Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Sinh Học Lớp 11

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu ý đúng khi nói về cảm ứng ở động vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Động vật nào có khả năng hình thành nên nhiều phản xạ có điều kiện nhất?

a)

Chó cỏ.

b)

Cá heo.

c)

Rắn nước.

d)

Cá đuối.

3.

Khứu giác có vai trò

a)

giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.

b)

gây ra nhiều phản ứng như đánh giá trượt ngã, giữ vật chính xác không để tuột, rơi, nuốt khi thức ăn trong miệng đã nhỏ và tạo thành viên.

c)

giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

gây nhiều phản ứng khác nhau như tìm kiếm thức ăn, chọn thức ăn phù hợp, tránh kẻ thù, tìm đến bạn tình, định hướng đường đi, nhận ra con mới sinh.

4.

Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ không điều kiện?

a)

Thường do tuỷ sống điều khiển.

b)

Mang tính bẩm sinh và bền vững.

c)

Có số lượng không hạn chế.

d)

Di truyền được, đặc trưng cho loài.

5.

Xét các đặc điểm sau: (1) Hình thành trong đời sống cá thể. (2) Rất bền vững và không thay đổi. (3) Tác nhân kích thích ứng với thụ thể cảm giác. (4) Có sự tham gia của vỏ não. Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của phản xạ có

a)

(1) và (4)

b)

(2) và (3)

c)

(1) (2) và (4)

d)

(2) (3) và (4)

6.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về phản xạ không điều kiện?

(1) Do di truyền, sinh ra đã có.                       (2) Rất bền vững.

(3) Có sự tham gia của vỏ não.                       (4) Tác nhân kích thích bất kỳ đối với thụ thể cảm giác.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Những ngành động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch:

a)

Ruột khoang, giun dẹp, giun tròn.

b)

Ruột khoang, giun dẹp, chân khớp.

c)

Giun dẹp, giun tròn, chân khớp.

d)

Giun dẹp, giun tròn, dây sống.

8.

Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là:

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.

b)

khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.

c)

phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

d)

phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

9.

Cấu tạo hệ thần kinh ống bao gồm:

a)

Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.

b)

Não bộ và tủy sống.

c)

Hạch thần kinh và dây thần kinh.

d)

Não bộ và dây thần kinh.

10.

Trường hợp nào sau đây là phản xạ không có điều kiện?

a)

nghe tiếng gọi "chít chít", gà chạy tới.

b)

nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.

c)

nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con núp vào cánh gà mẹ.

d)

hít phải bụi ta "hắc xì hơi".

11.

Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì

a)

di chuyển đi chỗ khác.

b)

co ở phần cơ thể bị kích thích.

c)

duỗi thẳng

d)

toàn bộ cơ thể động vật phản ứng.

12.

Tập tính là

a)

những hoạt động của cơ thể động vật thích nghi với môi trường sống.

b)

sự vận động sinh trưởng về mọi phía theo các tác nhân bên trong hay bên ngoài.

c)

vận động sinh trưởng định hướng theo các tác nhân một phía của môi trường sống.

d)

những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.

13.

Học liên hệ có thể chia thành hai loại là

a)

điều kiện lí đáp ứng và điều kiện hóa hành động.

b)

điều kiện hóa đáp ứng và điều kiện hóa hành động

c)

điều kiện hóa đáp ứng và điều kiện lí hành động.

d)

điều kiện lí đáp ứng và điều kiện lí hành động

14.

Một ví dụ KHÔNG thuộc về tập tính bẩm sinh:

a)

Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp để tạo thành tấm lưới

b)

Tinh tinh lấy đá để đập quả dầu cọ

c)

Chấm đỏ trên mỏ chim hải âu mẹ kích thích chim non ăn mồi

d)

Gà con chạy trốn khi thấy đám đen trên đầu sà xuống đất

15.

Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập?

a)

In vết.

b)

Quen nhờn.

c)

Học xã hội.

d)

Học liên hệ.

16.

Trước khi cho gà ăn, ta tạo một tiếng động đặc trưng và lặp đi lặp lại nhiều lần việc phối hợp ấy. về sau khi nghe tiếng động đặc trưng ấy, gà chạy đến. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:

a)

Điều kiện hóa đáp ứng.

b)

Điều kiện hóa hành động.

c)

In vết.

d)

Nhận thức và giải quyết vấn đề

17.

Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên và định nghĩa của chúng.

1. Tập tính bẩm sinh

2. Tập tính học được

a. Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ

b. Sau nhiều lần ăn thử sâu có màu đỏ và bị ngộ độc, chim chích không ăn loại sâu này nữa

c. Mọt gỗ chuyển động nhanh khi đi qua vùng khô

d. Hình thành trong quá trình sống của cá thể

a)

1-ab, 2-cd

b)

1-ac, 2-bd     

c)

1-ad, 2-bc       

d)

1-bc, 2-ad

18.

Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên của chúng.

1-Tập tính bẩm sinh 2-Học xã hội 3-In vết

a-Trẻ con rửa tay b-Nhện đan lưới c-Vịt con đi theo vịt mẹ từ khi mới sinh ra

a)

1-a, 2-b, 3-c

b)

1-c, 2-a, 3-b

c)

1-b, 2-c, 3-a

d)

1-b, 2-a, 3-c

19.

Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên của chúng.

1. Quen nhờn 2. Nhận biết không gian 3. Học xã hội

a. Định hướng không gian môi trường b. Tinh tinh học con trưởng thành cách đập vỡ quả cọ dầu c. Dọa đánh mèo nhiều lần nhưng không thực sự đánh. Ban đầu mèo co người nhưng sau một thời gian dọa quen thì mèo không còn sợ nữa

a)

1-c, 2-a, 3-b

b)

1-a, 2-b, 3-c

c)

1-b, 2-c, 3-a

d)

1-b, 2-a, 3-c

20.

Khi nói về tập tính ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Những hành động của động vật trả lời lại các kích thích từ môi trường trong, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.

b)

Những hành động của động vật trả lời lại các kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.

c)

Những hành động của động vật trả lời lại các kích thích từ môi trường ngoài, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.

d)

Những hành động của động vật trả lời

21.

Hình thức học tập nào sau đây là động vật học bằng cách quan sát và bắt chước hành vi của động vật khác?

a)

In vết.

b)

Quen nhờn.

c)

Học liên kết.

d)

Học xã hội.

22.

Vào mùa sinh sản, ve sầu đực bám trên cây và phát ra tiếng kêu mời gọi ve sầu cái đến làm bạn tình là ví dụ về tập tính

a)

học được.

b)

bẩm sinh.

c)

hỗn hợp.

d)

vừa bẩm sinh, vừa học được.

23.

Tinh tinh biết xếp các hộp gỗ chồng lên nhau và trèo lên hộp để lấy quả chuối treo trên cao là kiểu học tập

a)

điều kiện hóa hành động.

b)

điều kiện hóa đáp ứng.

c)

học xã hội.

d)

nhận thức và giải quyết vấn đề.

24.

Điều nào sau đây đúng với sinh trưởng ở sinh vật?

a)

Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.

b)

Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.

c)

Sinh trưởng là sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.

d)

Sinh trưởng là sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.

25.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Phát triển là sự biến đổi về ........của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.

a)

khối lượng và kích thước

b)

khối lượng và cấu trúc

c)

cấu trúc và chức năng

d)

khối lượng và chức năng

26.

Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là:

a)

Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào tuỳ thuộc giai đoạn sinh trưởng của cơ thể.

b)

Tăng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể sinh vật.

c)

Sự sinh trưởng có thể chậm lại hoặc ngừng khi cơ thể đạt đến kích thước tối đa.

d)

Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.

27.

Điều đúng khi nói về dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là:

1. Sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu giống nhau.

2. Quá trình phát triển chỉ được điều hoà bởi các yếu tố bên trong.

3. Sự phát triển của các hệ cơ quan trong cơ thể có tốc độ khác nhau tuỳ theo từng giai đoạn.

4. Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là tăng tế bào.

a)

(2), (3)    

b)

(1), (3)  

c)

(3) 

d)

(4)

28.

Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là

a)

Tuổi đời

b)

Chu kỳ chết

c)

Tuổi thọ

d)

Vòng đời

29.

Điều nào sau đây tác động làm giảm tuổi thọ con người?

a)

Nghiện rượu, bia.

b)

Ăn nhiều trái cây, rau củ, các loại hạt.

c)

Thái độ sống tích cực, lạc quan.

d)

Không khí trong lành.

30.

Nội dung đúng khi nói về khái niệm sinh trưởng sinh vật?

a)

Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan hoặc cơ thể.

b)

Sinh trưởng là sự thay đổi về khối lượng và kích thước của các cơ quan hoặc cơ thể.

c)

Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các tế bào trong cơ quan.

d)

Sinh trưởng là sự thay đổi về khối lượng và kích thước của các tế bào trong cơ quan.

31.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đặc trưng cho sự phát triển của sinh vật?

(1) Phân hóa tế bào.                                         (2) Phát sinh hình thái.

(3) Thay đổi chức năng sinh lý cơ thể.            (4) Sự tăng kích thước cơ quan cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Vòng đời của sinh vật là

a)

khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cá thể mới, già đi rồi chết.

b)

khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành.

c)

khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cá thể mới.

d)

khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, sinh trưởng và phát triển thành cơ thể trưởng thành.

33.

