wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý thuyết và kết cấu tàu

Total questions: 40

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây đúng với cách xác định chiều dài lớn nhất của tàu?

a)

Là khoảng cách nằm ngang (khoảng cách đo theo phương của trục 0x) giữa hai điểm xa nhất của mũi và đuôi tàu

b)

Là khoảng cách giữa mũi và đuôi tàu

c)

Là khoảng cách giữa đường vuông góc mũi và đường vuông góc đuôi tàu

d)

Là khoảng cách giữa giao của đường nước với mũi và đuôi tàu

2.

Phát biểu nào sau đây đúng về chiều chìm đuôi tàu?

a)

Là chiều chìm đo tại đường vuông góc đuôi tàu

b)

Là chiều chìm đo tại thước nước đuôi tàu

c)

Là chiều chìm đo tại sườn đuôi tàu

d)

Là chiều chìm đo tại sống đuôi tàu

3.

Các kích thước cơ bản của tàu là?

a)

Chiều dài tàu, chiều rộng, chiều chìm, chiều cao mạn, chiều cao mạn khô

b)

Chiều dài đường nước, chiều dài thiết kế, chiều chìm mũi, chiều chìm đuôi

c)

Chiều dài tàu, chiều rộng đường nước, chiều rộng thiết kế

d)

Chiều dài tàu, chiều rộng tàu, chiều cao tàu

4.

Phát biểu nào sau đây đúng về hệ số béo thể tích?

a)

Là tỷ số giữa thể tích phần ngâm nước của tàu với thể tích của khối hộp chữ nhật bao quanh nó có kích thước là chiều dài, chiều rộng và chiều chìm tàu

b)

Là tỷ số giữa thể tích phần ngâm nước của tàu với thể tích của khối hộp chữ nhật bao quanh nó có kích thước là chiều dài, chiều rộng và chiều cao mạn tàu

c)

Là tỷ số giữa thể tích phần ngâm nước của tàu với thể tích của hình lăng trụ bao quanh nó có diện tích đáy là diện tích đường nước và chiều cao là chiều chìm tàu

d)

Là tỷ số giữa thể tích phần ngâm nước của tàu với thể tích của hình lăng trụ bao quanh nó có diện tích đáy là diện tích sườn giữa và chiều cao là chiều dài tàu

5.

Phát biểu nào sau đây đúng về hệ số béo sườn giữa?

a)

Là tỷ số giữa diện tích phần ngâm nước của sườn giữa với diện tích hình chữ nhật bao quanh nó có kích thước là chiều rộng và chiều chìm tàu

b)

Là tỷ số giữa diện tích phần ngâm nước của sườn giữa với diện tích hình chữ nhật bao quanh nó có kích thước là chiều rộng và chiều cao mạn tàu

c)

Là tỷ số giữa diện tích phần ngâm nước của sườn giữa với diện tích hình chữ nhật bao quanh nó có kích thước là chiều dài và chiều chìm tàu

d)

Là tỷ số giữa diện tích phần ngâm nước của sườn giữa với diện tích hình chữ nhật bao quanh nó có kích thước là chiều dài và chiều rộng tàu

6.

Các thông số đặc trưng cho tư thế tàu là?

a)

Góc nghiêng, góc chúi, chiều chìm tàu

b)

Tâm nghiêng, tâm chúi, chiều cao tâm nghiêng

c)

Góc nghiêng, góc chúi

d)

Chiều chìm mũi, chiều chìm đuôi

7.

Phát biểu nào sau đây đúng với độ chúi của tàu?

a)

Độ chúi của tàu là hiệu của chiều chìm mũi và chiều chìm đuôi tàu

b)

Độ chúi của tàu là hiệu của chiều chìm mũi và chiều chìm sườn giữa tàu

c)

Độ chúi của tàu là hiệu của chiều chìm sườn giữa và chiều chìm đuôi tàu

d)

Độ chúi của tàu là hiệu của chiều chìm mũi và chiều chìm tàu

8.

Điểm đặt của lực nổi là gì?

a)

Tâm nổi B

b)

Trọng tâm tàu

c)

Tâm nghiêng

d)

Trọng tâm phần nổi của tàu

9.

