Worksheetssinh 11 giữa kì 2
Total questions: 218
Worksheet time: 2hrs 59mins
Hệ thần kinh dạng lưới thường gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
Động vật chân khớp, côn trùng.
Ở động vật chưa có hệ thần kinh, cảm ứng là sự …………. đến kích thích có lợi hoặc tránh xa kích thích có hại. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
chuyển động của từng cơ quan
chuyển động của một phần cơ thể
chuyển động cục bộ
chuyển động của cả cơ thể
Các động vật có đặc điểm hệ thần kinh khác nhau có sự khác nhau về:
tốc độ, độ nhạy cảm và chính xác của cảm ứng.
tốc độ, độ chính xác và phức tạp của cảm ứng.
số lượng, độ chính xác và phức tạp của cảm ứng.
tốc độ, độ nhạy cảm và chính xác của cảm ứng.
Ở động vật có hệ thần kinh, dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh chia thành các nhóm:
hệ thần kinh dạng đốt và hệ thần kinh dạng ống.
hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống.
hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống.
hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng đốt, hệ thần kinh dạng ống.
Động vật hình bên có hệ thần kinh dạng
hệ thần kinh dạng đốt
hệ thần kinh dạng lưới
hệ thần kinh dạng ống.
hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
Ở hệ thần kinh lưới, các tế bào thần kinh phân bố ……..(1)…….. và ……..(2)…….. với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) tương tác
(1) rải rác khắp cơ thể, (2) liên kết
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) liên kết
(1) rải rác khắp cơ thể, (2) tương tác
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch thường gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
ruột khoang, chân khớp.
Động vật hình bên có hệ thần kinh dạng
hệ thần kinh dạng đốt
hệ thần kinh dạng lưới
hệ thần kinh dạng ống.
hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
Mỗi hạch thần kinh trong hệ thần kinh chuỗi hạch là một ……..(1)…….. điều khiển hoạt động của ……..(2)……..
(1) cơ quan, (2) cả cơ thể.
(1) cơ quan, (2) một vùng xác định trên cơ thể.
(1) trung tâm, (2) cả cơ thể.
(1) trung tâm, (2) một vùng xác định trên cơ thể.
Hình bên mô tả neuron thần kinh chính thức, xung thần kinh sau khi được xử lí sẽ đi qua neuron khác từ cấu trúc số ?
1
2
3
4
Ở chân khớp, đâu là hạch phát triển hơn so với các hạch khác và chi phối các hoạt động phức tạp của cơ thể?
Hạch ở lưng.
Hạch ở bụng.
Hạch đầu.
Hạch ở các chi.
Hệ thần kinh ống gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
Động vật chân khớp, côn trùng.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về hệ thần kinh dạng ống?
(1) Hệ thần kinh ống cấu tạo từ rất lớn tế bào thần kinh.
(2) Hệ thần kinh ống gặp ở động vật thuộc các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú.
(3) Các tế bào thần kinh tập trung thành một ống nằm ở phần lưng cơ thể.
(4) Các tế bào thần kinh được phân chia thành thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).
1
2
3
4
Động vật hình bên có hệ thần kinh dạng:
Hệ tần kinh dạng đốt
Hệ thần kinh dạng lưới
hệ thần kinh dạng ống
hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Loại ion nào sau đây đi vào chùy xináp làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra?
K+.
Mg2+.
Ca2+.
Na+.
Các tế bào thần kinh của hệ thần kinh dạng ống được phân chia thành:
thần kinh trung ương (gồm não bộ và các dây thần kinh não) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và tủy sống).
thần kinh trung ương (gồm não bộ và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy).
thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).
thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và các dây thần kinh não).
Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc:
phản xạ.
cảm ứng.
dẫn truyền
đáp ứng xung thần kinh.
Trong hệ thần kinh ống, các thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích từ môi trường và gửi thông tin theo các ……..(1)…….. về tủy sống và não bộ, từ đây xung thần kinh theo ……..(2)…….. đến các cơ quan đáp ứng và gây đáp ứng.
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) dây thần kinh cảm giác, (2) dây thần kinh cảm giác
(1) dây thần kinh vận động, (2) dây thần kinh vận động
(1) dây thần kinh cảm giác, (2) dây thần kinh vận động
(1) dây thần kinh vận động, (2) dây thần kinh cảm giác
Tế bào thần kinh còn được gọi là:
synapse.
neuron.
myelin.
ranvier.
Đơn vị cấu tạo chức năng của hệ thần kinh là:
synapse.
hạch thần kinh.
tủy.
neuron.
Hầu hết các neuron đều được cấu tạo từ:
ba thành phần: thân, sợi trục, chùy synapse.
ba thành phần: thân, sợi nhánh, eo Ranvier.
ba thành phần: thân, eo Ranvier, chùy synapse.
ba thành phần: thân, sợi nhánh, sợi trục.
Sợi trục của neuron có chức năng:
truyền kích thích ra khắp cơ thể.
truyền kích thích đến tế bào khác.
truyền xung thần kinh đến tế bào khác.
truyền xung thần kinh ra khắp cơ thể.
Các đoạn nhỏ trên sợi trục không được bao myelin bao bọc gọi là các:
synapse.
chùy synapse.
sợi nhánh.
eo Ranvier.
Chức năng của neuron là:
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh ra toàn cơ thể.
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron khác hoặc tế bào khác.
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền đến neuron khác hoặc tế bào khác.
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền ra toàn cơ thể.
Điện thế nghỉ là sự ……..(1)…….. điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, bên trong màng mang điện tích ……..(2)…….. so với bên ngoài màng mang điện tích ……..(3)…….. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) tương tác, (2) âm, (3) dương.
(1) tương tác, (2) dương, (3) âm.
C. (1) chênh lệch, (2) âm, (3) dương.
D. (1) chênh lệch, (2) dương, (3) âm
Trên sợi thần kinh không có bao myelin, điện thế hoạt động là truyền là do:
khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ vùng này sang vùng khác kế tiếp.
khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvier này sang eo Ranvier kế tiếp.
khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ một vùng này sang eo Ranvier kế tiếp.
khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ một eo Ranvier này sang vùng kế tiếp.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Điện thế hoạt động xuất hiện không dừng tại điểm phát sinh mà lan truyền dọc theo sợi thần kinh.
(2) Cách lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có bao myelin và không có bao myelin là giống nhau.
(3) Tốc độ lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có bao myelin và không có bao myelin là giống nhau.
(4) Trên sợi thần kinh không có bao myelin, điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.
1
2
3
4
Xung thần kinh từ sợi trục của neuron này đi qua …………. sang tế bào khác.
synapse
eo Ranvier
bao myelin
hạch thần kinh.
Synapse là:
đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh.
một loại chất chuyển giao thần kinh.
đơn vị liên kết giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác
diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác.
Synapse có hai loại:
synapse hóa học và synapse xung thần kinh.
synapse hóa học và synapse điện.
synapse sinh học và synapse xung thần kinh.
synapse hóa học và synapse điện.
Loại synapse phổ biến ở động vật là:
synapse xung thần kinh.
synapse sinh học.
synapse hóa học
synapse điện.
Thông tin dưới dạng xung thần kinh đi đến synapse được truyền qua synapse nhờ:
các bao myelin trên sợi trục.
các eo Ranvier.
chất chuyển hóa thần kinh.
chất chuyển giao thần kinh.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh.