Tuổi thọ của sinh vật là

a)

thời gian tán tỉnh của sinh vật.

b)

thời gian sinh con của sinh vật.

c)

thời gian mà sinh vật chết.

d)

thời gian sống của sinh vật.

34.

Mô phân sinh ở thực vật là nhóm các tế bào

a)

chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.

b)

chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.

c)

chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân.

d)

phân hóa, chuyên hóa về chức năng.

35.

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?

a)

Làm tăng kích thước chiều dài của cây.

b)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.

c)

Diễn ra ở cả cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

d)

Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

36.

Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?

a)

Mô phân sinh bên.

b)

Mô phân sinh đỉnh cây.

c)

Mô phân sinh lỏng.

d)

Mô phân sinh.

37.

Điểm khác biệt chính giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật là gì?

a)

Sinh trưởng sơ cấp chỉ xảy ra ở thực vật 1 lá mầm, sinh trưởng thứ cấp chỉ xảy ra ở thực vật 2 lá mầm.

b)

Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây, sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính thân và rễ.

c)

Sinh trưởng sơ cấp diễn ra ở thân và rễ, còn sinh trưởng thứ cấp chỉ diễn ra ở thân.

d)

Sinh trưởng sơ cấp do tượng tầng đảm nhiệm, còn sinh trưởng thứ cấp do mô phân sinh ngọn đảm nhiệm.

38.

Yếu tố nào dưới đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và phát triển của thực vật?

a)

Ánh sáng, nhiệt độ, nước, các chất điều hòa sinh trưởng.

b)

Động vật ăn thực vật, vi khuẩn gây bệnh, nấm ký sinh.

c)

Các loài cây cạnh tranh ánh sáng và chất dinh dưỡng.

d)

Con người tác động bằng biện pháp cắt tỉa, bón phân, tưới nước.

39.

Abscicic acid (ABA) có vai trò chủ yếu là:

a)

Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.

b)

Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.

c)

Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.

d)

Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.

40.

Sự nảy mầm của hạt thành cây con là ví dụ về

a)

sinh trưởng.

b)

phát triển.

c)

sinh sản.

d)

cảm ứng.

41.

Gibberellin không có vai trò nào sinh lí nào sau đây?

a)

Kích thích hạt nảy mầm.

b)

Kích thích rụng lá.

c)

Kích thích dãn dài thân.

d)

Kích thích ra hoa.

42.

Sinh trưởng thứ cấp là:

a)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.

b)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.

c)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.

d)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.

43.

Ethylene có vai trò:

a)

Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.

b)

Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.

c)

Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.

d)

Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.

44.

Bấm ngọn cây có tác dụng gì đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây?

a)

Kích thích sự phân cành, giúp cây có tán rộng hơn.

b)

Ức chế sự phát triển của rễ cây.

c)

Làm cây phát triển chậm hơn và ra hoa sớm hơn.

d)

Làm giảm sự quang hợp của lá cây.

45.

Tỉa cành có vai trò gì trong quá trình sinh trưởng của cây?

a)

Giúp cây quang hợp tốt hơn, hạn chế sâu bệnh.

b)

Làm giảm năng suất của cây trồng.

c)

Làm cây mất khả năng ra hoa và kết quả.

d)

Kích thích rễ cây phát triển nhanh hơn.

46.

Để xác định tuổi của cây gỗ, người ta thường dựa vào yếu tố nào sau đây?

a)

Đếm số vòng gỗ hằng năm trên thân cây.

b)

Đo chiều cao của cây.

c)

Quan sát màu sắc của lá cây.

d)

Kiểm tra độ cứng của thân cây.

47.

Một người trồng cây cà chua và thường xuyên tỉa cành lá già, cành sâu bệnh. Hành động này giúp cây sinh trưởng tốt hơn chủ yếu nhờ:

a)

Giảm sự cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng giữa các cành.

b)

Thúc đẩy cây ra nhiều lá hơn để tăng quang hợp.

c)

Kích thích sự sinh trưởng của rễ cây.

d)

Hạn chế sự phát triển của quả, giúp cây cao hơn.

48.

Khi quan sát một thân cây gỗ bị cắt ngang, một học sinh nhận thấy có nhiều vòng gỗ đồng tâm. Dựa vào đặc điểm nào sau đây, học sinh có thể ước tính tuổi của cây?

a)

Số vòng gỗ có trong thân cây.

b)

Chiều rộng của vòng gỗ to nhất.

c)

Màu sắc của từng vòng gỗ.

d)

Độ dày của vỏ cây bên ngoài.

49.

Tập tính bẩm sinh là

a)

sinh ra đã có,di truyền từ bố mẹ,đặc trưng của loài

b)

sinh ra vài tháng sau mới có,di truyền từ bố mẹ,đặc trưng của loài

c)

sinh ra đã có,không di truyền từ bố mẹ,không đặc trưng của loài

d)

tập tính học được từ bố mẹ