Điều kiện cân bằng của tàu ở tư thế nghiêng thuần túy là?

a)

Giá trị của trọng lực bằng lực nổi; hoành độ tâm nổi bằng hoành độ trọng tâm tàu; tung độ tâm nổi và tung độ trọng tâm tàu khác nhau một lượng phụ thuộc vào giá trị của góc nghiêng và hiệu số cao độ trọng tâm và tâm nổi tàu

b)

Giá trị của trọng lực bằng lực nổi; hoành độ tâm nổi khác hoành độ trọng tâm tàu; tung độ tâm nổi và tung độ trọ

c)

Giá trị của trọng lực bằng lực nổi; hoành độ tâm nổi bằng hoành độ trọng tâm tàu; tung độ tâm nổi và tung độ trọng tâm tàu bằng nhau

d)

Giá trị của trọng lực bằng lực nổi; hoành độ tâm nổi khác hoành độ trọng tâm tàu; tung độ tâm nổi và tung độ trọng tâm tàu khác nhau

10.

Phát biểu nào sau đây đúng về lượng chiếm nước thể tích của tàu?

a)

Lượng chiếm nước thể tích hay thể tích ngâm nước của tàu là thể tích của khối nước bị tàu chiếm chỗ

b)

Lượng chiếm nước thể tích của tàu là thể tích nước chứa trong tàu

c)

Lượng chiếm nước thể tích của tàu là lượng nước ballast của tàu

d)

Lượng chiếm nước thể tích là thể tích nước tràn vào tàu

11.

Phát biểu nào sau đây đúng về mô men hồi phục?

a)

Là mô men nội lực giúp tàu chống lại tác dụng của mô men nghiêng, đưa tàu trở lại vị trí cân bằng ban đầu sau khi mô men nghiêng ngừng tác dụng

b)

Là mô men chống lại tác dụng của mô men quay tàu

c)

Là mô men gây nghiêng tàu

d)

Là mô men gây chúi tàu.

12.

Các đại lượng đặc trưng cho ổn định tĩnh góc lớn là gì?

a)

Tay đòn ổn định tĩnh và mô men hồi phục

b)

Tay đòn ổn định động và mô men hồi phục

c)

Góc nghiêng giới hạn và mô men nghiêng

d)

Chiều cao tâm nghiêng và mô men hồi phục

13.

Theo giá trị của góc nghiêng, ổn định tàu được chia ra thành:

a)

Ổn định ban đầu và ổn định góc lớn

b)

Ổn định tĩnh và ổn định động

c)

Ổn định ngang và ổn định dọc

d)

Ổn định nghiêng và ổn định chúi

14.

Theo tính chất của mô men nghiêng tác dụng lên tàu, ổn định tàu được chia thành:

a)

Ổn định tĩnh và ổn định động

b)

Ổn định ban đầu và ổn định góc lớn

c)

Ổn định ngang và ổn định dọc

d)

Ổn định nghiêng và ổn định chúi

15.

Phát biểu nào sau đây đúng về giá trị của chiều cao mạn và chiều cao mạn khô?

a)

Chiều cao mạn bằng tổng chiều chìm sườn giữa và chiều cao mạn khô (bỏ qua chiều dày tôn boong)

b)

Chiều cao mạn khô bằng tổng chiều chìm sườn giữa và chiều cao mạn (bỏ qua chiều dày tôn boong)

c)

Chiều cao mạn không bao gồm chiều cao mạn khô

d)

Tổng của chiều cao mạn và chiều cao mạn khô bằng chiều chìm tàu

16.

So sánh giá trị của trọng tải tàu và khối lượng hàng mà tàu chuyên chở.

a)

Giá trị của trọng tải lớn hơn, nó bao gồm khối lượng hàng và một số thành phần khối lượng thay đổi khác.

b)

Giá trị của khối lượng hàng lớn hơn, nó bao gồm trọng tải và dự trữ nhiên liệu

c)

Hai thành phần này như nhau vì cùng là sức chở của tàu

d)

Hai đại lượng này không liên quan đến nhau nên giá trị thay đổi khác nhau

17.

So sánh giá trị của trọng tải và lượng chiếm nước toàn tải của tàu?

a)

Giá trị của lượng chiếm nước toàn tải lớn hơn vì trọng tải là một phần giá trị trong nó

b)

Giá trị của trọng tải lớn hơn vì nó bao gồm cả lượng chiếm nước toàn tải

c)

Hai giá trị này như nhau vì cùng thể hiện khối lượng tàu

d)

Hai giá trị này gộp lại thành khối lượng tàu

18.

