electron là [Ar]4s¹. Trong bảng tuần hoàn, K thuộc nhóm:
IA
IIA
IIIA
IVA
Cation M⁺ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s²2p⁶. M là:
Rb
Na
Li
K
Quặng nào sau đây có chứa nhiều nguyên tố potassium?
Halite
Sylvinite
Dolomite
Calcite
Ở điều kiện thường, các tinh thể kim loại nhóm IA đều có cấu trúc:
Lập phương tâm khối
Lập phương tâm mặt
Lục phương
Lập phương đơn giản
Trong các kim loại nhóm IA, kim loại nào mềm nhất?
Li.
Na.
K.
Cs.
Hợp kim nào sau đây, có nhiệt độ nóng chảy thấp (~70°C), dễ hoá lỏng nên được dùng làm chất lỏng trong một số lò phản nhiệt?
Na - K.
Al - Mg.
Zn - Cu.
Au - Ag.
Khi tham gia phản ứng hoá học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng
nhận 2 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
nhường 1 electron.
Tính chất hoá học chung của kim loại kiềm là gì?
Tính oxi hoá.
Tính bazơ.
Tính khử.
Tính axit.
Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Không đổi.
Tăng dần.
Không có quy luật
Kim loại kiềm là gì?
Tính oxi hoá.
Tính bazơ.
Tính khử.
Tính axit.
Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Không đổi.
Tăng dần.
Tăng rồi giảm.
Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nhất trong các nhóm kim loại. Giá trị thế điện cực chuẩn nào sau đây thuộc về một kim loại nhóm IA?
+2,93 V.
-2,93 V.
0 V.
1,52 V.
Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hoá là
+1.
+2.
+3.
+4.
Khi so sánh kim loại nhóm IA với các nguyên tố khác trong cùng chu kì, nhận định nào sau đây không đúng?
Có tính mềm nhất.
Có thế điện cực chuẩn âm nhất.
Khối lượng riêng nhỏ nhất.
Liên kết kim loại mạnh nhất
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
Kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại ở dạng đơn chất
Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Trong các kim loại sau, kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
Al.
Mg.
K.
Na.
Trong các kim loại Li, Na, K, Cs, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Li.
Na.
K.
Cs.
Khi đốt cháy kim loại Na trong bình chứa khí oxi, sản phẩm thu được là
Na₂O.
Na₂O₂.
NaO₂.
NaOH.
Cho kim loại Na vào H₂O, phản ứng tạo thành sản phẩm gồm
NaOH và O₂.
Na₂O₂ và H₂.
Na₂O và H₂.
NaOH và H₂.
Kim loại nào sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần?
Na, K, Li.
Li, Na, K.
Li, K, Na.
K, Li, Na.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào diễn ra mạnh liệt nhất?
Lithium và bromine.
Potassium và chlorine.
Lithium và chlorine.
Sodium và bromine.
Cho một mẫu Na vào dung dịch MgSO₄, thu được kết tủa X và chất khí Y. Hai chất X, Y lần lượt là
Mg, O₂.
Mg(OH)₂, H₂.
Mg(OH)₂, O₂.
Mg, H₂.
Kim loại kiềm có khả năng phản ứng hoá học dễ dàng với nhiều chất. Trong phòng thí nghiệm, để bảo quản kim loại kiềm, người ta dùng biện pháp nào sau đây?
Ngâm trong dầu hoả khan.
Để trong ống thuỷ tinh chứa khí hiếm.
Ngâm trong nước cất.
Ngâm trong cồn.
Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3
Công thức chung của oxide kim loại nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Công thức chung của hydroxide kim loại nhóm IA là
R(OH)₂.
RO₂.
ROH.
NaNO₃.
Ô nào dưới đây tan trong nước?
BaSO₄.
MgCO₃.
AgCl.
NaNO₃.
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
cam.
tím nhạt.
đỏ tía.
vàng.
Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
cam.
tím nhạt.
đỏ tía.
vàng.
Khi đốt nóng tinh thể KCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
cam.
tím nhạt.
đỏ tía.
vàng.
Sodium hydroxide (còn gọi là xút ăn da) có công thức hóa học là
NaOH.
NaHCO₃.
Na₂CO₃.
Na₂SO₄.
Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
NaCl.
Na₂SO₄.
NaOH.
NaNO₃.
Diêm tiêu kali được dùng chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn phá đá), làm phân bón (cung cấp N và K cho cây trồng) có công thức hóa học là
KNO₃.
K₂CO₃.
KCl.
K₂SO₄.
Chất nào được dùng để làm giảm nhiệt độ đông đặc của nước, làm tuyết tan, không độc hại đến môi trường?
than đá.
thạch cao
đá vôi.
muối mỏ
Nước muối sinh lý là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9%, được dùng trong việc bổ sung chất điện giải cho cơ thể, rửa mắt, sát khuẩn, làm chất muối dỡ đồ đựng nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, mát muối để tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. X là muối nào sau đây?
NaCl.
NaClO.
Na₂SO₄.
NaNO₃.
Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
cho kim loại Na tác dụng với nước.
cho Na₂O tác dụng với nước.
