wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kì Môn Sinh Học

Total questions: 94

Worksheet time: 2hrs 35mins

Name
Class
Date
1.

Hoá thạch là gì?

a)

Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng của vỏ Trái Đất

b)

Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét của vỏ Trái Đất hoặc được bảo tồn trong lớp nhựa hổ phách

c)

Di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt

d)

Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất, trang băng hoặc nhựa hổ phách.

2.

Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là

a)

Xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ

b)

Bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

c)

Xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất

d)

Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

3.

Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất?

a)

Bằng chứng sinh học phân tử

b)

Bằng chứng giải phẫu so sánh

c)

Bằng chứng hóa thạch

d)

Bằng chứng tế bào học

4.

Bằng chứng nào sau đây không trực tiếp cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật?

a)

Di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày được tìm thấy ở cá voi hiện nay.

b)

Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng.

c)

Những đốt xương khủng long được tìm thấy trong các lớp đất.

d)

Xác sâu bọ được tìm thấy trong các lớp hổ phách.

5.

Đối với các dạng hóa thạch của sinh vật, di tích thu được thường là:

a)

Cơ thể sinh vật nguyên vẹn

b)

Chỉ là từng phần của cơ thể

c)

Cơ thể sinh vật giữ nguyên hình dạng, màu sắc

d)

Cơ thể sinh vật được bảo vệ toàn vẹn

6.

thu được thường là:

a)

Cơ thể sinh vật nguyên vẹn

b)

Chỉ là từng phần của cơ thể

c)

Cơ thể sinh vật giữ nguyên hình dạng, màu sắc

d)

Cơ thể sinh vật được bảo vệ toàn vẹn

7.

Để xác định tuổi của các lớp đất và hóa thạch tương đối mới người ta căn cứ vào:

a)

Lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố phóng xạ

b)

Đánh giá trực tiếp thời gian phân rã của nguyên tố urani (Ur)

c)

Lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố carbon phóng xạ

d)

Đặc điểm địa chất của lớp đất

8.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan:

a)

Cùng nguồn gốc, đảm nhận những chức phận giống nhau

b)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhận những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự nhau

c)

Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau

d)

Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể có kiểu cấu tạo giống nhau

9.

Cặp cấu trúc nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh của chim và cánh của côn trùng.

b)

Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

c)

Cánh của dơi và chi trước của ngựa.

d)

Mang của cá và mang của tôm.

10.

Ý nghĩa của các cơ quan tương đồng với việc nghiên cứu tiến hóa là:

a)

Phản ánh sự tiến hóa đồng quy

b)

Phản ánh sự tiến hóa phân li

c)

Phản ánh nguồn gốc chung các loài

d)

Cho biết các loài đó sống trong điều kiện giống nhau

11.

Đâu không phải là cặp cơ quan tiến hóa theo hướng phân li tính trạng?

a)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

b)

Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.

c)

Gai xương rồng và lá cây lúa.

d)

Mang cá và mang tôm

12.

Cấu tạo khác nhau của cơ quan tương đồng là do

a)

Sự tiến hóa trong quá trình phát triển loài

b)

Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau

c)

Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong các điều kiện như nhau

d)

Chúng thực hiện các chức năng khác nhau.

13.

Cơ quan tương tự là

a)

Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau tuy đảm nhiệm những chức năng khác nhau nhưng vẫn có hình thái tương tự

b)

Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự

c)

Những cơ quan có nguồn gốc giống nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự.

d)

Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau tuy đảm nhiệm những chức năng giống nhưng có hình thái khác nhau.

14.

Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?

a)

Cánh chim và cánh bướm

b)

Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

c)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

d)

Chi trước của mèo và tay của người.

15.

Khi nói về cơ quan tương tự, phát biểu nào sau đây không đúng.

a)

Thể hiện sự gần gũi về tiến hóa của các loài.

b)

Có chức năng như nhau.

c)

Cơ quan thoái hóa không phải là cơ quan tương tự.

d)

Thể hiện tính có hướng của chọn lọc tự nhiên.

16.

Cơ quan thoái hoá là cơ quan

a)

Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.

b)

Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới

c)

Thay đổi chức năng

d)

Biến mất hoàn toàn

17.

