Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG KTPL GIỮA KÌ II

Total questions: 103

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là

a)

A. pháp luật.

b)

B. thỏa thuận

c)

C. hương ước.

d)

D. quyết định.

2.

Câu 2: Ở nước ta hiện nay, văn bản luật có hiệu lực pháp lí cao nhất là

a)

A. Hiến pháp.

b)

B. chỉ thị.

c)

C. thông tư.

d)

D. nghị quyết.

3.

Câu 3: Theo quy định, ở nước ta hiện nay pháp luật do cơ quan nào sau đây ban hành?

a)

A. Tòa án.

b)

B, Quốc hội

c)

D. Viện kiểm soát.

d)

C. Nhà nước

4.

Câu 4: Việc nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

A. Tính công khai, dân chủ.

b)

B. Tính quy phạm phổ biến.

c)

C. Tính chặt chẽ về nội dung

d)

D. Tính kỉ luật và nghiêm minh.

5.

Câu 5: Tất cả các văn bản luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp. Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

A. Tính xác định cụ thể về mặt nội dung.

b)

B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

c)

C. Tính giáo dục, cưỡng chế chung.

d)

D. Tính thuyết phục răn đe của pháp luật.

6.

Câu 6: Việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp tố tụng và tạm giữ hình sự đối với anh A là lao động tự do anh B là giám đốc một doanh nghiệp tư nhân về hành vi tổ chức, tham gia cá độ bóng đá là thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?

a)

A. Tính đa nghĩa, phi lợi nhuận.

b)

B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

c)

C. Tính phân cấp, được bảo mật.

d)

D. Tính đồng thuận, tự phán quyết.

7.

Câu 7: Anh V là chủ một đại lí thu mua nông sản, anh D là chủ một cửa hàng chế biến thức ăn nhanh. Cơ sở kinh doanh của anh D và anh V luôn tuân thủ đúng các quy định về bảo vệ môi trường là thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?

a)

A. Tính khái quát về thuật ngữ.

b)

B. Tính bảo mật của văn bản.

c)

C. Tính quy phạm phổ biến.

d)

D. Tính đa nghĩa về nội dung.

8.

Câu 8: Anh V là chủ một đại lí bán đồ bảo hộ, chị K là chủ một thẩm mỹ viện. Cơ sở kinh doanh của chị K và anh V luôn kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định là thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?

a)

B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

b)

A. Tính quy phạm phổ biến.

c)

C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

d)

D. Tính đa nghĩa về nội dung.

9.

Câu 9: Vai trò của pháp luật đối với công dân được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

A. Bảo vệ tất cả các lợi ích của công dân.

b)

B. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.

c)

C. Bảo vệ mọi lợi ích tuyệt đối của công dân.

d)

D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

10.

Câu 10: Ở nước ta hiện nay, nhà nước sử dụng phương tiện nào sau đây để quản lí xã hội một cách dân chủ và hiệu quả nhất?

a)

A. giáo dục

b)

B. đạo đức.

c)

C. pháp luật.

d)

D. kế hoạch.

11.

Câu 11: Công trình xây dựng K không tuân thủ các quy định về an toàn lao động nên đã xảy ra sự cố sập giàn giáo làm ba công nhân tử vong. Cơ quan Cảnh sát điều tra quận X, nơi xảy ra vụ tai nạn trên đã khởi tổ hình sự đối với chủ đầu tư công trình K. Việc làm của Cảnh sát quận X đã thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

b)

C. Tính quy phạm phổ biến.

c)

B. Tính nghiêm khắc của pháp luật.

d)

D. Tính giáo dục phổ biến pháp luật.

12.

Câu 12: Anh A điều khiển xe gắn máy, vượt đèn đỏ và bị cảnh sát giao thông huyện Thanh Trì lập biên bản, xử phạt 5.000.000 đồng. Việc làm này của Cảnh sát giao thông huyện Thanh Trì là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

b)

B. Tính quyền lực bắt buộc chung.

c)

C. Tính quy phạm phổ biến.

d)

D. Tính phù hợp thực tiễn xã hội.

13.

Câu 13: Trong một thời gian dài, do tình hình dịch bệnh Covid 19 đang diễn biến hết sức phức tạp, Chính Phủ đã có công văn chỉ đạo các tỉnh trên cả nước xử lí nghiêm các hoạt động đưa đón người vượt biên và vào Việt Nam. Việc làm này đã thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

b)

B. Tính quyền lực bắt buộc chung.

c)

C. Tính quy phạm phổ biến.

d)

D. Tính nghiêm minh của Chính phủ.

14.

Câu 14. Trên cơ sở quy định pháp luật về trật tự an toàn đô thị, các đội trật tự của các phường trong quận h đã yêu cầu mọi người không được bán hàng trên vỉa hè để đảm bảo văn minh đô thị. Trong trường hợp này,pháp luật đã thể hiện vai trò là

a)

C. phương tiện đảm bảo trật tự đường phố.

b)

B. hình thức cưỡng chế người vi phạm.

c)

A. công cụ quản lí đô thị hữu hiệu.

d)

D. phương tiện Nhà nước quản xã hội.

15.

Câu 1: Về cấu trúc bên trong, hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các quy phạm pháp luật, các chế định pháp luật và các

a)

A, ngành luật.

b)

B. giá trị xã hội.

c)

C. giá trị đạo đức.

d)

D. văn bản.

16.

Câu 2: Về hình thức thể hiện bên ngoài, hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các văn bản luật và các

a)

C. giá trị đạo đức.

b)

B, văn bản dưới luật.

c)

D. giá trị xã hội

d)

A. quy phạm pháp luật

17.

. Câu 3: Các quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định là nội dung khái niệm

a)

C. hệ thống pháp luật.

b)

A. quy phạm pháp luật.

c)

B. chế định pháp luật.

d)

D. thực hiện pháp luật.

18.

Câu 4: Tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được sắp xếp thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo những hình thức, thủ tục nhất định để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam là đề cập đến khái niệm nào sau đây?

a)

A. Quy phạm pháp luật Việt Nam.

b)

C. Hệ thống chính trị Việt Nam

c)

B. Hệ thống pháp luật Việt Nam.

d)

D. Thực hiện pháp luật Việt Nam

19.

Câu 5: Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là

a)

C. thông tư.

b)

A. luật.

c)

B. nghị quyết.

d)

D. Hiến pháp.

20.

Câu 6: Tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc tính chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội gọi là

a)

C. ngành luật.

b)

A. quy phạm pháp luật.

c)

B. chế định pháp luật.

d)

D. pháp lệnh

21.