(2) Phản xạ thực hiện qua cung phản xạ.
(3) Một cung phản xạ điển hình bao gồm năm bộ phận.
(4) Bất kỳ bộ phận nào của cung phản xạ bị tổn thương, phản xạ sẽ không thực hiện được.
1
2
3
4
Đường dẫn truyền hướng tâm trong một cung phản xạ là:
dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh vận động do các neuron cảm giác tạo thành.
Đường dẫn truyền li tâm trong một cung phản xạ là:
dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành.
dây thần kinh cảm giác do các neuron vận động tạo thành.
dây thần kinh vận động do các neuron cảm giác tạo thành.
Thụ thể cảm giác có chức năng:
tiếp nhận và chuyển đổi điện thế thụ thể của kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới neuron.
tiếp nhận và chuyển đổi các kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động.
tiếp nhận và chuyển đổi các dạng năng lượng của kích thích thành điện thế thụ thể, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới xung thần kinh.
tiếp nhận và chuyển đổi điện thế thụ thể của kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới xung thần kinh.
Nối các loại thụ thể sao cho đúng với vai trò của chúng.
1d, 2a, 3e, 4b, 5c.
1c, 2a, 3e, 4b, 5d.
1d, 2e, 3a, 4b, 5c.
1c, 2e, 3a, 4b, 5d.
Khứu giác có vai trò:
giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.
gây ra nhiều phản ứng như đánh giá trượt ngã, giữ vật chính xác không để tuột, rơi, nuốt khi thức ăn trong miệng đã nhỏ và tạo thành viên.
giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.
gây nhiều phản ứng khác nhau như tìm kiếm thức ăn, chọn thức ăn phù hợp, tránh kẻ thù, tìm đến bạn tình, định hướng đường đi, nhận ra con mới sinh.
Đâu là đường đi của ánh sáng khi khúc xạ từ vật vào mắt?
Ánh sáng đi vào mắt, qua tế bào hạch, tế bào lưỡng cực, hệ thống khúc xạ ánh sáng cuối cùng đến tế bào que và nón.
Ánh sáng đi vào mắt, qua hệ thống khúc xạ ánh sáng, tế bào hạch, tế bào lưỡng cực, cuối cùng đến tế bào que và nón.
Ánh sáng đi vào mắt, qua hệ thống khúc xạ ánh sáng, tế bào que, tế bào nón, cuối cùng đến tế bào hạch và lưỡng cực.
Ánh sáng đi vào mắt, qua tế bào que, tế bào nón, hệ thống khúc xạ ánh sáng cuối cùng đến tế bào hạch và lưỡng cực.
Lượng thông tin của thụ thể cảm giác nào lớn nhất so với các thụ thể cảm giác khác mà cơ thể tiếp nhận được?
Thụ thể quang học.
Thụ thể đau.
Thụ thể cơ học.
Thụ thể nhiệt.
Bộ phận tiếp nhận âm thanh gồm:
tai ngoài, tai giữa và tai trong.
tai ngoài, tai giữa và ốc tai.
tai ngoài, màng nhĩ và ốc tai.
tai ngoài, màng nhĩ và tai trong.
Chức năng giữ thăng bằng của cơ thể là nhờ:
cơ quan tiền đình nằm trong trung khu thần kinh.
cơ quan tiền đình nằm trong hành não.
cơ quan tiền đình nằm trong tai trong.
cơ quan tiền đình nằm trong tiểu não.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về hệ thần kinh ở động vật:
1-a, 2-b, 3-c.
1-b, 2-c, 3-a.
1-c, 2-b, 3-a.
1-b, 2-a, 3-c.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về hệ thần kinh ở động vật:
1-a, 2-b, 3-c.
1-a, 2-c, 3-b.
1-c, 2-b, 3-a.
1-c, 2-a, 3-b.
Cơ quan tiền đình gồm:
cửa sổ tròn, nang bầu dục và ba ống bán khuyên.
cửa sổ tròn, cửa sổ bầu dục và ba ống bán khuyên.
nang cầu, cửa sổ bầu dục và ba ống bán khuyên.
nang cầu, nang bầu dục và ba ống bán khuyên.
Động vật không xương sống có hệ thần kinh ……..(1)…….., ……..(2)…….. phản xạ có điều kiện. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) kém phát triển, (2) khó thành lập
(1) phát triển, (2) khó thành lập
(1) kém phát triển, (2) dễ thành lập
(1) phát triển, (2) dễ thành lập
Đâu không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền.
Dễ mất nếu không được củng cố.
Số lượng có giới hạn.
Có sự tham gia của vỏ não.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về phản xạ không điều kiện?
(1) Do di truyền, sinh ra đã có.
(2) Rất bền vững.
(3) Có sự tham gia của vỏ não.
(4) Tác nhân kích thích bất kỳ đối với thụ thể cảm giác.
1
2
3
4
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì:
di chuyển đi chỗ khác.
co ở phần cơ thể bị kích thích.
duỗi thẳng cơ thể.
co toàn bộ cơ thể.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch:
nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
nằm dọc theo lưng và bụng.
nằm dọc theo lưng.
phân bố ở một số phần cơ thể.
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là:
số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.
khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.
phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Bộ phận của não phát triển nhất là:
não trung gian.
bán cầu đại não.
não giữa.
tiểu não và hành não.
Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Bộ phận quan trọng nhất đóng vai trò điều khiển các hoạt động cơ thể là:
não giữa.
bán cầu đại não.
tiểu não và hành não.
não trung gian.
Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do:
một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển.
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển.
một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.
Hình bên mô tả hệ thần kinh dạng (1) và hệ thần kinh này hoạt động theo nguyên tắc (2).Cụm từ điền (1) và (2) lần lượt là
1:lưới, 2-phản xạ.
1:ống, 2-phản xạ.
1:hạch, 2-dẫn truyền
1. ống, 2-đáp ứng xung thần kinh.
Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng:
từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống.
tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.
phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường.
tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.
Trường hợp nào sau đây là phản xạ không có điều kiện?
nghe tiếng gọi "chít chít", gà chạy tới.
nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.
nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con núp vào cánh gà mẹ.
hít phải bụi ta "hắc xì hơi".
Mỗi hạch thần kinh trong hệ thần kinh chuỗi hạch là một …(1)… điều khiển hoạt động của …(2)…
1 - cơ quan; 2 - cả cơ thể.
1 - trung tâm; 2 - cả cơ thể.
1 - cơ quan; 2 - một xùng xác định trên cơ thể.
1 - trung tâm; 2 - một vùng xác định trên cơ thể.
Điện thế nghỉ là sự ... (1)... điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, bên trong màng mang điện tích …(2)… so với bên ngoài màng mang điện tích …(3)…
1 - tương tác; 2 - âm; 3 - dương.
1 - chênh lệch; 2 - âm; 3 - dương.
1 - tương tác; 2 - dương; 3 - âm.
1 - chênh lệch; 2 - dương; 3 - âm.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về phản xạ ở động vật:
1-ac, 2-bd.
1-ab, 2-cd.
1-cd, 2-ab.
1-bc, 2-ad.
