wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kháng chiến chống Pháp 1951 - 1954

Total questions: 11

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc bằng sự kiện nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

b)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

c)

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không.

2.

Từ chiến thắng Điện Biên Phủ đến việc kí kết Hiệp Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là mối quan hệ giữa hai mặt trận nào

a)

chính trị và quân sự.

b)

quân sự và ngoại giao.

c)

chính trị và kinh tế.

d)

chính trị và ngoại giao.

3.

Tháng 9 - 1953, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp và xác định phương hướng chiến lược của ta trong đông xuân 1953 - 1954 là

a)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch tương đối yếu.

b)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi địch mạnh nhất.

c)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi có vị trí quan trọng mà địch tương đối yếu.

d)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào nơi bố phòng sơ hở của địch.

4.

Từ cuối 1953 đến đầu 1954, khối cơ động chiến lược của quân Pháp đã bị phân tán ra những vị trí nào?

a)

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông- pha-băng.

b)

Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâyku, Luông-pha-băng.

c)

Điện Biên Phủ, Thà khẹt, Plâyku, Luông-pha-băng.

d)

Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông-pha-băng, Plâyku.

5.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 là

a)

Làm phân tán khối cơ động chiến lược của Nava.

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava.

c)

Chuẩn bị về vật chất cho chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Cùng có tinh thần để quân dân Việt Nam mở cuộc tấn công vào Điện Biên Phủ

6.

Cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953 - 1954 đã khoét sâu vào điểm yếu nào của kế hoạch Nava?

a)

Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

b)

Tính phi nghĩa của cuộc chiến tranh Đông Dương của thực dân Pháp.

c)

Không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.

d)

Thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).

7.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến cuộc Đông - xuân 1953 - 1954 của quân và dân ta là

a)

tiêu hao sinh lực địch, buộc chúng phải phân tán lực lượng đối phó với ta.

b)

buộc địch phải phân tán lực lượng đối phó với ta, làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava của Pháp - Mĩ.

c)

buộc địch phải phân tán lực lượng đối phó với ta, chấp nhận ngồi vào bàn thương lượng để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.

d)

làm cho kế hoạch Nava bị phá sản.

8.

Điện Biên Phủ là địa danh nằm ở vị trí nào của nước ta?

a)

Phía đông vùng rừng núi Đông Bắc gần biên giới với Trung Quốc.

b)

Phía tây vùng rừng núi Tây Bắc, gần biên giới với Lào.

c)

Nằm ở vùng rừng núi thuộc Tây Nguyên, gần biên giới với Lào và Cam-pu-chia.

d)

Nằm ở cực nam của Tổ quốc thuộc Cà Mau.

9.

Mục tiêu của Đảng ta khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là gì?

a)

Làm phá sản kế hoạch Rơ-ve, buộc Pháp phải rút quân về nước.

b)

Làm phá sản kế hoạch Nava, buộc Pháp phải đàm phán với ta.

c)

Làm phá sản kế hoạch Đờ Cát, buộc Pháp phải rút quân về nước.

d)

Làm phá sản kế hoạch Nava, buộc Pháp phải rút quân về nước.

10.

Cứ điểm Điện Biên Phủ được nhiều nhà quân sự Pháp - Mĩ đánh giá là gì?

a)

A. “Pháo đài bất khả xâm phạm”.

b)

B. “Niềm tự hào của thế giới tự bản”.

c)

C. “Cỗ máy xay thịt khổng lồ”

d)

D. “Lò nung vôi thế kỉ”.

11.

Nội dung nào không phải lí do thực dân Pháp quyết định chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến với quân ta từ đông - xuân năm 1953?

a)

Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng trên chiến trường Đông Dương.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 đã làm cho kế hoạch Na-va bị đảo lộn bước đầu.

c)

Điện Biên Phủ là nước cờ chủ chốt mà Pháp - Mĩ đã vạch ra ngay từ đầu trong kế hoạch Na-va.

d)

Pháp - Mĩ xây dựng Điện Biên Phủ thành một cứ điểm mạnh nhất Đông Dương nhằm thu hút chủ lực của Việt Nam lên để tiêu diệt.