Câu 7: Văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

C. văn bản quy phạm pháp luật.

b)

A. Quy phạm pháp luật.

c)

B. văn bản áp dụng pháp luật.

d)

D. Thực hiện pháp luật.

22.

Câu 8: Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản có nội dung cụ thể đối với cá nhân, tổ chức xác định, được thực hiện mấy lần trong thực tiễn?

a)

B. Hai lần.

b)

A. Một lần.

c)

C. Ba lần

d)

D. nhiều lần.

23.

Câu 9: Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây trong hệ thống pháp luật Việt Nam là văn bản dưới luật?

a)

A. Hiến pháp.

b)

B. Bộ luật.

c)

C. Luật.

d)

D. Quyết định.

24.

, Câu 10; Kết thúc buổi liên hoan kỉ niệm 50 năm ngày thành lập công ty X, trên đường lái xe về nhà,anh T và anh V bị cảnh sát giao thông yêu cầu cả hai người dừng xe để kiểm tra nồng độ cồn. Do trong buổi liên hoan anh T và anh V đã uống rượu bia nên kết quả hơi thở của hai người đều có nồng độ cồn vượt quá 0.5 miligam/1 lít khí thở. Cảnh sát giao thông đã lập biên bản xử phạt mỗi người 7 triệu đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong vòng 24 tháng theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, biên bản xử phạt của cảnh sát giao thông là văn bản

a)

A. Áp dụng pháp luật

b)

B. phổ biến pháp luật

c)

C. giải đáp pháp luật

d)

D. tuân thủ pháp luật

25.

Câu 11: Đấu không phải là văn bản áp dụng pháp luật?

a)

A. Quyết định gọi công dân nhập ngũ.

b)

B. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện.

c)

C. Luật xử lí vi phạm hành chính.

d)

D. Bản án, quyết định xét xử của Tòa án.

26.

Câu 12: Lợi dụng chính sách của Nhà nước về hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cá nhân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19, giám đốc công ty A đã chỉ đạo kế toán làm giả chứng từ, hóa đơn để nhận tiền hỗ trợ của Nhà nước. Việc này đã bị ủy ban nhân dân tỉnh B phát hiện và ra quyết định xử phạt Giám đốc công ty A. Theo em, quyết định trên của ủy ban nhân dân tỉnh là văn bản nào sau đây?

a)

A. Đạo đức.

b)

B. Luật.

c)

C. Áp dụng pháp luật.

d)

D. Quy phạm pháp luật.

27.

Câu 13: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có nội dung cụ thể đối với cá nhân, tổ chức xác định, được thực hiện mấy lần trong thực tiễn?

a)

A. Một lần.

b)

B. Hai lần.

c)

C. Ba lần.

d)

D, nhiều lần.

28.

Câu 1: Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật

a)

A. đã bãi bỏ.

b)

B. chưa cho phép.

c)

C. cho phép làm.

d)

D. tuyệt đối cấm.

29.

Câu 2: Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về thi hành pháp luật ?

a)

A. Thi hành pháp luật là công dân sử dụng đúng đắn quyền của mình.

b)

B. Công dân khai báo tạm trú, tạm vắng là thi hành pháp luật .

c)

C. Đăng kiểm xe ô tô đúng hạn là thi hành pháp luật.

d)

D. Người kinh doanh nộp thuế đầy đủ là thi hành pháp luật.

30.

Câu 3: Người có năng lực trách nhiệm pháp lí không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Bí mật giải cứu con tin.

b)

B. Giúp đỡ phạm nhân vượt ngục.

c)

C. Đăng kí tiêm vacxin.

d)

D. Truy tìm chứng cứ vụ án.

31.

Câu 4: Người có thẩm quyền đã áp dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Thu hồi giấy phép kinh doanh

b)

C. Ủy quyền giao nhận hàng hóa.

c)

B. Xóa bỏ các loại cạnh tranh.

d)

D. Thay đổi nội dung di chúc

32.

Câu 5: Hành vi nào sau đây thể hiện hình thức thi hành pháp luật?

a)

A. Ông C không uống bia khi lái xe máy

b)

B. Chị Q từ chối buôn bán ngà voi.

c)

C. Anh A không xúc phạm danh dự người khác

d)

D. Bà S nộp thuế đúng hạn là tuân thủ pháp luật.

33.

Câu 6. Hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật (tổ chức, cá nhân) kiềm chế không thực hiện các hành vi pháp luật cấm là

a)

A. thực hiện pháp luật.

b)

C. sử dụng pháp luật.

c)

B. thi hành pháp luật.

d)

D. tuân thủ pháp luật.

34.

Câu 7: Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về sử dụng pháp luật?

a)

A. Sử dụng pháp luật là các chủ thể thực hiện các quyền và tự do pháp lí của mình theo quy định của pháp

b)

B. Khi công dân thực hiện nghĩa vụ của mình là đã sử dụng pháp luật.

c)

C. Công dân làm những việc pháp luật cho phép làm.

d)

D. Công dân sử dụng pháp luật khi làm từ thiện giúp đỡ trẻ em vùng cao.

35.

Câu 8: Việc cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là

a)

A. thi hành pháp luật.

b)

C. sử dụng pháp luật.

c)

B. tư vấn pháp luật.

d)

D. giáo dục pháp luật.

36.

Câu 9: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây thể hiện rõ nhất đặc điểm tính quyền lực bắt buộc chung

của pháp luật?

a)

A. Sử dụng pháp luật

b)

B. Thi hành pháp luật

c)

C. tuân thủ pháp luật

d)

D. Áp dụng pháp luật

37.

Câu 10. Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức, là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

A. Sử dụng pháp luật

b)

C. thực hiện pháp luật

c)

B. Thi hành pháp luật

d)

D. Áp dụng pháp luật

38.

Câu 1: Hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế,văn hóa, xã hội, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và cổng dân là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A.Đạo đức.

b)

B. Hiến pháp.

c)

C. Pháp luật.

d)

D. Phong tục tập quán

39.

Câu 2: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là luật cơ bản, có hiệu lực pháp lí cao nhất, quy quan nào dưới đây ban hành ?

định những vấn đề quan trọng của đất nước, do cơ quan nào dưới đây ban hành?

a)

A. Chính phủ.

b)

B. Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. Quốc hội.

d)

D. Bộ công an.

40.