Ghép nội dung nhiều đáp án cách tính điểm như câu hỏi đúng sai ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về vai trò của các loại thụ thể:
A-2; B-3; C-5; D-4
A-2; B-6; C-5; D-1
A-2; B-6; C-5; D-4
A-4; B-6; C-5; D-2
Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ, xảy ra khi nguồn máu cung cấp cho não bị tắc nghẽn. Đây được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm nhất, nguy cơ tử vong cao nếu không sớm nhận biết triệu chứng tai biến và can thiệp kịp thời. Thời gian càng dài thì não tổn thương càng nặng, bệnh nhân sẽ tiến gần với bờ vực tử vong thêm một bước. Các cơ quan trên cơ thể được điều khiển bởi não bộ sẽ không tiếp tục hoạt động được nữa.Nếu may mắn được cứu sống thì người bệnh cũng dễ gặp những biến chứng nghiêm trọng như tê liệt tay chân, liệt nửa người, không thể giao tiếp. Những nghiên cứu gần đây cho thấy người có độ tuổi từ 65 trở lên rất dễ bị tai biến, tuy nhiên những năm gần đây bệnh này càng ngày càng trẻ hóa. Sử dụng dữ liệu và hình vẽ trên hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai ?
Do các mạch máu bị vỡ hoặc tắc nên lúc này não sẽ không được cung cấp oxy và dưỡng chất khiến các tế bào não trong đó chết dần.
Khi não bị tổn thương, các tín hiệu thần kinh từ tủy sống đến não sẽ không xử lý được dẫn đến cung phản xạ sẽ gián đoạn mất chức năng.
Người lớn tuổi rất dễ bị bệnh lý này do các mạch máu não bị giòn dẫn tới dễ vỡ.
Để ngăn ngừa bệnh tai biến mạch máu não cần có lối sống lành mạnh, tập thể dục thể thao, ăn uống khoa học đặc biệt là nên thức ăn có nhiều chất béo cholesterol.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về hệ thần kinh dạng ống?
Các tế bào thần kinh tập trung thành một ống nằm ở phần lưng cơ thể.
Hệ thần kinh ống cấu tạo từ rất lớn tế bào thần kinh.
Các tế bào thần kinh được phân chia thành thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).
Hệ thần kinh ống gặp ở động vật thuộc các lớp cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về điện thế hoạt động?
Trên sợi thần kinh không có bao myelin, điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.
Điện thế hoạt động xuất hiện không dừng tại điểm phát sinh mà lan truyền dọc theo sợi thần kinh.
Cách lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có bao myelin và không có bao myelin là giống nhau.
Tốc độ lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có bao myelin và không có bao myelin là giống nhau.
Nguyên nhân gây ngộ độc cá nóc chính là do độc chất tetrodotoxin ở trong cá nóc, tập trung ở trứng, ruột và tinh hoàn cá, một trong những chất có độc lực rất mạnh tìm thấy trong tự nhiên. Tetrodotoxin là chất độc không protein, tan trong nước và không bị nhiệt phá hủy (nấu chín hay phơi khô) nhưng bất hoạt trong môi trường acid hoặc kiềm mạnh.Tetrodotoxin được hấp thụ nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau 5-15 phút và đạt đỉnh nồng độ sau 20 phút, thải trừ đáng kể qua nước tiểu. Độc chất này ảnh hưởng rất lớn tới hệ thần kinh, ức chế kênh natri làm cho tín hiệu thần kinh bị gián đoạn. Nếu may mắn được cứu sống thì người bệnh cũng dễ gặp những biến chứng nghiêm trọng như tê liệt tay chân, liệt nửa người, không thể giao tiếp,… . Sử dụng dữ liệu hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai ?
Để có thể sử dụng cá nóc làm thực phẩm thì phải lấy hết các bộ phận nội tạng, trứng, ruột và tinh hoàn cá.
Độc tố tetrodotoxin gây tác hại đến hệ thần kinh bằng cách ức chế kênh natri ở màng trước synapse làm tín hiệu xung thần kinh không truyền từ neuron này sang neuron khác.
Một trong những nguyên nhân gây tê liệt khi ăn phải độc tố do độc tố này bám ở synapse của cơ vân rất chặt chẽ.
Thời gian vàng đề cứu sống lí tưởng một người khi nhiễm độc tố là 20 phút sau khi ăn phải độc tố này.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về phản xạ ở động vật?
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh.
Bất kỳ bộ phận nào của cung phản xạ bị tổn thương, phản xạ sẽ không thực hiện được.
Một cung phản xạ điển hình bao gồm năm bộ phận.
Phản xạ thực hiện qua cung phản xạ.
Khi nói về phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống khi bị kích thích, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Phản ứng toàn cơ thể, chính xác.
Phản ứng nhanh, chính xác.
Phán ứng ở một vùng cơ thể, độ chính xác cao.
Phản ứng thông qua các phản xạ không điều kiện hoặc có điều kiện.
Hình bên mô tả hệ thần kinh của giun đốt và chân khớp, mỗi mệnh đề sau là Đúng hay Sai?
Hai loài trên có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, cấu trúc số lần lượt là (1): não, (2)Dây thần kinh, (3) Hạch thần kinh.
Các hạch ở phần đầu có kích thước lớn hơn tạo thành não giúp chi phối các hoạt động phức tạp của cơ thể.
Khi bị kích thích vào một điểm trên cơ thể, cơ thể có hệ thần kinh dạng này trả lời cục bộ (một phần cơ thể).
Hầu hết các động vật có hệ thần kinh dạng này thì phản xạ của chúng là phản xạ có điều kiện.
Khi nói về phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống khi bị kích thích, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia nhiều hơn phản xạ không điều kiện.
Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có diều kiện dễ mấ
Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế
Phản xạ không điều kiện thường trả lợi các kích thích đơn lẻ
Hình bên mô tả hệ cung phản xạ của người khi tay chạm vào cây xương rồng, mỗi mệnh đề sau là Đúng hay Sai?
Các số lần lượt là : (1)Thụ quan đau ở da; (2)neuron cảm giác, (3)tủy sống, (4)neuron vận động.
Hệ thần kinh trung ương là não bộ, và các dây thần kinh là nơi xử lí thông tin, đưa ra quyết định trả lời kích thích, lưu giữ thông tin.
Hiện tượng co rút tay lại là phản xạ không điều kiện.
Tín hiệu thần kinh được dẫn truyền từ dây thân kinh ngoại biên đến cơ vân bằng synapse nhờ đó tay mới co rút lại.
Một cung phản xạ có bao nhiêu khâu?
(a)
Dựa vào sự tiến hóa của tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật người ta có thể chia thành bao nhiêu dạng?
(a)
Cho các thành phần: thân, sợi trục, sợi nhánh, chùy synapse và eo Ranvier. Hầu hết các neuron được cấu tạo từ bao nhiêu thành phần kể trên?
thân
sợi trục
sợi nhánh
chùy synapse
eo Ranvier
Cho các cơ quan: tai ngoài, tai giữa, tai trong, ốc tai và màng nhĩ. Bộ phận tiếp nhận âm thanh gồm bao nhiêu cơ quan?
tai ngoài
tai giữa
tai trong
ốc tai
màng nhĩ
Cho các động vật sau: sư tử, chó, mèo, cá, sứa, mực. Có bao nhiêu động vật có thần kinh dạng ống?
sư tử
chó
mèo
cá
sứa
Cho các động vật sau: thủy tức, cá, sứa, cua, giun đốt và mực. Có bao nhiêu động vật có thần kinh dạng lưới?
thủy tức
cá
sứa
cua
mực
Cho các bộ phận: bán cầu não, não trung gian, não giữa, cuốn não, hành não, trụ não và tiểu não. Ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
bán cầu não, não trung gian, não giữa, hành não và tiểu não
bán cầu não, não trung gian, não giữa,cuốn não và tiểu não
bán cầu não, não trung gian, não giữa,cuốn não và trụ não
não trung gian, não giữa,hành não, trụ não và tiểu não
Cho các loại hạch: hạch não, hạch đầu, hạch bụng, hạch lưng, hạch thân và hạch ngực. Hệ thần kinh của côn trùng có bao nhiêu loại hạch?
hạch bụng
hạch não
hạch ngực
hạch đầu
hạch lưng
Có bao nhiêu hình thức phản xạ dưới đây là do sinh ra đã có?