Người và tinh tinh khác nhau nhưng thành phần amino acid ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng một nguồn gốc thì gọi là:

a)

Bằng chứng sinh học phân tử

b)

Bằng chứng giải phẫu so sánh

c)

Bằng chứng đại lí sinh học

d)

Bằng chứng phôi sinh học

18.

Bằng chứng tiến hóa nào là phù hợp nhất để sử dụng giải thích nguồn gốc tổ tiên chung của các loài trên trái đất?

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

Hóa thạch

c)

Cơ quan tương đồng

d)

Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

19.

Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại trên cơ thể có thể là do:

a)

Các gene quy định cơ quan thoái hóa là những gen lặn.

b)

Vì chúng ít có hại cho cơ thể sinh vật nên không bị CLTN loại bỏ.

c)

Chưa đủ thời gian tiến hóa để CLTN có thể loại bỏ chúng.

d)

Có thể chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ.

20.

Ví dụ nào sau đây thuộc bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

b)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

c)

Xương tay của người tương đồng với chi trước của mèo.

d)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

21.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Bộ xương của người Việt Cổ đã được tìm thấy trong các lớp đất ở Chùa Sò - xã Thạch Lạc có niên đại hơn 4 ngàn năm.

b)

Các amino acid trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.

c)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

22.

Darwin tham gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle vào năm nào?

a)

1832

b)

1831

c)

1833

d)

1834

23.

Darwin quan niệm biến dị cá thể là:

a)

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động

b)

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được

c)

Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản

d)

Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh

24.

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

a)

Đột biến cấu trúc NST

b)

Biến dị cá thể

c)

Đột biến gene

d)

Đột biến số lượng NST

25.

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

a)

Đột biến cấu trúc NST

b)

Biến dị cá thể

c)

Đột biến gene

d)

Đột biến số lượng NST

26.

Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Darwin có những tính chất nào dưới đây?

a)

3, 4, 5

b)

2, 4, 5

c)

1, 3, 4, 5

d)

1, 3, 4

27.

Theo Darwin, biến dị cá thể ở sinh vật phải thông qua quá trình nào sau đây để di truyền lại cho các thế hệ sau?

a)

Tương tác giữa cá thể với môi trường sống.

b)

Sinh sản.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Chọn lọc nhân tạo.

28.

Theo quan điểm của Darwin, tác động của CLTN là

a)

Tích lũy các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh

b)

Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật.

c)

Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người

d)

Đào thải các cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt.

29.

Theo quan điểm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

Quần thể.

b)

Cá thể, quần thể.

c)

Cá thể.

d)

Tất cả các cấp tổ chức sống.

30.

Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?

a)

Theo Darwin, biến dị là những sai khác của một sinh vật so với đồng loại.

b)

Theo Darwin, những sinh vật to lớn nhất là những sinh vật có điều kiện sinh tồn tốt nhất.

c)

Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị.

d)

Theo Darwin, toàn bộ sinh giới hiện nay đều có chung một nguồn gốc.

31.

Chọn lọc tự nhiên đứng trên quan điểm của Darwin về bản chất là:

4 lines
32.

Chọn lọc tự nhiên đứng trên quan điểm của Darwin về bản chất là:

a)

Sự phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.

b)

Sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.

c)

Sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các có thể trong quần thể.

d)

Sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.

33.

Nguyên nhân của quá trình tiến hóa theo Darwin là:

a)

Môi trường thay đổi một cách từ từ, chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng với sự biến đổi đó, tự vươn lên để hoàn thiện.

b)

Tác động của chọn lọc tự nhiên thông qua tính biến dị và di truyền của sinh vật.

c)

Tích lũy biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại cho cơ thể sinh vật.

d)

Di truyền tất cả các tập tính phát sinh trong đời sống cá thể cho thế hệ con.

34.

Câu nói nào dưới đây là không đúng khi nói về kết quả của chọn lọc nhân tạo:

a)

Tích luỹ các biến đổi nhỏ, riêng lẻ ở từng cá thể thành các biến đổi sâu sắc, phổ biến chung cho giống nòi.

b)

Đào thải các biến dị không có lợi cho con người và tích luỹ các biến dị có lợi, không quan tâm đến sinh vật.

c)

Tạo ra các loài cây trồng, vật nuôi trong phạm vi từng giống tạo nên sự đa dạng cho vật nuôi cây trồng.

d)

Tạo các giống cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu của con người rất phức tạp và không ngừng thay đổi.