Cấu 3: Đâu không phải là đặc điểm của Hiến pháp Việt Nam?

a)

A.Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước.

b)

B. Hiến pháp có hiệu lực pháp lí lâu dài, tương đối ổn định.

c)

C. Hiến pháp có quy trình làm, sửa đổi đặc biệt được quy định tại Hiến pháp.

d)

D. Hiến pháp không cần sửa đổi

41.

Câu 4: Nội dung sau thể hiện đặc điểm nào của Hiến pháp năm 2013?

Khoản 1 Điều 20 Hiến pháp năm 2013 quy định:” Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kì hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm”

a)

A, Hiến pháp là văn bản dưới luật.

b)

C. Hiến pháp có hiệu lực pháp lí lâu dài, tương đối ổn định.

c)

B.Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước.

d)

D. Hiến pháp có quy trình làm, sửa đổi đặc biệt được quy định tại Hiến pháp.

42.

Câu 5: Nội dung sau thể hiện đặc điểm nào của Hiến pháp năm 2013?

Khoản 1 Điều 8 Hiến pháp năm 2013 quy định:”Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp

luật, quản lí xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”

a)

A. Hiến pháp là văn bản dưới luật.

b)

B. Hiến pháp có hiệu lực pháp lí lâu dài, tương đối ổn định.

c)

C. Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước.

d)

D. Hiến pháp có quy trình làm, sửa đổi đặc biệt được quy định tại Hiến pháp.

43.

Câu 6: Nội dung sau thể hiện đặc điểm nào của Hiến pháp năm 2013?

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Quốc hội ban hành Bộ Luật Lao động năm 2019.

a)

A. Hiến pháp là văn bản dưới luật.

b)

B. Hiến pháp có hiệu lực pháp lí lâu dài, tương đối ổn định.

c)

C. Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước.

d)

D. Hiến pháp là cơ sở để ban hành tất cả các văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam

44.

Câu 1: Khi đề cập đến lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp 2013 không quy định nội dung nào dưới đây?

a)

A. Đất liền.

b)

B. Vùng núi.

c)

C. Hải đảo.

d)

D. Vùng trời.

45.

Câu 2: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành được xác lập theo cơ

nào dưới đây?

a)

A. Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ.

b)

B. Đảng tổ chức, Nhà nước thực hiện, nhân dân giám sát.

c)

C. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

d)

D. Dân biết, dân hỏi, dân làm, dân kiểm tra.

46.

Câu 3: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào dưới đây thực hiện chức năng quản lý mọi hoạt động của đời sống xã hội?

a)

A. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

C. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

D. Công đoàn Việt Nam

47.

Câu 4: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một bộ phận của hệ thống chính trị, đồng thời là tổ chức giữ vai trò

a)

A. lãnh đạo của cả hệ thống chính trị.

b)

B. quản lý nhà nước và xã hội.

c)

C. thực hiện chức năng tư pháp.

d)

D. thực hiện chức năng hành pháp.

48.

Câu 5: Hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một thể thống nhất không bao gồm tổ chức nào dưới đây?

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

C, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.

d)

D, Tổ chức hữu nghị quốc tế và đại sứ quán các nước.

49.

Câu 6: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để

a)

A. quản lí toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội.

b)

B. lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị - xã hội.

c)

C. tập hợp khối đoàn kết toàn dân tộc.

d)

D. chăm lo lợi ích của các tầng lớp xã hội.

50.

Câu 7: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan, tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích chính đáng của các đoàn viên, hội viên nhằm thực hiện mục tiêu

a)

A, lãnh đạo nhà nước.

b)

C. đoàn kết toàn dân.

c)

B. lãnh đạo Đảng Cộng sản.

d)

D. đoàn kết quốc tế.

51.

Hiến pháp năm 2013 khẳng định, bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc

a)

A. Công nhân.

b)

B. Nông dân.

c)

C. Nhân dân.

d)

D. Trí thức.

52.

Câu 9: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam?

a)

c. Chia sẻ thông tin sai lệch.

b)

A. Tích cực tham gia bầu cử.

c)

B. Gian lận trong bầu cử.

d)

D. Bao che người vi phạm

53.

Câu 10: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống

chính trị ở Việt Nam?

a)

A. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

b)

B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật. khám nghĩa vụ quân sự.

c)

C. Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

D. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự

54.

Câu 11: Việc làm nào dưới đây của học sinh trung học phổ thông là biểu hiện của việc thực hiện nghĩa vụ

công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị?

a)

A. Góp ý cho dự thảo Báo cáo tổng kết công tác Đoàn Thanh niên.

b)

B. Phổ biến quy định về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

c)

C. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về việc sửa đổi văn bản pháp luật.

d)

D. Triển khai thực hiện nhiệm vụ của Hội Nông dân nhiệm kì mới.

55.

Câu 12: Việc làm nào dưới đẩy dưới đây là biểu hiện của việc thực hiện nghĩa vụ công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị?

a)

A. Chị M tố cáo hành vi chống phá Đảng và Nhà nước.

b)

B. Ông D khiếu nại về quyết định xử phạt của cảnh sát giao thông.

c)

C. Anh P đầu tư vốn và công nghệ để cải tiến quy trình sản xuất.

d)

D. Cô N biên soạn tài liệu chuyển đổi kĩ thuật số cho học sinh.

56.

Câu 1: Nội dung nào dưới đây là một trong những quyền của công dân về kinh tế được ghi nhận trong pháp 2013?

a)

A. Quyền học tập.

b)

B. Quyền lựa chọn nghề nghiệp.

c)

C. Quyền ra nước ngoài.

d)

D. Quyền biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân.

57.

Câu 2: Điều 27 Hiến pháp năm 2013 quy định: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào

a)

A. các tổ chức chính trị, xã hội.

b)

B. làm việc ở ủy ban nhân dân xã.

c)

C. Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

d)

D. Đảng cộng sản Việt Nam.

58.

Câu 3: Hiến pháp năm 2013 quy định công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân?

a)

A. Tất cả mọi người đều có quyền.

b)

C. Đủ mười tám tuổi trở lên.

c)

B. Đủ mười sáu tuổi trở lên.

d)

D. Đủ 20 tuổi trở lên.

59.

Câu 4: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền của công dân về dân sự?

a)

A.Trốn thuế.

b)

C. Không cho con gái đi học.

c)

B. Bắt, giam giữ người trái phép.

d)

D. xâm phạm chỗ ở hợp pháp của người khác.

60.