điện phân dung dịch NaCl bảo hòa có màng ngăn.
điện phân dung dịch NaCl 20%, không có màng ngăn.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn xốp, phân tử hay ion nào sau đây di chuyển được từ anode sang cathode qua màng ngăn xốp?
Cl₂.
Na⁺.
OH⁻.
H₂.
Điện phân dung dịch NaCl bảo hòa, không có màng ngăn để sản xuất hóa chất nào sau đây?
Soda.
Xút công nghiệp.
Baking soda.
Nước Javel.
Nước Javel là sản phẩm của quá trình
khử chlorine vào vôi sữa.
cho dung dịch NaOH loãng tác dụng với khí chlorine.
điện phân dung dịch NaOH loãng.
điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn giữa hai điện cực.
Soda là hóa chất quan trọng trong sản xuất thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức hóa học của soda là
NaCl.
Na₂SO₄.
Na₂CO₃.
NaHCO₃.
Trong đời sống, người ta dùng baking soda (là một hợp chất của sodium) để giặt, khử mùi hôi và tẩy uế, vệ sinh gia dụng… Baking soda có công thức là:
NaHCO₃
Na₂CO₃
Na₂SO₃
NaHSO₃
Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ nhà bếp, người ta thường dùng:
Na₂CO₃
NaHCO₃
K₂CO₃
Muối ăn
Bột nở (baking powder) có thành phần gồm baking soda kết hợp với tinh bột hoặc một số muối khác, có tác dụng làm cho bánh nở xốp. Phản ứng hóa học nào sau đây của bột nở xảy ra tạo làm cho bánh nở xốp?
NaHCO₃ + Ca(OH)₂ → Na₂CO₃ + CaCO₃ + H₂O
Na₂CO₃ + Ca(OH)₂ → 2NaHCO₃ + CaCO₃
NaHCO₃ + HCl → NaCl + CO₂ + H₂O
2NaHCO₃ → Na₂CO₃ + H₂O + CO₂
Chất nào sau đây khi tan trong nước cho môi trường kiềm?
NaNO₃
Na₂SO₄
Na₂CO₃
NaCl
Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch Na₂CO₃ thì dung dịch chuyển sang màu:
Tím
Vàng
Xanh
Hồng
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO₃ sinh ra khí CO₂?
HCl
Na₂SO₃
K₂SO₃
KNO₃
Cho phản ứng: NaHCO3 + X → Na₂CO₃ + H₂O. Hợp chất X là:
KOH
NaOH
K₂CO₃
HCl
Dung dịch Na₂CO₃ tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành chất kết tủa?
KCl
KOH
NaNO₃
CaCl₂
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch nào sau đây thu được kết tủa trắng khi kết thúc phản ứng?
Ca(HCO₃)₂
NaHCO₃
HCl
(NH₄)₂SO₄
Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
NaHCO₃
NaCl
Ba(OH)₂
Na₂CO₃
Ứng dụng nào dưới đây không phải của Na₂CO₃?
Sản xuất thủy tinh, xà phòng
Tẩy sạch vết dầu mỡ trên chi tiết máy
Làm bột nở
Làm mềm nước cứng
Trong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch: NaCl + NH₄HCO₃ → NaHCO₃ + NH₄Cl. Dựa trên tính chất nào của NaHCO₃ để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?
Độ tan thấp
Tính lưỡng tính
Nhiệt độ kết tinh thấp
Tính acid Bronsted
Trong quá trình Solvay, NH₃ được tái chế khi cho dung dịch NH₄Cl tác dụng với:
CaO
NaOH
KOH
Ba(OH)₂
Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
Carbon dioxide
Muối ăn
Xút ăn da
Ammonia
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất do
Các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với những nguyên tố khác
Các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể đc tìm thấy trong nước ngầm, nước biển
Các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hóa học mạnh nên không tồn tại ở dạng đơn chất
Các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền
Trong dãy kim loại nhóm IA, từ Li đến Cs, số e hóa trị trên một đơn vị thể tích biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Không đổi.
Tăng dần.
Không quy luật.
Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy giảm dần do nguyên nhân nào dưới đây?
Độ bền liên kết kim loại giảm dần.
Số electron hóa trị tăng dần.
Khối lượng nguyên tử tăng dần.
Nhiệt độ nóng chảy giảm dần do nguyên nhân nào?
Kim loại kiềm thuộc loại kim loại nhẹ và có khối lượng riêng nhỏ là do nguyên nhân nào sau đây?
Liên kết kim loại trong mạng tinh thể kim loại kiềm bền vững
Kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn
Kim loại kiềm có thể điện cực chuẩn âm
Nguyên tử kim loại kiềm chỉ có một e hóa trị ở lớp ngoài cùng
Kim loại kiềm có độ cứng thấp, rất mềm (có thể cắt bằng dao, kéo) là do nguyên nhân nào sau đây?
Mạng tinh thể kim loại kiềm có liên kết kim loại yếu.
Kim loại kiềm có giá trị thế điện cực chuẩn âm
Kim loại kiềm có cấu trúc tinh thể đặc khít
Kim loại kiềm tan tốt trong nước