35.

Trong các cặp có quan hệ thuật ngữ "chọn lọc nhân tạo" được cho dưới đây, cặp nào được xem là không thực sự thích hợp

a)

Chọn lọc nhân tạo - sự sống sót của vật nuôi, cây trồng thích nghi nhất.

b)

Chọn lọc nhân tạo - hình thành đặc điểm thích nghi ở vật nuôi

c)

Chọn lọc nhân tạo - tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới trong phạm vi cùng một loài

d)

Động lực của chọn lọc nhân tạo - nhu cầu kinh tế và thị hiếu thẩm mỹ của con người

36.

Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi cây trồng

4 lines
37.

Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi cây trồng là:

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Đấu tranh sinh tồn

c)

Phân ly tính trạng

d)

Chọn lọc nhân tạo

38.

Trong các loài sau đây, đâu là loài gốc hình thành nên 3 loài còn lại?

a)

Su hào.

b)

Súp lơ.

c)

Cải bruxen.

d)

Mù tạc hoang dại.

39.

Đâu là quá trình đấu tranh sinh tồn theo quan niệm của Darwin?

a)

Môi trường làm tác động lên cơ thể sinh vật, làm những loài to lớn ngày càng mất đi, những loài nhỏ vẫn được duy trì do có đa dạng về di truyền hơn quần thể sinh vật có kích thước lớn.

b)

Đột biến làm những loài có cơ chế sửa lỗi tốt vẫn sinh trưởng và phát triển, những loài có cơ chế sửa lôi do đột biến gây ra càng yếu, thì ngày càng giảm số lượng.

c)

Những cá thể nào có biến dị di truyền giúp chúng thích nghi thì tăng số lượng, biến dị di truyền kém thích nghi thì giảm số lượng.

d)

Tất cả đều sai.

40.

Darwin không đưa ra khái niệm nào sau đây?

a)

Đột biến.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Phân ly tính trạng

d)

Biến dị cá thể.

41.

Hạn chế chủ yếu trong học thuyết tiến hóa của Darwin là:

a)

Chưa giải thích thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi.

b)

Chưa đi sâu vào cơ chế hình thành loài mới.

c)

Chưa hiểu rõ nguyên nhân và cơ chế di truyền các biến dị.

d)

Chưa có quan niệm đúng về nguyên nhân của sự đấu tranh sinh tồn.

42.

Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà chúng khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

a)

chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh qua nhiều thế hệ.

b)

ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

c)

khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu để thích nghi với môi trường.

d)

Chim ăn sâu không ăn các con sâu màu xanh

43.

Theo quan điểm của Darwin, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là

a)

Thường biến.

b)

Biến dị tổ hợp.

c)

Biến dị cá thể.

d)

Đột biến gene.

44.

Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Darwin có những tính chất nào dưới đây?

a)

3, 4, 5

b)

2, 4, 5

c)

1, 3, 4, 5

d)

1, 3, 4

45.

Trong chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle và đã quan sát các loài động vật, thực vật, điều kiện tự nhiên và đã thu thập nhiều hóa thạch sinh vật ở những nơi ông đặt chân đến. Qua quan sát ông đã nhận thấy và có những kết luận sau đây:

a)

(1), (3), (4), (5)

b)

(1), (2), (4), (5)

c)

(1), (4), (5), (6)

d)

(1), (2), (4), (6)

46.

Trong tác phẩm nguồn gốc các loài, Darwin chưa làm sáng tỏ được

a)

Vai trò của CLTN

b)

Tính thích nghi của sinh vật với điều

47.

Trong tác phẩm nguồn gốc các loài, Darwin chưa làm sáng tỏ được

a)

Vai trò của CLTN

b)

Tính thích nghi của sinh vật với điều kiện sống

c)

Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

d)

Sự hình thành loài bằng con đường phân li tính trạng

48.