Câu 5: Công dân T tham gia thảo luận, góp ý về Bộ luật Dân sự sửa đổi. Điều này cho thấy công dân T đã thực hiện quyền của công dân trên lĩnh vực nào?

a)

A. Kinh tế

b)

C) Chính trị.

c)

B. Dân sự.

d)

D. Xã hội.

61.

Câu 6: Theo quy định của Hiến pháp 2013, mọi công dân đều

a)

A. bình đẳng trước pháp luật.

b)

C. được nhận vào làm việc.

c)

B. cấp vốn kinh doanh.

d)

D. miễn trừ trách nhiệm pháp lý.

62.

Câu 7: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân nếu đủ điều kiện đều được tham quản lý nhà nước và xã hội là góp phần thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực

a)

C. Đối ngoại.

b)

A. Dân sự.

c)

B. Chính trị.

d)

D. Xã hội.

63.

Câu 8: Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng

của công dân trên lĩnh vực chính trị?

a)

A. ứng cử vào Quốc hội.

b)

C. Tham gia quản lý nhà nước ở cơ sở

c)

B. Khiếu nại với cơ quan nhà nước.

d)

D. tự do cư trú và đi lại trong nước.

64.

Câu 9: Theo quy định của Hiến pháp 2013, một trong những quyền cơ bản của công dân trên lĩnh vực kin tế, văn hóa, xã hội là quyền

a)

A.đảm bảo an sinh xã hội.

b)

B. tự do ngôn luận

c)

C. dân chủ trong lĩnh vực kinh tế.

d)

D. dân chủ trong lĩnh xã hội.

65.

Nấu 10: Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ Việt Nam là

a)

A học tập.

b)

B. được lựa chọn việc làm .

c)

C. được đảm bảo an sinh xã hội.

d)

D. được sáng tác văn học nghệ thuật.

66.

Một trong những thành tựu nổi bật nhất của Việt Nam bảo đảm quyền con người là đạt được những tiến bộ vượt bậc về xóa đói giảm nghèo, phát triển con người và chất lượng cuộc sống. Tính đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn 2,75% (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020). Việt Nam là quốc gia đạt được kết quả ấn tượng trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về giảm nghèo, được cộng đồng quốc tế ghi nhận.

Lĩnh vực giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được nâng cao. Đến nay 63 tỉnh, thành phố đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học. Ngoài sự phát triển các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe trực tiếp, Việt Nam còn thi hành nhiều biện pháp nhằm nâng cao sức khỏe của người dân, ngăn ngừa bệnh tật từ xa như chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch tăng lên qua các năm. Bảo hiểm y tế được phát triển, mở rộng. Số lượng người tham gia bảo hiểm y tế đã tăng từ 3,8 triệu (chiếm 5,4% dân số) năm 1993 lên gần 88 triệu người (gần 91% dân số)

năm 2020.

Câu 11: Việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học là tạo điều kiện để thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân về nội dung nào dưới đây?

a)

B. Kinh tế, chính trị.

b)

A. Văn hóa, xã hội.

c)

C. Dân sự, hành chính.

d)

D. Bầu cử, ứng cử

67.

Một trong những thành tựu nổi bật nhất của Việt Nam bảo đảm quyền con người là đạt được những tiến bộ vượt bậc về xóa đói giảm nghèo, phát triển con người và chất lượng cuộc sống. Tính đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn 2,75% (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020). Việt Nam là quốc gia đạt được kết quả ấn tượng trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về giảm nghèo, được cộng đồng quốc tế ghi nhận.

Lĩnh vực giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được nâng cao. Đến nay 63 tỉnh, thành phố đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học. Ngoài sự phát triển các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe trực tiếp, Việt Nam còn thi hành nhiều biện pháp nhằm nâng cao sức khỏe của người dân, ngăn ngừa bệnh tật từ xa như chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch tăng lên qua các năm. Bảo hiểm y tế được phát triển, mở rộng. Số lượng người tham gia bảo hiểm y tế đã tăng từ 3,8 triệu (chiếm 5,4% dân số) năm 1993 lên gần 88 triệu người (gần 91% dân số)

Câu 12: Việc thi hành nhiều biện pháp nhằm nâng cao sức khỏe của người dân, ngăn ngừa bệnh tật từ xa như chươn trình cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn là giải pháp góp phần thực hiện quyền con người trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Quyền về chính trị.

b)

C. Quyền về dân sự.

c)

B. Quyền về tự do.

d)

D. Quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội.

68.

Bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân là dịp để người dân thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua lá phiếu bầu, trực tiếp lựa chọn những người có đủ đức, đủ tài, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân vào cơ quan quyền lực nhà nước các cấp. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Lá phiếu cử tri có một giá trị rất cao quý; nó là một dấu hiệu xác nhận rằng nhân dân thật sự làm chủ nước nhà”. Nguyên tắc phổ thông đầu phiếu trong bầu cử bảo đảm để mọi công dân đến tuổi trưởng thành đều được thực hiện quyền bầu cử. Cuộc bầu cử trở thành một cuộc sinh hoạt chính trị rộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi đề công dân thực hiện quyền bầu cử của mình, bảo đảm tính dân chủ, công khai và sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân trong bầu cử.

a) Người dân thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua lá phiếu bầu.

(a)  

69.

Bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân là dịp để người dân thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua lá phiếu bầu, trực tiếp lựa chọn những người có đủ đức, đủ tài, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân vào cơ quan quyền lực nhà nước các cấp. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Lá phiếu cử tri có một giá trị rất cao quý; nó là một dấu hiệu xác nhận rằng nhân dân thật sự làm chủ nước nhà”. Nguyên tắc phổ thông đầu phiếu trong bầu cử bảo đảm để mọi công dân đến tuổi trưởng thành đều được thực hiện quyền bầu cử. Cuộc bầu cử trở thành một cuộc sinh hoạt chính trị rộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi đề công dân thực hiện quyền bầu cử của mình, bảo đảm tính dân chủ, công khai và sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân trong bầu cử.

b) Mỗi cử tri có nhiều lá phiếu bầu để tham gia bầu cử.

(a)  

70.

Bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân là dịp để người dân thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua lá phiếu bầu, trực tiếp lựa chọn những người có đủ đức, đủ tài, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân vào cơ quan quyền lực nhà nước các cấp. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Lá phiếu cử tri có một giá trị rất cao quý; nó là một dấu hiệu xác nhận rằng nhân dân thật sự làm chủ nước nhà”. Nguyên tắc phổ thông đầu phiếu trong bầu cử bảo đảm để mọi công dân đến tuổi trưởng thành đều được thực hiện quyền bầu cử. Cuộc bầu cử trở thành một cuộc sinh hoạt chính trị rộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi đề công dân thực hiện quyền bầu cử của mình, bảo đảm tính dân chủ, công khai và sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân trong bầu cử.

c) Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

(a)  

71.

Bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân là dịp để người dân thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua lá phiếu bầu, trực tiếp lựa chọn những người có đủ đức, đủ tài, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân vào cơ quan quyền lực nhà nước các cấp. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Lá phiếu cử tri có một giá trị rất cao quý; nó là một dấu hiệu xác nhận rằng nhân dân thật sự làm chủ nước nhà”. Nguyên tắc phổ thông đầu phiếu trong bầu cử bảo đảm để mọi công dân đến tuổi trưởng thành đều được thực hiện quyền bầu cử. Cuộc bầu cử trở thành một cuộc sinh hoạt chính trị rộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi đề công dân thực hiện quyền bầu cử của mình, bảo đảm tính dân chủ, công khai và sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân trong bầu cử.

d) Nhân dân tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân là thực hiện quyền về chính trị.

(a)  

72.

Cậu 15: Nhận được tin báo của quần chúng nhân dân về việc xuất hiện có dấu hiệu vi phạm hoạt động chế biến thực phẩm tại nhà hàng X do bà H làm chủ, ông D cán bộ cơ quan có thẩm quyền đã thành lập đoàn thanh tra đột xuất đối với toàn bộ quy trình chế biến và tiểu thụ tại cửa hàng của bà H. Trong quá trình thanh tra, cơ quan chức năng đã phát hiện bà H chủ nhà hàng X có hành vi sử dụng một số thực phẩm không có nguồn gốc xuất xứ, thực phẩm đã hết hạn sử dụng để chế biến thực phẩm cho khách dẫn đến một khách hàng là anh M bị ngộ độc phải nhập viện điều trị nhiều ngày. Ngay sau đó, ông D đã tiến hành lập biên bản xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh của bà H.

a)Bà H là chủ thể sản xuất với quy mô nhỏ nên không có nghĩa vụ phải chấp hành các quy định của pháp luật.

(a)  

73.

Cậu 15: Nhận được tin báo của quần chúng nhân dân về việc xuất hiện có dấu hiệu vi phạm hoạt động chế biến thực phẩm tại nhà hàng X do bà H làm chủ, ông D cán bộ cơ quan có thẩm quyền đã thành lập đoàn thanh tra đột xuất đối với toàn bộ quy trình chế biến và tiểu thụ tại cửa hàng của bà H. Trong quá trình thanh tra, cơ quan chức năng đã phát hiện bà H chủ nhà hàng X có hành vi sử dụng một số thực phẩm không có nguồn gốc xuất xứ, thực phẩm đã hết hạn sử dụng để chế biến thực phẩm cho khách dẫn đến một khách hàng là anh M bị ngộ độc phải nhập viện điều trị nhiều ngày. Ngay sau đó, ông D đã tiến hành lập biên bản xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh của bà H.

b) Ông D đã làm tốt vai trò của chủ thể nhà nước trong việc quản lí nhà nước đối với hoạt động kinh doanh

(a)  

74.

Cậu 15: Nhận được tin báo của quần chúng nhân dân về việc xuất hiện có dấu hiệu vi phạm hoạt động chế biến thực phẩm tại nhà hàng X do bà H làm chủ, ông D cán bộ cơ quan có thẩm quyền đã thành lập đoàn thanh tra đột xuất đối với toàn bộ quy trình chế biến và tiểu thụ tại cửa hàng của bà H. Trong quá trình thanh tra, cơ quan chức năng đã phát hiện bà H chủ nhà hàng X có hành vi sử dụng một số thực phẩm không có nguồn gốc xuất xứ, thực phẩm đã hết hạn sử dụng để chế biến thực phẩm cho khách dẫn đến một khách hàng là anh M bị ngộ độc phải nhập viện điều trị nhiều ngày. Ngay sau đó, ông D đã tiến hành lập biên bản xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh của bà H.

c) Việc xử phạt của cơ quan chức năng thể hiện tính quy phạm phổ biến và tính quyền lực bắt buộc chung của

(a)  

75.

Cậu 15: Nhận được tin báo của quần chúng nhân dân về việc xuất hiện có dấu hiệu vi phạm hoạt động chế biến thực phẩm tại nhà hàng X do bà H làm chủ, ông D cán bộ cơ quan có thẩm quyền đã thành lập đoàn thanh tra đột xuất đối với toàn bộ quy trình chế biến và tiểu thụ tại cửa hàng của bà H. Trong quá trình thanh tra, cơ quan chức năng đã phát hiện bà H chủ nhà hàng X có hành vi sử dụng một số thực phẩm không có nguồn gốc xuất xứ, thực phẩm đã hết hạn sử dụng để chế biến thực phẩm cho khách dẫn đến một khách hàng là anh M bị ngộ độc phải nhập viện điều trị nhiều ngày. Ngay sau đó, ông D đã tiến hành lập biên bản xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh của bà H.

d) Anh M có quyền khởi kiện để yêu cầu bà H phải bồi thường thiệt hại cho bản thân mình.

(a)  

76.

Câu 16: Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh nhà hàng nội thất. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông M là cán bộ cơ quan chức năng đã cấp phép cho anh B, còn hồ sơ của chị V do còn thiếu một số giấy tờ nên chưa được cấp. Nghi ngờ ông M nhận hối lộ, chị V viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội khiến uy tín của ông bị giảm sút nghiêm trọng nên chị V bị cơ quan chức năng xử phat.

a) Việc ông M là cán bộ cơ quan chức năng căn cứ vào các quy định của pháp luật đã cấp phép kinh doanh cho ông B thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật

(a)  

77.

Câu 16: Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh nhà hàng nội thất. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông M là cán bộ cơ quan chức năng đã cấp phép cho anh B, còn hồ sơ của chị V do còn thiếu một số giấy tờ nên chưa được cấp. Nghi ngờ ông M nhận hối lộ, chị V viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội khiến uy tín của ông bị giảm sút nghiêm trọng nên chị V bị cơ quan chức năng xử phat.

b) Ông M có quyền yêu cầu chị V phải xin lỗi và bổi thường thiệt hại cho mình.

(a)  

78.