Phản xạ bú ở trẻ sơ sinh.
Phản xạ khóc ở trẻ sơ sinh.
Phản xạ toát mồ hôi khi tập thể dục.
Phản xạ co chân lại khi giẫm vào đinh.
Phản xạ giụt tay lại khi chạm vào nồi nóng.
Có tất cả bao nhiêu dạng thụ thể?
(a)
Có bao nhiêu hình thức phản xạ dưới đây là hình thành qua học tập và rút kinh nghiệm?
Phản xạ tiết nước bọt khi thấy quả chua.
Lau dọn vệ sinh.
Chấp hành tín hiệu đèn giao thông.
Hút thuốc lá điện tử.
Cắn móng tay.
Tập tính là:
Những động tác của động vật trả lời lại các kích thích
Những hành động của động vật trả lời lại các kích thích
Những suy nghĩ của động vật trả lời lại các kích thích
Những biểu hiện của động vật trả lời lại các kích thích
Tập tính được thể hiện khi con vật nhận:
Kích thích từ môi trường
Kích thích tại não bộ của cơ thể
Kích thích từ các tác nhân ngoại cảnh
Kích thích từ thiên nhiên sinh sống
Tập tính … ở động vật là tập tính hy sinh quyền lợi bản thân cá thể thậm chí cả tính mạng vì lợi ích sinh tồn của cả bầy đàn, thông thường trong thế giới động vật, nó mang nghĩa là sự hỗ trợ cho đồng loại.
Thứ bậc
Hợp tác
Nhường nhịn
Vị tha
Pheromone là chất hóa học gây ra các đáp ứng … ở các cá thể … có thể liên quan đến sinh sản hoặc không liên quan đến sinh sản.
Giống nhau - cùng loài
Giống nhau - khác loài
Khác nhau - cùng loài
Khác nhau - khác loài
Bướm tằm đực có … để thu nhận các pheromone mà bướm tằm cái tiết ra thông qua … ở cuối bụng của mình.
Tuyến - anten
Anten - tuyến
Các lỗ nhỏ - anten
Anten - các lỗ nhỏ
Quá trình học tập là quá trình hình thành … Qua học tập mà một số tập tính của động vật có thể thay đổi hoặc hình thành mới.
Chất hóa học
Gene mới
Phản xạ không có điều kiện
Phản xạ có điều kiện
Dựa vào tập tính …, con người tạo ra các cá thể đực bất thụ để làm suy giảm số lượng côn trùng có hại và tiêu diệt chúng.
Giao phối
Làm tổ
Nuôi con
Ảnh hưởng bởi pheromone
Hình thức học tập đơn giản nhất ở động vật
In vết
Học liên hệ
Học cách nhận biết không gian
Quen nhờn
Kích thích bên trong cho động vật biết:
Tin về môi trường xunh quanh
Tin về các cá thể khác cùng loài
Tin về điều gì đang xảy ra trong cơ thể
Tin về tập tính của loài
Ví dụ về kích thích bên ngoài là:
Tín hiệu đói
Tín hiệu khát
Tín hiệu của cơ thể
Tiếng động
Vai trò KHÔNG thuộc về tập tính của động vật:
Tăng khả năng sinh tồn
Giảm khả năng điều tiết cơ thể
Tăng sự thành công sinh sản
Là một cơ chế để cân bằng nội môi
Khi thời tiết lạnh, cơ thể thằn lằn bị hạ nhiệt độ, thụ thể sẽ báo tin về não và buộc thằn lằn phải di chuyển đến nơi có ánh năng để thu nhiệt là ví dụ về vai trò:
Tăng khả năng thành công sinh sản
Tăng khả năng hình thành tập tính mới
Duy trì môi trường bên trong cơ thể ổn định
Tăng khả năng học hỏi của động vật
Tập tính bẩm sinh là:
Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Sinh ra vài tháng sau mới có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài
Là tập tính học được từ bố mẹ
Một ví dụ KHÔNG thuộc về tập tính bẩm sinh:
Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp để tạo thành tấm lưới
Tinh tinh lấy đá để đập quả dầu cọ
Chấm đỏ trên mỏ chim hải âu mẹ kích thích chim non ăn mồi
Gà con chạy trốn khi thấy đám đen trên đầu sà xuống đất
Hình thức học tập ở hình bên là
Tập tính học được là:
Sinh ra sau vài ngày là có, học hỏi từ bố mẹ
Hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
Không phải là một hành động hay chuỗi hành động được quyết định bởi quá trình điều kiện hóa
Luôn có thể phân biệt rạch ròi được với tập tính bẩm sinh
Cơ sở giải thích tại sao học tập có thể đưa đến hình thành tập tính mới:
Sự hình thành mối liên hệ thần kinh mới giữa các neuron
Sự thành lập gene mới
Do tiết ra nhiều hormone hơn
Do có sự liên kết giữa các cá thể trong loài
Người ta chia ra hai loại tập tính là dựa vào:
Nguồn gốc
Thời gian xuất hiện sớm hay muộn
Thể chế điều hòa hoạt động
Độ linh hoạt với tập tính
Tập tính có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật:
Bảo vệ lãnh thổ
Di cư
Xã hội
Kiếm ăn
Lợi ích thu được từ khi kiếm ăn:
Lãnh thổ
Chất dinh dưỡng
Tập tính mới
Gắn kết giữa các cá thể trong loài
Phạm vi bảo vệ lãnh thổ giữa các loài động vật khác nhau thì:
Giống nhau
Không có sự chênh lệch
Khác nhau từ vài m2 cho đến vài chục km2 về diện tích
Chưa có nghiên cứu cụ thể về vấn đề này
Tập tính sinh sản ở động vật:
Mang tính bản năng
Phụ thuộc vào con cái
Giống nhau ở tất cả các loài
Không bao gồm những tập tính nhỏ khác
Di cư được định nghĩa là:
Di chuyển một phần hoặc tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng không xác định
Di chuyển một phần hoặc tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng xác định
Di chuyển tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng xác định
Di chuyển một phần quần thể động vật từ một vùng đến một vùng không xác định
Khi di cư, động vật sống trên cạn định hướng nhờ:
Vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình
Từ trường trái đất
Thành phần hóa học của nước
Hướng dòng nước chảy
Tập tính KHÔNG thuộc tập tính xã hội:
Pheromone là:
Chất hóa học được sản sinh từ lá của cây, gây ra các đáp ứng giống nhau trên các cá thể cùng loài
Mang thông tin chung của các loài do có cấu tạo giống nhau trong sinh giới
Được xem là tín hiệu giao tiếp giữa cá thể khác loài
Chất hóa học do ĐV sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây đáp ứng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
Con lớn thường đi đầu đàn là ví dụ về:
Tập tính vị tha
Tập tính kiếm ăn
Tập tính thứ bậc
Tập tính hợp tác
Chọn đáp án phát biểu đầy đủ nhất về pheromone.Pheromone có thể gây ra:
Các tập tính liên quan đến sinh sản và không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể cùng loài
Các tập tính liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể khác loài
Các tập tính liên quan đến sinh sản và không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể khác loài
Các tập tính không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể cùng loài
Hình thức học tập đơn giản nhất ở động vật
Hình thức học tập in vết phát triển nhất ở:
Chim
Cáo
Rắn
Heo
Hình thức học tập ở hình bên là
in vết
liên hệ
giải quyết vấn đề
học xã hội
In vết khác với các kiểu học tập khác là:
Bao gồm nhiều giai đoạn nhỏ
Có giai đoạn then chốt (một giai đoạn nhất định)
Chỉ hoàn thiện khi con non trưởng thành
Giai đoạn phát triển rất dài
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG. Tập tính là chuỗi hành động của động vật trả lời lại … từ môi trường, đảm bảo cho động vật … và phát triển.