Theo Đacuyn, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về điều quan trọng nhất làm cho vật nuôi, cây trồng phân li tính trạng?

a)

Trên mỗi giống, con người đi sâu khai thác một số đặc điểm có lợi nào đó, làm cho nó khác xa với tổ tiên.

b)

Việc loại bỏ những dạng trung gian không đáng chú ý đã làm phân hóa nhanh chóng dạng gốc.

c)

Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, quá trình chọn lọc nhân tạo được tiến hành theo những hướng khác nhau.

d)

Trong mỗi loài, sự chọn lọc nhân tạo có thể được tiến hành theo một hướng xác định để khai thác một đặc điểm.

49.

Theo quan điểm của Darwin, nhận định nào sau đây giải thích cho sự hình thành cổ dài của hươu cao cổ?

a)

Trong đàn hươu cổ ngắn xuất hiện một con hươu cổ dài, con cổ dài lấy thức ăn tốt hơn nên sống sót và sinh sản.

b)

Hươu đứng dưới đất để gặm lá cây, lá cây cao dần nên chúng cố gắng vươn cao cổ để lấy thức ăn.

c)

Hươu non sinh ra, có con cổ dài, con cổ ngắn, những con cổ dài lấy thức ăn tốt hơn nên sống sót và con cháu ngày một đông.

d)

Trong đàn hươu cổ ngắn có thể xuất hiện một ít con cổ dài, con cổ dài lấy thức ăn tốt hơn nên sống sót và sinh sản.

50.

Khi nói đến đặc điểm và vai trò của biến dị cá thể theo quan niệm của CLTN, những phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Phát sinh trong quá trình sinh sản.

b)

Di truyền được cho thế hệ sau.

c)

Tồn tại chỉ trong một đời cá thể.

d)

Là nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa.

51.

Thuyết tiến hóa hiện đại bao gồm :

a)

Thuyết tiến hóa bằng đột biến lớn và đột biến nhỏ.

b)

Thu

52.

Thuyết tiến hóa hiện đại bao gồm :

a)

Thuyết tiến hóa bằng đột biến lớn và đột biến nhỏ.

b)

Thuyết tiến hóa Darwin và các luận điểm của các nhà khoa học trong lĩnh vực tiến hóa.

c)

Thuyết tiến hóa tổng hợp và thuyết tiến hóa bằng con đường sinh thái.

d)

Thuyết tiến hóa trung tính và thuyết tiến hóa bằng đột biến lớn.

53.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình

a)

hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.

b)

biến đồi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gene dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.

54.

Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là:

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

quần xã.

d)

hệ sinh thái

55.

Khi nói về hiện tượng dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Không mang đến các loại allele có sẵn trong quần thể nên không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

b)

Có thể mang đến những allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

c)

Chỉ xảy ra giữa các quần thể cách li hoàn toàn với nhau.

d)

Đưa thêm gene vào quần thể, không đưa gene ra khỏi quần thể.

56.

Đâu không phải là đặc điểm mà các nhân tố dòng gene và nhân tố đột biến gene đều có?

a)

Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gene mới trong quần thể

b)

Đều làm thay đổi tần số allele không theo hướng xác định

c)

Đều có thể làm xuất hiện các allele mới trong quần thể

d)

Đều làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

57.

Đột biến và phiêu bạt di truyền có điểm gì chung?

a)

Cả hai đều làm tăng biến dị di truyền trong một quần thể.

b)

Cả hai đều làm giàu vốn gene quần thể.

c)

Cả hai đều có tác dụng trong các quần thể nhỏ yếu hơn so với các quần thể lớn.

d)

Cả hai đều là quá trình ngẫu nhiên.

58.

Chó biển phía bắc bị dịch bệnh và chết đi rất nhiều, điều đó đã làm giảm biến dị trong quần thể. Thiếu đi biến dị ở quần thể chó biển phía Bắc là ví dụ ảnh hưởng của:

a)

Chọn lọc nhân tạo

b)

Yếu tố ngẫu nhiên

c)

Đột biến

d)

Di nhập gene

59.

Một gene lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể do:

a)

Dòng gene.

b)

Đột biến ngược.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

60.

Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật:

a)

Giao phối không ngẫu nhiên và di nhập gene.

b)

Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

c)

Chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền.

d)

Đột biến và dòng gene.