Câu 16: Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh nhà hàng nội thất. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông M là cán bộ cơ quan chức năng đã cấp phép cho anh B, còn hồ sơ của chị V do còn thiếu một số giấy tờ nên chưa được cấp. Nghi ngờ ông M nhận hối lộ, chị V viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội khiến uy tín của ông bị giảm sút nghiêm trọng nên chị V bị cơ quan chức năng xử phat.

cho anh B thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật Án

c) Việc xử phạt chị V của cơ quan chức năng thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật.

(a)  

79.

Câu 16: Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh nhà hàng nội thất. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông M là cán bộ cơ quan chức năng đã cấp phép cho anh B, còn hồ sơ của chị V do còn thiếu một số giấy tờ nên chưa được cấp. Nghi ngờ ông M nhận hối lộ, chị V viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội khiến uy tín của ông bị giảm sút nghiêm trọng nên chị V bị cơ quan chức năng xử phat.

d) Hành vi viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội của chị V đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông M.

(a)  

80.

Câu 14: Căn cứ vào Hiến pháp năm 2013 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định 4068/QĐ-TTg ngày 28/11/2023 về việc phê duyệt “Phương án tổ chức kì thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025”: Tất cả các thí sinh thi bắt buộc môn Ngữ văn, môn Toán và 2 môn do thí sinh tự chọn trong số các môn còn lại được học ở lớp 12 (Ngoại ngữ, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học và Công nghệ). Kì thi được tổ chức trên toàn quốc theo cách thức chung đề, chung đợt thi, cùng thời gian theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiếp đó ủy ban nhân dân tỉnh X đã kí quyết định số 485 về việc hướng dẫn thi khảo sát chất lượng học kì II năm học 2023-2024 với học sinh lớp 11 theo cấu trúc định dạng đề thi kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025. Theo đó Hiệu trưởng các trường THPT và GDTX trong toàn tỉnh ra Quyết định tổ chức ôn tập cho học sinh để chuẩn bị tốt cho kì thi khảo sát học kì II.

a) Hiến pháp là luật cơ bản, các văn bản luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

(a)  

81.

Câu 14: Căn cứ vào Hiến pháp năm 2013 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định 4068/QĐ-TTg ngày 28/11/2023 về việc phê duyệt “Phương án tổ chức kì thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025”: Tất cả các thí sinh thi bắt buộc môn Ngữ văn, môn Toán và 2 môn do thí sinh tự chọn trong số các môn còn lại được học ở lớp 12 (Ngoại ngữ, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học và Công nghệ). Kì thi được tổ chức trên toàn quốc theo cách thức chung đề, chung đợt thi, cùng thời gian theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiếp đó ủy ban nhân dân tỉnh X đã kí quyết định số 485 về việc hướng dẫn thi khảo sát chất lượng học kì II năm học 2023-2024 với học sinh lớp 11 theo cấu trúc định dạng đề thi kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025. Theo đó Hiệu trưởng các trường THPT và GDTX trong toàn tỉnh ra Quyết định tổ chức ôn tập cho học sinh để chuẩn bị tốt cho kì thi khảo sát học kì II.

b) Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo là văn bản Pháp luật

(a)  

82.

Câu 14: Căn cứ vào Hiến pháp năm 2013 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định 4068/QĐ-TTg ngày 28/11/2023 về việc phê duyệt “Phương án tổ chức kì thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025”: Tất cả các thí sinh thi bắt buộc môn Ngữ văn, môn Toán và 2 môn do thí sinh tự chọn trong số các môn còn lại được học ở lớp 12 (Ngoại ngữ, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học và Công nghệ). Kì thi được tổ chức trên toàn quốc theo cách thức chung đề, chung đợt thi, cùng thời gian theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiếp đó ủy ban nhân dân tỉnh X đã kí quyết định số 485 về việc hướng dẫn thi khảo sát chất lượng học kì II năm học 2023-2024 với học sinh lớp 11 theo cấu trúc định dạng đề thi kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025. Theo đó Hiệu trưởng các trường THPT và GDTX trong toàn tỉnh ra Quyết định tổ chức ôn tập cho học sinh để chuẩn bị tốt cho kì thi khảo sát học kì II.

c) Quyết định của UBND tỉnh không phải là văn bản Pháp luật.

(a)  

83.

Câu 14: Căn cứ vào Hiến pháp năm 2013 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyết định 4068/QĐ-TTg ngày 28/11/2023 về việc phê duyệt “Phương án tổ chức kì thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025”: Tất cả các thí sinh thi bắt buộc môn Ngữ văn, môn Toán và 2 môn do thí sinh tự chọn trong số các môn còn lại được học ở lớp 12 (Ngoại ngữ, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học và Công nghệ). Kì thi được tổ chức trên toàn quốc theo cách thức chung đề, chung đợt thi, cùng thời gian theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiếp đó ủy ban nhân dân tỉnh X đã kí quyết định số 485 về việc hướng dẫn thi khảo sát chất lượng học kì II năm học 2023-2024 với học sinh lớp 11 theo cấu trúc định dạng đề thi kì thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025. Theo đó Hiệu trưởng các trường THPT và GDTX trong toàn tỉnh ra Quyết định tổ chức ôn tập

d) Quyết định của Hiệu trưởng các trường THPT và GDTX là văn bản pháp luật.

(a)  

84.

 

 

 

Câu 15: Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lí vi phạm hành chính; Căn cứ luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 45/2022/NĐ –CP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số 05/ BB-VPHC lập ngày 26/03/2024; Ông T Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Công an tỉnh NĐ đã ra quyết định xử phạt hành chính với Công ty kinh doanh thực phẩm TH đã có hành vi xả chất thải không qua xử lí ra môi trường. Mức xử phạt là 50.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động 3 tháng để khắc phục vi phạm.

a) Luật Bảo vệ môi trường là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

(a)  

85.

 

 

 

Câu 15: Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lí vi phạm hành chính; Căn cứ luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 45/2022/NĐ –CP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số 05/ BB-VPHC lập ngày 26/03/2024; Ông T Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Công an tỉnh NĐ đã ra quyết định xử phạt hành chính với Công ty kinh doanh thực phẩm TH đã có hành vi xả chất thải không qua xử lí ra môi trường. Mức xử phạt là 50.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động 3 tháng để khắc phục vi phạm.

b) Nghị định của Chính phủ không phải là văn bản quy phạm pháp luật

(a)  

86.

