wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Địa

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống sông Hồng có tổng lượng dòng chảy khoảng?

a)

102 tỉ m3/năm

b)

120 tỉ m3/năm

c)

100 tỉ m3/năm

d)

112 tỉ m3/năm

2.

Hệ thống sông Hồng có lượng phù sa rất phong phú khoảng

a)

100 triệu tấn/năm

b)

102 triệu tấn/năm.

c)

110 triệu tấn/năm.

d)

120 triệu tấn/năm

3.

Tổng lượng dòng chảy của hệ thống sông Cửu Long đạt?

a)

507 triệu m3/năm

b)

507 tỉ m3/năm

c)

500 triệu m3/năm.

d)

570 tỉ m3/năm

4.

Vùng đồng bằng sông Cửu Long đã sớm được khai khẩn và trở thành trung tâm nông nghiệp lúa nước thời?

a)

Vương quốc Champa

b)

Triều Nguyễn

c)

Vương quốc Phù Nam

d)

An Nam quốc.

5.

Ứng phó với biến đổi khí hậu được hiểu là?

a)

Hoạt động của con người nhằm chống lại các cách thay đổi khí hậu và tăng các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.

b)

Hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.

c)

Hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và tăng các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.

d)

Hoạt động của con người nhằm kích thích việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho con người.

6.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Châu thổ sông Hồng rộng khoảng 25 000 km2, có dạng tam giác, đỉnh ở Mê Linh (Hã Nội), đáy là đường bờ biển từ Cát Hải (Hải Phòng) đến cửa sông Đáy (Nam Định)

b)

Châu thổ sông Hồng rộng khoảng 15 000 km2, có dạng tam giác, đỉnh ở Việt Trì (Phú Thọ), đáy là đường bờ biển từ Quảng Yên (Quảng Ninh) đến cửa sông Đáy (Ninh Bình).

c)

Châu thổ sông Hồng rộng khoảng 35 000 km2, có dạng tam giác, đỉnh ở Tam Đảo (Vĩnh Phúc) đáy là đường bờ biển từ Đồ Sơn (Hải Phòng) đến cửa sông Đáy (Ninh Bình)

d)

. Châu thổ sông Hồng rộng khoảng hơn 50 000 km2, có dạng hình chữ nhật, trải từ Hà Nội,

Thanh Hoá kéo ra đến Quảng Ninh, Ninh Bình

7.

Chế độ nước của sông Cửu Long có đặc điểm gì?

a)

Đơn giản và điều hoà, chia thành hai mùa.

b)

Đơn giản và điều hoà, chia thành bốn mùa tương ứng với bốn mùa trong một năm

c)

Phức tạp và có nhiều biến động.

d)

Chảy xiết quanh năm và có nhiều diễn biến thất thường.

8.

Biểu hiện của sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan ở nước ta là

a)

nhiệt độ trung bình qua các năm xu hướng tăng.

b)

các đợt mưa phùn xảy ra ngày càng nhiều hơn.

c)

nhiều kỉ lục về nhiệt độ, mưa diễn ra quanh năm.

d)

số cơn bão mạnh có xu hướng tăng, thất thường.

9.

Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng

a)

các tỉnh ở phía Nam.

b)

trên phạm vi cả nước.

c)

các tỉnh ở phía Bắc.

d)

các tỉnh ở gần ven biển.

10.

Biến đổi khí hậu có tác động như thế nào đối với thủy văn của Việt Nam?

a)

Các yếu tố: nhiệt độ, lượng mưa có sự biến động trên cả nước.

b)

Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước.

c)

Gia tăng sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn.

d)

Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan (mưa lớn, bão, rét đậm,…).

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của biến đổi KH đối với hồ, đầm, nước ngầm?

a)

Nhiều hồ, đầm đầy nước; nguồn nước ngầm nhiều.

b)

Nguồn nước ngầm hạ thấp, khả năng khô hạn lớn.

c)

Các hồ, đầm cạn nước không thể khôi phục được.

d)

Mực nước các hồ đầm và nước ngầm xuống thấp.

12.

Để ứng phó với biến đổi KH chúng ta cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp

a)

khai thác hợp lí và tích cực trồng rừng.

b)

giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu.

c)

khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm tài nguyên.

d)

giảm nhẹ biến đổi khí hậu và tăng cường bảo vệ rừng.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng giải pháp giúp thích ứng với BĐKH:

a)

Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất.

b)

Cải tạo, tu bổ và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng.

c)

Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.

d)

Thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi.

14.

Để thích ứng với biến đổi khí hậu, chúng ta cần

a)

rèn luyện các kĩ năng ứng phó với thiên tai.

b)

sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.

c)

sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.

d)

giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải.

15.

Để giảm nhẹ biến đổi khí hậu, chúng ta cần

a)

sử dụng tiết kiệm năng lượng.

b)

thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng.

c)

nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng.

d)

rèn luyện các kĩ năng ứng phó với thiên tai.