61.

Quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa vì:

a)

Làm thay đổi tần số các kiểu gene trong quần thể

b)

Tạo ra trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể

c)

Làm thay đổi tần số các allele trong quần thể

d)

Làm thay đổi tần số các allele và các kiểu gene trong quần thể

62.

Khi nói về hóa thạch, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Hoá thạch là di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt

b)

Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc và xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà là hóa thạch

c)

Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.

d)

Đối với các dạng hóa thạch của sinh vật, di tích thu được thường là cơ thể sinh vật giữ nguyên hình dạng, màu

63.

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?

a)

Bằng chứng phôi sinh học là so sánh giữa các loài vế cấu tạo polypeptide hoặc polynucleotide.

b)

Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần amino acid ở chuỗi beta - Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc gọi là bằng chứng tế bào học.

c)

Cá với gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đoạn phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng có cùng tổ tiên xa gọi là bằng chứng phôi sinh học.

d)

Đa số các loài sinh vật có mã di truyền và hành phần protein giống nhau, chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc loại bằng chứng sinh học phân tử.

64.

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau, bắt đầu từ một nguồn gốc chung gọi là cơ quan tương đồng.

b)

Cơ quan thoái hóa phản ánh tiến hóa đồng quy.

c)

Những loài có họ hàng càng gần nhau thì trình tự amino acid hay trình tự các nucleotide càng có xu huớng khác xa nhau.

d)

Tất cả các vi khuẩn, động vật, thực vật đều đuợc cấu tạo từ tế bào.

65.

Khi nói về cơ quan thoái hóa, các nhận xét sau là đúng hay sai?

a)

Tuyến vú ở nam là một cơ quan thoái hóa.

b)

Một cơ quan thoái hóa bỗng dưng hoạt động trở lại được gọi là hiện tượng lại tổ.

c)

Cơ quan thoái hóa phát triển đầy đủ trên cơ thể người trưởng thành.

d)

Cơ quan tương tự chứng minh nguồn gốc chung của các loài.

66.

Khi nói về biến dị theo quan niệm Darwin, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Biến dị cá thể là những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong đời sống cá thể của sinh vật.

b)

Biến dị xác định là biến dị cá thể.

c)

Biến dị xác định là mọi cá thể trong cùng một loài đều có nhữn

67.

Khi nói về biến dị theo quan niệm Darwin, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Biến dị đồng loạt di truyền được.

b)

Biến dị cá thể không di truyền được.

c)

Biến dị không xác định là nguyên liệu chủ yếu cho qua trình chọn giống và tiến hóa.

d)

Đấu tranh sinh tồn là động lực của quá trình tiến hóa.

68.

Các nhận định dưới đây là đúng hay sai về tiến hóa nhỏ?

a)

Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi rộng lớn, thời gian lịch sử dài.

b)

Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu.

c)

Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiến hóa trên loài.

d)

Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

69.

Khi nói về đặc điểm của nhân tố tiến hóa đột biến, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Đột biến làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể.

b)

Đột biến là một nhân tố tiến hóa định hướng.

c)

Đột biến thay đổi tần số allele của quần thể một cách từ từ, chậm chạp.

d)

Đa số đột biến là trung tính.

70.

Khi nói về nhân tố tiến hóa đột biến, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Đột biến là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

b)

Áp lực của đột biến là không đáng kể đối với quẩn thể có kích thước lớn.

c)

Tần số đột biến từ 104 đến 106.

d)

Phần lớn đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật.

71.

Khi nói về hiện tượng dòng gene, phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Dòng gene chỉ đưa thêm gene vào quần thể, không đưa gene ra khỏi quần thể.

b)

Ở động vật, sự di cư của các cá thể cùng loài.

72.

nói về hiện tượng dòng gene, phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Dòng gene chỉ đưa thêm gene vào quần thể, không đưa gene ra khỏi quần thể.

b)

Ở động vật, sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác dẫn đến dòng gene

c)

Dòng gene là hiện tượng trao đổi vốn gene giữa các quần thể

d)

Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.

73.