 

 

 

Câu 15: Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lí vi phạm hành chính; Căn cứ luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 45/2022/NĐ –CP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số 05/ BB-VPHC lập ngày 26/03/2024; Ông T Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Công an tỉnh NĐ đã ra quyết định xử phạt hành chính với Công ty kinh doanh thực phẩm TH đã có hành vi xả chất thải không qua xử lí ra môi trường. Mức xử phạt là 50.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động 3 tháng để khắc phục

c) Quyết định xử phạt hành chính của ông T là văn bản áp dụng pháp luật.

(a)  

87.

 

 

 

Câu 15: Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lí vi phạm hành chính; Căn cứ luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 45/2022/NĐ –CP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số 05/ BB-VPHC lập ngày 26/03/2024; Ông T Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Công an tỉnh NĐ đã ra quyết định xử phạt hành chính với Công ty kinh doanh thực phẩm TH đã có hành vi xả chất thải không qua xử lí ra môi trường. Mức xử phạt là 50.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động 3 tháng để khắc phục vi phạm.

d) Quyết định xử phạt hành chính của của ông T phải căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hàn

(a)  

88.

Câu 12: Đọc đoạn thông tin sau:

“Điều 95: Luật Hình sự năm 2015: Giáo dục tại xã, phường, thị trấn( trích)

Người được cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức giám sát, giáo dục phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a, Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ về học tập, lao động

b, Chịu sự giám sát, giáo dục của xã, phường, thị trấn

c, Không đi khỏi nơi cư trú khi không được phép

..

a. Việc chấp hành nghĩa vụ về học tập lao động là quyền lựa chọn của người được giáo dục giáo dưỡng.

(a)  

89.

 

Câu 12: Đọc đoạn thông tin sau:

“Điều 95: Luật Hình sự năm 2015: Giáo dục tại xã, phường, thị trấn( trích)

Người được cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức giám sát, giáo dục phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a, Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ về học tập, lao động

b, Chịu sự giám sát, giáo dục của xã, phường, thị trấn

c, Không đi khỏi nơi cư trú khi không được phép

..

b.  Người được giáo dục, giáo dưỡng tại xã phường thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trên là đã thực hiện pháp vật theo hình thức áp dụng pháp luật.

(a)  

90.

 

Câu 12: Đọc đoạn thông tin sau:

“Điều 95: Luật Hình sự năm 2015: Giáo dục tại xã, phường, thị trấn( trích)

Người được cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức giám sát, giáo dục phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a, Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ về học tập, lao động

b, Chịu sự giám sát, giáo dục của xã, phường, thị trấn

c, Không đi khỏi nơi cư trú khi không được phép

..

c. Người được giáo dục giáo dưỡng tại xã phường được đi khỏi nơi cư trú nếu được sự cho phép của người có tẩm quyền.

(a)  

91.

 

Câu 12: Đọc đoạn thông tin sau:

“Điều 95: Luật Hình sự năm 2015: Giáo dục tại xã, phường, thị trấn( trích)

Người được cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức giám sát, giáo dục phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a, Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ về học tập, lao động

b, Chịu sự giám sát, giáo dục của xã, phường, thị trấn

c, Không đi khỏi nơi cư trú khi không được phép

..

d. Người được giáo dục, giáo dưỡng tại xã phường đã thi hành pháp luật khi thực hiện nghiêm túc các nghĩa 1 trong điều Luật 95

(a)  

92.

Nguyễn Văn A 17 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản có giá trị 5 triệu đồng (tội phạm ít nghiêm trọng, theo khoản áp dụng biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Sau khi chấp hành xong thời hạn trở về với xã hội A điều 173 Bộ Luật Hình sự). Cách đây 2 năm, A đã phạm tội cướp tài sản ( Điều 168 Bộ luật Hình sự) và bị lại tiếp tục hút chích ma túy, đánh bạc và thường xuyên gây gỗ với mọi người. Vì vậy với tội trộm cắp tài sản lần này việc miễn trách nhiệm hình sự với A là không thể, các cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng các biện phạm xử lý hình sự mạnh hơn đối với A.

a) Việc các cơ quan có thẩm quyền tiến hành các biện pháp xử lí hình sự mạnh hơn với Nguyễn Văn A là hình thức áp dụng pháp luật.

(a)  

93.

Nguyễn Văn A 17 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản có giá trị 5 triệu đồng (tội phạm ít nghiêm trọng, theo khoản áp dụng biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Sau khi chấp hành xong thời hạn trở về với xã hội A điều 173 Bộ Luật Hình sự). Cách đây 2 năm, A đã phạm tội cướp tài sản ( Điều 168 Bộ luật Hình sự) và bị lại tiếp tục hút chích ma túy, đánh bạc và thường xuyên gây gỗ với mọi người. Vì vậy với tội trộm cắp tài sản lần này việc miễn trách nhiệm hình sự với A là không thể, các cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng các biện phạm xử lý hình sự mạnh hơn đối với A.

b) Hành vi của bạn A là vi phạm phạm luật Hình sự với lỗi cố ý

(a)  

94.

Nguyễn Văn A 17 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản có giá trị 5 triệu đồng (tội phạm ít nghiêm trọng, theo khoản áp dụng biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Sau khi chấp hành xong thời hạn trở về với xã hội A điều 173 Bộ Luật Hình sự). Cách đây 2 năm, A đã phạm tội cướp tài sản ( Điều 168 Bộ luật Hình sự) và bị lại tiếp tục hút chích ma túy, đánh bạc và thường xuyên gây gỗ với mọi người. Vì vậy với tội trộm cắp tài sản lần này việc miễn trách nhiệm hình sự với A là không thể, các cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng các biện phạm xử lý hình sự mạnh hơn đối với A.

c) Lần đầu vi phạm A đã được hưởng sự khoan hồng của pháp luật là miễn trách nhiệm Hình sự nhưng A đã không biết hối cải.

(a)  

95.

Nguyễn Văn A 17 tuổi phạm tội trộm cắp tài sản có giá trị 5 triệu đồng (tội phạm ít nghiêm trọng, theo khoản áp dụng biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Sau khi chấp hành xong thời hạn trở về với xã hội A điều 173 Bộ Luật Hình sự). Cách đây 2 năm, A đã phạm tội cướp tài sản ( Điều 168 Bộ luật Hình sự) và bị lại tiếp tục hút chích ma túy, đánh bạc và thường xuyên gây gỗ với mọi người. Vì vậy với tội trộm cắp tài sản lần này việc miễn trách nhiệm hình sự với A là không thể, các cơ quan có thẩm quyền đã áp dụng các biện phạm xử lý hình sự mạnh hơn đối với A.

d) A đã sử dụng pháp luật khi bị áp dụng biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng

(a)  

96.