Tín hiệu giao tiếp – tồn tại
Tín hiệu giao tiếp – định hướng
Kích thích – tồn tại
Kích thích – định hướng
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG. Tập tính có nhiều vai trò như …, đảm bảo cho sự thành công sinh sản, và còn được xem như một cơ chế cân bằng nội môi.
Làm tăng khả năng sinh tồn của động vật
Làm tăng khả năng về bản đồ định hướng
Làm tăng khả năng kiếm ăn
Làm tăng khả năng học tập
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG. Dựa vào …, có thể chia tập tính của động vật thành ba loại là tập tính học được, tập tính bẩm sinh và tập tính hỗn hợp.
Thời gian
Đặc điểm di truyền của tập tính
Mức độ nhanh hay chậm
Độ phổ biến
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG. Một số tập tính bẩm sinh được kích hoạt bởi kích thích đơn giản gọi là … Ví dụ như loài hải âu có chấm đỏ trên đầu mỏ để kích thích con non đòi ăn.
Kích thích dấu hiệu
Kích thích điểm
Vị trí dấu hiệu
Vị trí điểm
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG. Tập tính sinh sản và … là hai dạng tập tính đặc biệt bao gồm nhiều tập tính nhỏ bên trong.
Tập tính kiếm ăn
Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Tập tính xã hội
Tập tính di cư
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG. Khi di cư, chim bồ câu định hướng bằng …, trong khi … định hướng nhờ vào thành phần hóa học của nước và dòng nước chảy.
Từ trường trái đất – cá
Vị trí trăng sao – cá
Từ trường trái đất – động vật trên cạn
Vị trí trăng sao – động vật trên cạn
Động vật định vị vị trí một cách hiệu quả và linh hoạt là nhờ:
Phân tích thành phần hóa học của nước
Từ trường trái đất
Liên hệ nhiều vị trí nhất định với nhau
Dựa vào vị trí của sao trên trời
Học liên hệ có thể chia thành hai loại là:
Kiểu kinh điển và kiểu Pavlov
Kiểu kinh điển và kiểu học hành động
Kiểu học hành động và kiểu Skinner
Kiểu Pavlov và kiểu Skinner
Khi kết hợp đồng thời âm thanh và cho chó ăn, sau vài lần chỉ cần nghe thấy âm thanh chó cũng tiết nước bọt là ví dụ về:
Kiểu học hành động
Kiểu Skinner
Thử và sai
Kiểu học kinh điển
Thí nghiệm của Skinner là một ví dụ cơ bản về:
Kiểu học hành động
Kiểu học kinh điển
Thử và sai
Tương tự kiểu Pavlov
Dạng học tập phức tạp nhất của động vật là:
Học xã hội
Nhận thức và giải quyết vấn đề
Học liên hệ
Học định hướng
Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên của chúng.
1-a, 2-b, 3-c
1-c, 2-a, 3-b
1-b, 2-c, 3-a
1-b, 2-a, 3-c
Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên của chúng.
1-c, 2-a, 3-b
1-a, 2-b, 3-c
1-b, 2-c, 3-a
1-b, 2-a, 3-c
Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên và định nghĩa của chúng.
1-ab, 2-cd
1-ac, 2-bd
1-ad, 2-bc
1-bc, 2-ad
Nối cột A với cột B sao cho các ví dụ trùng khớp với tên của chúng.
1-a, 2-b, 3-c
1-b, 2-a, 3-c
1-b, 2-c, 3-a
1-c, 2-b, 3-a
Nối cột A với cột B sao cho hai cột trùng khớp ý nghĩa với nhau
.1-a, 2-b, 3-c
1-b, 2-a, 3-c
1-b, 2-c, 3-a
1-c, 2-a, 3-b
Số đáp án đúng khi nói về tập tính của động vật là:
(1)Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường bên trong
(2)Tập tính đảm bảo cho sự thành công của sinh sản
(3)Việc hình thành một số tập tính không liên quan đến hệ thần kinh
(4)Tập tính bẩm sinh là tập tính sinh ra đã có, không đặc trưng cho loài
1
2
3
4
Số đáp án đúng khi nói về tập tính của động vật là:
(1)Tập tính học được là tập tính đặc trưng cho loài đó
(2)Tập tính kiếm ăn có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật
(3)Tập tính sinh sản và tập tính xã hội có thể bao gồm nhiều tập tính nhỏ khác
(4)Mỗi loài có một phạm vi bảo vệ lãnh thổ nhất định khác nhau
1
2
3
4
Số đáp án SAI khi nói về tập tính của động vật là:
(1)Tập tính hợp tác không thuộc tập tính xã hội
(2)Pheromone có thể gây ra các tập tính liên quan và không liên quan đến sinh sản
(3)Ngày nay con người đã áp dụng hiểu biết về tập tính động vật vào rất nhiều lĩnh vực của đời sống như an ninh, quốc phòng, giải trí,…
(4)Quá trình học tập của con người bao gồm hai giai đoạn chính
4
3
2
1
Số đáp án đúng khi nói về tập tính của động vật là:
(1)Ở động vật chỉ tồn tại 6 loại hình thức học tập
(2)Học xã hội có liên quan đến khả năng nhận biết và xử lí thông tin để giải quyết những trở ngại gặp phải
(3)In vết giúp chim non có thể in vào não hình dạng bố mẹ và các hành vi cơ bản của loài
(4)Bướm tằm cái tiết ra pheromone để thu hút con đực đến giao phối
1
3
2
4
Giẻ cùi lam (Cyanocitta cristata) là một loài chim thuộc họ Quạ, là loài bản địa của Bắc Mỹ. Chúng sống ở khắp miền Đông và Trung Hoa Kỳ và miền Nam Canada, những cá thể sống ở miền Tây có thể di cư. Loài này sinh sản trong các khu rừng rụng lá và rừng tùng bách, và thường gần các khu dân cư Loài này thường nôn mửa ngay lập tức sau khi ăn phải các con bướm chúa có màu sắc rực rỡ. Sau những kinh nghiệm như vậy, giẻ cùi lam tránh tấn công bướm chúa và những con đom đóm trông tương tự với bướm. Những nhận định sau là Đúng hay Sai?
Hình thức học tập quen nhờn ở động vật đã được mô tả trong ví dụ trên.