Khi nói về đặc điểm của nhân tố tiến hóa chọn lọc tự nhiên, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

b)

Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.

c)

Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định.

d)

Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.

74.

Khi nói về đặc điểm của nhân tố tiến hóa chọn lọc tự nhiên, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống.

b)

Chọn lọc chống lại allele trội làm thay đổi tần số allele nhanh hơn allele lặn.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động không phụ thuộc kích thước quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một allele lặn ra khỏi quần thể.

75.

Người ta đã dùng một loại thuốc xịt muỗi mới để diệt muỗi. Việc xịt muỗi được lặp lại vài tháng một lần. Lần xịt đầu tiên đã diệt được gần như hết các con muỗi nhưng sau đó thì quần thể muỗi cứ tăng dần kích thước. Mỗi lần xịt sau đó chỉ diệt được rất ít muỗi. Các giải thích dưới đây là đúng hay sai?

a)

Sau khi xịt muỗi, đột biến làm tăng tần số allele kháng thuốc trong quần thể.

b)

Việc xịt muỗi gây ra sự chọn lọc, từ đó làm tăng tần số allele kháng thu

76.

c giải thích dưới đây là đúng hay sai?

a)

Sau khi xịt muỗi, đột biến làm tăng tần số allele kháng thuốc trong quần thể.

b)

Việc xịt muỗi gây ra sự chọn lọc, từ đó làm tăng tần số allele kháng thuốc trong quần thể.

c)

Loài muỗi mới có khả năng kháng thuốc đã di cư tới vùng đó thay thế cho loài đã bị diệt.

d)

Thuốc diệt muỗi đã tác động tới DNA của muỗi để tạo nên muỗi có gene kháng thuốc.

77.

Khi nói về hóa thạch, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.

b)

Tuổi của hóa thạch được xác định được nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.

c)

Căn cứ vào hóa thạch có thể biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

d)

Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.

78.

Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gene tương ứng là: AA: Aa: aa = 1: 6: 9. Tần số tương đối của allele A trong quần thể là bao nhiêu?

4 lines
79.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của allele A là bao nhiêu?

4 lines
80.

Giả sử một quần thể động vật có 200 cá thể. Trong đó 60 cá thể có kiểu gene AA; 40 cá thể có kiểu gene Aa; 100 cá thể có kiểu gene aa, tần số của allele A trong quần thể trên là bao nhiêu?

4 lines
81.

Giả sử một quần thể động vật có 200 cá thể. Trong đó 60 cá thể có kiểu gene AA; 40 cá thể có kiểu gene Aa; 100 cá thể có kiểu gene aa, tần số của allele a trong quần thể trên là bao nhiêu?

4 lines
82.

Cho một quần thể thực vật (I0) có cấu trúc di truyền 0,1ABAB + 0,2AbaB + 0,3ABaB + 0,4abab = 1. Quần thể (I0) tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3). Biết các cá thể có sức sống như nhau. Tính tần số allele A của quần thể (I3)?

4 lines
83.

Tính tần số allele A của quần thể (I3)?

4 lines
84.

Tính tần số allele B của quần thể (I3)?

4 lines
85.

Trong tổng số cây thân cao ở F3, cây mang kiểu gene dị hợp tử chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

4 lines
86.

Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng bao nhiêu phần trăm so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P)?

4 lines
87.

Sau bao nhiêu thế hệ tỉ lệ kiểu gene Aa giảm còn 6,25%?

4 lines
88.

Sau bao nhiêu thế hệ tỉ lệ kiểu gene Aa giảm còn 6,25%?

4 lines
89.

Một quần thể có tỉ lệ kiểu gene 0,2AA: 0,5Aa: 0,3aa. Tính tần số allele A của quần thể?

4 lines
90.

Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene AA của quần thể này là bao nhiêu?

4 lines
91.

Một quần thể có thành phần kiểu gene là: 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aA. Tần số allele A của quần thể này là bao nhiêu?

4 lines
92.

Có bao nhiêu dữ liệu được gọi là hóa thạch?

4 lines
93.

Có bao nhiêu bằng chứng được coi là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

4 lines
94.

Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nhận định là bằng chứng tiến hóa phân tử chứng minh nguồn gốc chung của các loài:

4 lines