Câu 7: Sau khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành, nhiều văn bản pháp luật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới trong đó hàm chứa các nội dung về quyền con người, quyền công dân... tạo thêm bước tiến mới trong đảm bảo quyền sở hữu tài sản, quyền tự do sản xuất, mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Quyền làm chủ của Nhân dân tiếp tục được củng cố và có những bước tiến quan trọng, quyền dân chủ trực tiếp

a) Việc sửa đổi các văn bản pháp luật sau khi Hiến pháp 2013 ban hành là thể hiện đặc điểm Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước

(a)  

97.

Câu 7: Sau khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành, nhiều văn bản pháp luật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới trong đó hàm chứa các nội dung về quyền con người, quyền công dân... tạo thêm bước tiến mới trong đảm bảo quyền sở hữu tài sản, quyền tự do sản xuất, mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Quyền làm chủ của Nhân dân tiếp tục được củng cố và có những bước tiến quan trọng, quyền dân chủ trực tiếp thông qua hoạt động ứng cử; trưng cầu ý dân, bãi miễn đại biểu dân cử; tham gia vào quản lý nhà nước.

b) Hiến pháp 2013 quy định quyền tham gia quản lý nhà nước là quyền của công dân trong lĩnh vực xã hội.

(a)  

98.

Câu 7: Sau khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành, nhiều văn bản pháp luật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới trong đó hàm chứa các nội dung về quyền con người, quyền công dân... tạo thêm bước tiến mới trong đảm bảo quyền sở hữu tài sản, quyền tự do sản xuất, mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Quyền làm chủ của Nhân dân tiếp tục được củng cố và có những bước tiến quan trọng, quyền dân chủ trực tiếp thông qua hoạt động ứng cử; trưng cầu ý dân, bãi miễn đại biểu dân cử; tham gia vào quản lý nhà nước.

c) Việc làm, sửa đổi Hiến pháp 2013 đặc biệt được quy định tại Hiến pháp.

(a)  

99.

Câu 7: Sau khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành, nhiều văn bản pháp luật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới trong đó hàm chứa các nội dung về quyền con người, quyền công dân... tạo thêm bước tiến mới trong đảm bảo quyền sở hữu tài sản, quyền tự do sản xuất, mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Quyền làm chủ của Nhân dân tiếp tục được củng cố và có những bước tiến quan trọng, quyền dân chủ trực tiếp thông qua hoạt động ứng cử; trưng cầu ý dân, bãi miễn đại biểu dân cử; tham gia vào quản lý nhà nước.

d) Những văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với Hiến pháp sẽ bị hủy bỏ.

(a)  

100.

Tất cả các cơ quan nhà nước được nhân dân ủy quyền không những phải tổ chức và hoạt động theo quy định của hiến pháp mà các cơ quan này còn phải ban hành các văn bản pháp luật (kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật) phù hợp với hiến pháp. Xuất phát từ nguyên tắc này thì: các văn bản dưới luật phải được ban hành trên cơ sở các văn bản luật, phù hợp với các văn bản luật, nội dung không được trái với các văn bản luật, nhằm để thực hiện các văn bản luật; văn bản của các cơ quan chấp hành và điều hành phải được ban hành phù hợp với văn bản của các cơ quan quyền lực, đại diện; văn bản của các cơ quan cấp dưới phải được ban hành phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên, nhưng phải bảo đảm sự phân định rõ ràng về thẩm quyền của cơ quan ở mỗi cấp; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

a) Bất kỳ cơ quan nào cũng có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

(a)  

101.

Tất cả các cơ quan nhà nước được nhân dân ủy quyền không những phải tổ chức và hoạt động theo quy định của hiến pháp mà các cơ quan này còn phải ban hành các văn bản pháp luật (kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật) phù hợp với hiến pháp. Xuất phát từ nguyên tắc này thì: các văn bản dưới luật phải được ban hành trên cơ sở các văn bản luật, phù hợp với các văn bản luật, nội dung không được trái với các văn bản luật, nhằm để thực hiện các văn bản luật; văn bản của các cơ quan chấp hành và điều hành phải được ban hành phù hợp với văn bản của các cơ quan quyền lực, đại diện; văn bản của các cơ quan cấp dưới phải được ban hành phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên, nhưng phải bảo đảm sự phân định rõ ràng về thẩm quyền của cơ quan ở mỗi cấp; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

b) Luật hôn nhân và gia đình là văn bản dưới luật.

(a)  

102.

Tất cả các cơ quan nhà nước được nhân dân ủy quyền không những phải tổ chức và hoạt động theo quy định của hiến pháp mà các cơ quan này còn phải ban hành các văn bản pháp luật (kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật) phù hợp với hiến pháp. Xuất phát từ nguyên tắc này thì: các văn bản dưới luật phải được ban hành trên cơ sở các văn bản luật, phù hợp với các văn bản luật, nội dung không được trái với các văn bản luật, nhằm để thực hiện các văn bản luật; văn bản của các cơ quan chấp hành và điều hành phải được ban hành phù hợp với văn bản của các cơ quan quyền lực, đại diện; văn bản của các cơ quan cấp dưới phải được ban hành phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên, nhưng phải bảo đảm sự phân định rõ ràng về thẩm quyền của cơ quan ở mỗi cấp; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

c) Văn bản của cơ quan cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên ban hành, phải phù hợp với Hiến pháp là nội dung đặc điểm tính quy phạm phổ biến của pháp luật

(a)  

103.

Tất cả các cơ quan nhà nước được nhân dân ủy quyền không những phải tổ chức và hoạt động theo quy định của hiến pháp mà các cơ quan này còn phải ban hành các văn bản pháp luật (kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật) phù hợp với hiến pháp. Xuất phát từ nguyên tắc này thì: các văn bản dưới luật phải được ban hành trên cơ sở các văn bản luật, phù hợp với các văn bản luật, nội dung không được trái với các văn bản luật, nhằm để thực hiện các văn bản luật; văn bản của các cơ quan chấp hành và điều hành phải được ban hành phù hợp với văn bản của các cơ quan quyền lực, đại diện; văn bản của các cơ quan cấp dưới phải được ban hành phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên, nhưng phải bảo đảm sự phân định rõ ràng về thẩm quyền của cơ quan ở mỗi cấp; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

d) Hiến pháp là văn bản luật có hiệu lực pháp lí cao nhất.

(a)