Có sự liên kết giữa thị giác, vị giác trong hình thức học tập này ở chim giẻ cùi lam.
Hình thức học tập này ở động vật có 2 dạng khác nhau..
Hình thức học tập này chỉ có ở động vật có hệ thần kinh phát triển.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về tập tính của động vật?
Ngày nay con người đã áp dụng hiểu biết về tập tính động vật vào rất nhiều lĩnh vực của đời sống như an ninh, quốc phòng, giải trí,…
Pheromone có thể gây ra các tập tính liên quan và không liên quan đến sinh sản.
Quá trình học tập của con người bao gồm hai giai đoạn chính.
Tập tính hợp tác không thuộc tập tính xã hội.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về hình thức học tập ở động vật:
A - 1; B - 3; C - 2; D – 6
A - 1; B - 3; C - 2; D – 5
A - 1; B - 3; C - 4; D – 5
A - 1; B - 5; C - 2; D – 3
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về tập tính ở động vật:
A - 3; B - 5; C - 6; D – 4
A - 3; B - 1; C - 6; D – 2
A - 3; B - 1; C - 6; D – 4
A - 3; B - 1; C - 5; D – 4
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về tập tính ở động vật:
A - 2; B - 4; C - 3; D – 1
A - 2; B - 4; C - 3; D – 2
A - 2; B - 4; C - 5; D – 1
A - 2; B - 6; C - 3; D – 1
Ở loài chim tu hú, thay vì làm tổ, để trứng rồi ấp và chăm con như những loài chim khác, vào mùa sinh sản, chim tu hú cái thường đi tìm tổ chim chích và gửi trứng của mình ở trong đó. Trước khi bỏ đi, tu hú mẹ không quên “tẩm bổ” cho mình bằng một quả trứng chim chích, vừa mới được vài ngày tuổi. Vì trứng chim tu hú khá giống trứng của loài chim chích, khiến chim chích cứ vô tư ấp nở như lẽ tự nhiên.
Ngoài ra, thức ăn của tu hú mẹ là các loài sâu có độc tố. Đối với chim tu hú trưởng thành chúng có khả năng miễn nhiễm, tuy vậy ở chim tu hú non còn yếu ớt rất dễ gặp nguy hiểm, thậm chí mất mạng, khi ăn phải loài sâu này. Tìm hiểu về loài chim tú hú và xét các nhận định sau đây:
Tập tính bẩm sinh của loài chim tú hú là đẻ trứng vào tổ của chim chích và để chim chích ấp trứng thay mình.
Khi nhìn thấy trứng của chim chích, tập tính săn mồi của chim tú hú trỗi dậy và chúng ăn luôn những quả trứng đó.
Tập tính vị tha đã khiến chim chích vô tư ấp nở trứng của chim tu hú.
Đẻ và nhờ loài khác nuôi hộ con của mình là việc làm cần thiết để tránh nguy hiểm cho con non
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về tập tính ở động vật:
A - 5; B - 4; C - 2; D – 6
A - 5; B - 4; C - 2; D – 3
A - 5; B - 1; C - 2; D – 6
A - 3; B - 4; C - 2; D – 6
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về tập tính ở động vật:
A - 2; B - 4; C - 5; D – 1
A - 2; B - 3; C - 6; D – 1
A - 2; B - 3; C - 5; D – 6
A - 2; B - 3; C - 5; D – 1
Động vật không xương sống có rất ít tập tính học được, mỗi lí do sau là đúng hay sai?
Động vật không xương sống sống trong môi trường đơn giản.
Động vật không xương sống có hệ thần kinh kém phát triển.
Động vật không xương sống có tuổi thọ ngắn.
Động vật không xương sống không thế hình thành môi liên hệ giữa các nơron.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về tập tính của động vật?
Việc hình thành một số tập tính không liên quan đến hệ thần kinh.
Tập tính bẩm sinh là tập tính sinh ra đã có, không đặc trưng cho loài.
Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường bên trong.
Tập tính đảm bảo cho sự thành công của sinh sản.
Trong suốt sự nghiệp của mình, Pavlov quan tâm đến hoạt động của hệ thần kinh và các cơ chế điều hòa cơ thể. Thông thường, khi con người ăn, dạ dày sẽ tiết ra một lượng lớn dịch vị để giúp tiêu hóa thức ăn. Quyết tâm tìm hiểu cách đại não truyền mệnh lệnh này cho dạ dày, Pavlov đã tiến hành thí nghiệm trên chó. Ông nhận thấy dịch vị của chó tăng lên rất nhiều khi chúng nghe thấy tiếng bước chân của nhân viên thường mang thức ăn đến cho chúng. Pavlov cho rằng tiếng bước chân báo hiệu cho chú chó biết thức ăn đang được mang tới, thông qua thần kinh, đại não ra mệnh lệnh làm cho dạ dày tiết ra dịch vị. Từ phát hiện này, Pavlov nghĩ rằng, bất kỳ một tín hiệu nào như tiếng chuông, tiếng huýt sáo... gắn liền với sự xuất hiện của thức ăn trong một thời gian dài liên tục sẽ cho ra kết quả tương tự.
Thí nghiệm trên chứng minh về sự phản xạ không điều kiện của động vật
Thí nghiệm trên phản ánh tập tính học được của loài chó
Số lượng tập tính học được là có hạn chế.
Tiếng chuông là điều kiện cần và đủ để kích hoạt phản xạ của chó.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về tập tính của động vật?
Tập tính học được là tập tính đặc trưng cho loài đó.
Mỗi loài có một phạm vi bảo vệ lãnh thổ nhất định khác nhau.
Tập tính sinh sản và tập tính xã hội có thể bao gồm nhiều tập tính nhỏ khác.
Tập tính kiếm ăn có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về tập tính của động vật?
Ở động vật chỉ tồn tại 6 loại hình thức học tập.
Bướm tằm cái tiết ra pheromone để thu hút con đực đến giao phối.
In vết giúp chim non có thể in vào não hình dạng bố mẹ và các hành vi cơ bản của loài.
Học xã hội có liên quan đến khả năng nhận biết và xử lí thông tin để giải quyết những trở ngại gặp phải.
Hình trên mô tả sinh trưởng sơ cấp của cây thân gỗ, các chi tiết (1), (2), (3), (4) (5) lần lượt là
1-lõi, 2-ngoại bì, 3-mạch rây sơ cấp, 4- mạch gỗ sơ cấp, 5-vỏ.
1- Ngoại bì, 2-Vỏ, 3-mạch rây sơ cấp, 4- mạch gỗ sơ cấp, 5-lõi.
1- Ngoại bì, 2-Vỏ, 3-mạch gỗ sơ cấp, 4- mạch rây sơ cấp, 5-lõi.
1-lõi, 2-vỏ, 3-mạch rây sơ cấp, 4- mạch gỗ sơ cấp, 5-ngoại bì.
Giải phẫu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:
Vỏ->Biểu bì->Mạch rây sơ cấp->Tầng sinh mạch->Gỗ sơ cấp->Tuỷ.
Biểu bì->Vỏ->Mạch rây sơ cấp->Tầng sinh mạch->Gỗ sơ cấp->Tuỷ.
Biểu bì->Vỏ->Gỗ sơ cấp->Tầng sinh mạch->Mạch rây sơ cấp->Tuỷ.
Biểu bì->Vỏ->Tầng sinh mạch->Mạch rây sơ cấp->Gỗ sơ cấp->Tuỷ.
Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
Sinh trưởng thứ cấp là:
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.
Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
Hình trên mô tả sinh trưởng sơ thứ cấp của cây thân gỗ, các chi tiết (1), (2), (3), (4) (5) lần lượt là
1-tầng sinh bần, 2-vỏ, 3-mạch rây thứ cấp, 4- tầng sinh mạch, 5- mạch gỗ thứ cấp.
1-tầng sinh bần, 2-vỏ, 3-mạch rây sơ cấp, 4- tầng sinh mạch, 5- mạch gỗ thứ cấp.
1-tầng sinh bần, 2-vỏ, 3- tầng sinh mạch, 4- mạch rây sơ cấp, 5- mạch gỗ thứ cấp..
1-tầng sinh mạch, 2-vỏ, 3- tầng sinh bần, 4- mạch rây sơ cấp, 5- mạch gỗ thứ cấp..
Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể. Nguyên nhân là vì:
Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh
Auxin nhân tạo không có enzim phân giải
Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể
Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hóa trong tế bào
Cây trung tính là các cây
hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương
thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
Vai trò chủ yếu của abscicic acid (AAB) là kìm hãm sự sinh trưởng của
cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích:
Giúp cây lúa đẻ nhánh tốt
Làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh
Làm đất thoáng khí
Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ
Khi nói về vai trò điều tiết quá trình sinh trưởng và phát triển của hoocmon thực vật, phát biểu nào dưới đây sai?
Sự phân hoá giới tính của hoa liên quan đến hàm lượng hoocmon trong cây.
Ở cây non nhiều rễ phụ thì đa phần sẽ phát triển thành cây đực.
Cây có rễ và lá nhiều, có sự cân bằng hoocmon thì tỷ lệ hoa đực hoa cái bằng nhau, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng.
Cây có rễ và lá ít, có sự cân bằng hoocmon thì tỷ lệ hoa đực hoa cái bằng nhau, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng.
Khi cây đã già thì lượng chất nào sau đây sẽ tăng lên?
AIA
Etylen
Cytokinin
GA
Trong nghề trồng dứa, khi cây đã ra quả và quả đã phát triển hoàn chỉnh. Muốn quả dứa chín sớm (để cho thu hoạch sớm) thì cần bổ sung cho cây chất điều hoà sinh trưởng nào sau đây?
Auxin
Etylen
Abscicic acid
Giberelin
Những chất nào sau đây có tác dụng kích thích sự ra hoa của cây?
1. Gibberellin. 2. Cytokinine. 3. Cytochrome. 4. Phytochrome.
1,2
2,3
1.4
2,4
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp như thế nào?
Gỗ nằm phía ngoài còn mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.
Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.
Gỗ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.
Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.
Cơ quan cảm thụ quang chu kì là …(1)…, ở điều kiện quang chu kì thích hợp, trong …(1)… hình thành hormone ra …(2)… rồi di chuyển vào đỉnh sinh trưởng của thân làm cây ra …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – lá; 2 – hoa.
1 – hoa; 2 – chồi mầm
1 – hoa; 2 – lá.
1 – chồi mầm; 2 – hoa.
Trong điều kiện ngày ngắn, P730 hấp thu ánh sáng …(1)… chuyển hóa thành …(2)…kích thích sự ra hoa của cây ngày ngắn. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – đỏ; 2 – P660.
1 – đỏ; 2 – P666.
1 – đỏ xa; 2 – P660.
1 – đỏ xa; 2 – P666.
Sinh trưởng sơ cấp là hình thức sinh trưởng của mô phân sinh …(1)…, tạo ra các cấu trúc khác nhau trong đó có mạch rây và mạch gỗ …(2)... Ngoài ra còn tạo ra các tế bào phân hóa thành tầng sinh bần và tầng sinh …(3)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
1 – đỉnh; 2 – sơ cấp; 3 – vỏ.
1 – đỉnh; 2 – sơ cấp; 3 – mạch.
1 – bên; 2 – thứ cấp; 3 – vỏ.
1 – bên; 2 – thứ cấp; 3 – mạch.
Cơ quan cảm thụ quang chu kì là …(1)… được thực hiện bởi sắc tố cảm nhận ánh sáng là …(2)… Đây là một loại …(3)… có 2 loại có khả năng chuyến hóa lẫn nhau.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
1 – hoa; 2 – cytochrome; 3 – carbohydrate.
1 – hoa; 2 – cytochrome; 3 – protein.
1 – lá; 2 – phytochrome; 3 – protein.
1 – lá; 2 – phytochrome; 3 – carbohydrate.
Nhiều loài thực vật gọi là cây mùa đông (hay cây 2 năm) như lúa mì, bắp cải chỉ ra hoa kết hạt sau khi trải qua mùa đông giá lạnh tự nhiên hoặc được xử lí bới nhiệt độ …(1)… thích hợp nếu gieo vào mùa xuân. Hiện tượng này gọi là …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – thấp; 2 – xuân thì.
1 – cao; 2 – xuân hóa.
1 – cao; 2 – xuân thì.
1 – thấp; 2 – xuân hóa.
Acid abscicic có ảnh hưởng đến sự vận chuyển ion …(1)… ra khỏi tế bào khí khổng làm …(2)… sức trương nước của tế bào gây đóng khí khổng. Nhờ vậy mà nó giúp tăng cường tính chịu hạn của cây.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – K+; 2 – giảm.
1 – K+; 2 – tăng.
1 – Na+; 2 – giảm.
1 – Na+; 2 – tăng.
Tất cả các loại hormone đều có tác dụng sinh lí phụ thuộc vào nồng độ của hormone đó ở trong cây. Nếu nồng độ hormone quá …(1)… thì không có tác dụng sinh lí, nếu nồng độ quá …(2)… thì …(3)… hoạt động sinh lí.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
1 – cao; 2 – thấp; 3 – ức chế.
1 – thấp; 2 – cao; 3 – tăng cường.
1 – cao; 2 – thấp; 3 – tăng cường.
1 – thấp; 2 – cao; 3 – ức chế.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về sinh trưởng ở thực vật:
1-ac, 2-bd.
1-bd, 2-ac
1-bc, 2-ad.
1-ad, 2-bc.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về vai trò của hormone:
1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
1-b, 2-c, 3-a, 4-d.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về nơi sinh ra của hormone:
1-c, 2-b, 3-a.
1-b, 2-a, 3-c
1-c, 2-a, 3-b.
1-b, 2-c, 3-a.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về định nghĩa các loại cây:
1-c, 2-b, 3-a.
1-b, 2-a, 3-c
1-c, 2-a, 3-b.
1-b, 2-c, 3-a.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về đại diện các loại cây:
1-c, 2-b, 3-a.
1-b, 2-a, 3-c
1-c, 2-a, 3-b.
1-b, 2-c, 3-a.
Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?
Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.
Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.
Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.
Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.
Ở các cây vùng khí hậu nhiệt đới các tế bào gỗ được tạo ra vào mùa mưa có kích thước …(1)… và màu …(2)…; còn các tế bào gỗ được sinh ra vào mùa khô thì kích thước …(3)… hơn và có màu …(4) tạo thành các vòng gỗ (vân gỗ). Dựa vào các vòng gỗ này người ta có thể xác định được tuổi của cây.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3), (4) lần lượt là:
1 – lớn; 2 – sẫm tối; 3 – nhỏ; 4 – sáng.
1 – lớn; 2 – sáng; 3 – nhỏ; 4 – sẫm tối.
1 – nhỏ; 2 – sẫm tối; 3 – lớn; 4 – sáng.
1 – lớn; 2 – sẫm tối; 3 – nhỏ; 4 – sáng.
Auxin chủ yếu được sinh ra ở đỉnh thân và …(1)…; có nhiều ở chồi, hạt đang nảy mầm, đa phần được vận chuyển theo …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – lá; 2 – mạch gỗ.
1 – lá; 2 – mạch rây.
1 – cành; 2 – mạch gỗ.
1 – cành; 2 – mạch rây.
Tầng sinh vỏ phân chia tạo các lớp tế bào vỏ. Tầng sinh trụ sinh ra …(1)… phía trong và …(2)… phía ngoài. Cây lớn lên về chiều ngang, thân …(3)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
1 – mạch gỗ; 2 – mạch rây; 3 – to.
1 – mạch gỗ; 2 – mạch rây; 3 – nhỏ.
1 – mạch rây; 2 – mạch gỗ; 3 – to.
1 – mạch rây; 2 – mạch gỗ; 3 – nhỏ.
Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Gibberellin có vai trò:
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.
Ở thực vật một năm, chu kì sinh trưởng và phát triển có các giai đoạn theo trình tự:
Ra hoa - tạo quả - nảy mầm - mọc lá - sinh trưởng rễ, thân, lá
Nảy mầm - ra lá - sinh trưởng rễ, thân, lá - ra hoa - tạo quả - quả chín
Ra lá - sinh trưởng thân, rễ, lá - ra hoa - kết hạt - nảy mầm
Quả chín - nảy mầm - ra lá - ra hoa - kết hạt.
Một chu kì sinh trưởng và phát triển của cây bắt đầu từ:
Khi ra hoa đến lúc cây chết
Khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới.
Khi nảy mầm đến khi cây ra hoa.
Khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm
Cho các đặc điểm về hạt, thân, chu kì dinh dưỡng của cây một lá mầm và cây hai lá mầm:
1. Hạt có hai lá mầm.2. Thân nhỏ.3. Chu kì dinh dưỡng một năm.
4. Thân lớn.5. Chu kì dinh dưỡng hai hay nhiều năm.6. Hạt có một lá mầm.
Cây hai lá mầm có các đặc điểm:
2, 3, 4
1, 4, 5
1, 4, 6
2, 4, 5
Sinh trưởng thứ cấp là quá trình lớn lên do sự phân chia của (A) làm cho cây lớn lên theo chiều (B). (A) và (B) lần lượt là:
Mô phân sinh; ngang.
Đỉnh sinh trưởng; cao.
Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ; ngang.
Tế bào mạch rây; cao.
Cho các chất gồm auxin, ethylene, abscicic acid, cytokinine, phenol, gibberellin. Các chất có vai trò kích thích sinh trưởng là:
Abscicic acid, phenol
Auxin, gibberellin, cytokinine
Abscicic acid, phenol, cytokinine
Tất cả các chất trên.
Cytokinine chủ yếu sinh ra ở:
Đỉnh của thân và cành
Lá, rễ
Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
Thân, cành
Auxin chủ yếu sinh ra ở:
Đỉnh của thân và cành
Phôi hạt, chóp rễ
Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả
Thân, lá.
Ethylene có vai trò:
Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả
Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá
Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.
Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
Người ta sử dụng Gibêrelin để:
Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt.
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt.
Abscicic acid (ABA) có vai trò chủ yếu là:
Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
Cytokinine có vai trò:
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào.
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hoá già của tế bào.
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.
Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?
Trong hạt khô, GA và A.AB đạt trị số ngang nhau.
Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn GA.
Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh, còn AAB đạt trị số cực đại.
Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh.
Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:
Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá
Không có enzyme phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc
Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.
Đặc điểm nào không có ở hormone thực vật?
Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hormone ở động vật bậc cao
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.
Ethylene được sinh ra ở:
Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh
Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.
Hoa, lá, quả đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.
Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín.
Phytochrome có tác dụng:
Làm cho hạt nảy mầm, khí khổng mở, ức chế hoa nở
Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng mở.
Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng đóng.
Làm cho hạt nảy mầm, kìm hãm hoa nở và khí khổng mở.
Cây dài ngày là:
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 10 giờ
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 14 giờ.
Các cây ngày ngắn là:
Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía
Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
Thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.
Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
Quang chu kì là:
Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm
Thời gian chiếu sáng xen kế với bóng tối bằng nhau trong ngày.
Thời gian chiếu sáng trong một ngày
Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.
Phytochrome là:
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi protein và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
Sắc tố cảm nhận quang chu kì và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa các lá cần ánh sáng để quang hợp.
Sắc tố cảm nhận quang chu kì nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
Phát triển ở thực vật là:
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Mối liên hệ giữa Phytochrome và như thế nào?
Hai dạng chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng.
Hai dạng không chuyển hoá lẫn nhau đưới sự tác động của ánh sáng.
Chỉ dạng chuyển hoá sang dạng dưới sự tác động của ánh sáng.
Chỉ dạng chuyển hoá sang dạng dưới sự tác động của ánh sáng.
Phytochrome có những dạng nào?
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ ( Pd ) có bước sóng 660nm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa ( Pdx ) có bước sóng 730mm.
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ ( Pd ) có bước sóng 730mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa ( Pdx ) có bước sóng 660mm
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ ( Pd ) có bước sóng 630mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa ( Pdx ) có bước sóng 760mm.
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ ( Pd ) có bước sóng 560mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa ( Pdx ) có bước sóng 630mm.
Cây trung tính là:
Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô.
Cây ra hoa ở cả ngày dài và ngày ngắn.
Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng.
Cây ra hoa ở ngày ngắn vào mùa lạnh và ở ngày đài vào mùa nóng.
Theo mặt cắt ngang thân, sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là
Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy
Cho các bộ phận sau, mô phân sinh đỉnh không có ở”
1. Đỉnh rễ 2. Thân 3. Chồi nách 4. Chồi đỉnh5. Hoa 6. Lá
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(3), (4) và (5)
(2), (5) và (6)
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Xét các đặc điểm sau, đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
1. Làm tăng kích thước chiều ngang của cây 2. Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
3. Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch4. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
5. Chỉ làm tăng chiều dài của dây
(1) và (4)
(2) và (5)
(1), (3) và (5)
(2), (3) và (5)
Cho các nhận định sau:
1. Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày (đường kính) của cây do hoạt động của mô phân sinh bên (tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên.
2. Sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh (tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng bề dày của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên.
3. Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên.
4. Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh bên phân chia tạo nên.
5. Sinh trưởng sơ cấp ở thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành.
6. Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở thực vật Một và Mai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở thực vật Hai lá mầm
Những nhận định đúng về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là:
(2), (3) à (4)
(1), (2) và (4)
(3), (4) và (6)
(1), (5) và (6)
Chọn chú thích đúng cho hình sau:
1c, 2e, 3a, 4b, 5d
1c, 2a, 3e, 4b, 5d
1e, 2c, 3a, 4b, 5d
1b, 2e, 3a, 4c, 5d
Thứ tự các loại mô phân sinh tính từ ngọn đến rễ cây 2 lá mầm là
mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh → mô phân sinh đỉnh rễ
Cây ngày dài là các cây
hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường
thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương
thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía
cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