Khi tàu nhận, dỡ hàng lớn không gây nghiêng chúi tàu và đủ hồ sơ kỹ thuật tàu thì xác định sự thay đổi chiều chìm tàu và các yếu tố tính nổi dựa trên cơ sở nào?

a)

Xác định dựa trên đồ thị thủy lực

b)

Xác định trên đồ thị Bonjean

c)

Xác định theo bài toán nhận dỡ hàng nhỏ

d)

Xác định theo thước nư

19.

Các vạch trên dấu Plimsol của phù hiệu chở hàng có ý nghĩa gì?

a)

Ý nghĩa của các vạch này là mớn nước cho phép của tàu khi hoạt động ở các vùng và các mùa khác nhau

b)

Ý nghĩa của các vạch này là mớn nước cho phép của tàu khi chở các loại hàng khác nhau

c)

Ý nghĩa của các vạch này là mớn nước cho phép của tàu khi hoạt động ở các vùng khác nhau

d)

Ý nghĩa của các vạch này là mớn nước cho phép của tàu khi hoạt động ở các mùa khác nhau

20.

Chiều cao mạn khô của một tàu có quan hệ thế nào với giá trị của dự trữ tính nổi?

a)

Chiều cao mạn khô của tàu càng lớn thì giá trị dự trữ tính nổi càng cao

b)

Chiều cao mạn khô của tàu tỷ lệ nghịch với độ dự trữ tính nổi

c)

Chiều cao mạn khô không ảnh hưởng đến độ dự trữ tính nổi

d)

Chiều cao mạn khô và độ dự trữ tính nổi là cùng một giá trị

21.

TPC là gì? Biến lượng chiều chìm do nhận/ dỡ hàng xác định qua TPC thế nào?

a)

TPC là số tấn trên 1 cm chiều chìm. Biến lượng chiều chìm do nhận/ dỡ hàng bằng tỷ số giữa khối lượng hàng nhận vào/dỡ ra trên TPC

b)

TPC là số kiện hàng trên 1 cm chiều chìm. Biến lượng chiều chìm do nhận/ dỡ hàng bằng tỷ số giữa khối lượng hàng dịch chuyển trên TPC

c)

TPC là mô men chúi trên 1 cm chiều chìm. Biến lượng chiều chìm do nhận/ dỡ hàng bằng tỷ số giữa mô men chúi trên TPC

d)

TPC là số tấn trên 1 cm độ chúi. Biến lượng chiều chìm do nhận/ dỡ hàng bằng tỷ số giữa mô men hồi phục trên TPC

22.

Góc nghiêng xác định thế nào khi biết mô men gây nghiêng và mô men nghiêng trên 1 độ (M0)?

a)

Góc nghiêng bằng tỷ số của mô men gây nghiêng và M0

b)

Góc nghiêng bằng tích số của mô men gây nghiêng và M0

c)

Góc nghiêng bằng tỷ số của mô men gây nghiêng và độ nghiêng

d)

Góc nghiêng bằng tỷ số của mô men gây nghiêng và lượng hàng di chuyển

23.

Ổn định ban đầu của tàu được đánh giá qua giá trị của đại lượng nào?

a)

Ổn định ban đầu của tàu được đánh giá qua giá trị chiều cao tâm nghiêng ban đầu GM

b)

Ổn định ban đầu của tàu được đánh giá qua giá trị cao độ tâm nghiêng

c)

Ổn định ban đầu của tàu được đánh giá qua giá trị cao độ trọng tâm tàu

d)

Ổn định ban đầu của tàu được đánh giá qua giá trị mô men hồi phục

24.

MTC là gì? Độ chúi của tàu xác định thế nào theo MTC?

a)

MTC là mô men chúi trên 1 cm độ chúi. Độ chúi của tàu xác định bằng tỷ số của mô men gây chúi và MTC

b)

MTC là mô men nghiêng trên 1 cm độ nghiêng. Độ chúi của tàu xác định bằng tỷ số của mô men gây nghiêng và MTC

c)

MTC là mô men chúi trên 1 độ góc chúi. Góc chúi của tàu xác định bằng tỷ số của mô men gây chúi và MTC

d)

MTC là số tấn trên 1 cm chiều chìm. Độ chúi của tàu xác định bằng tỷ số của khối lượng hàng nhận lên tàu và MTC

25.

Nhận hàng vào vị trí nào không làm thay đổi ổn định ngang ban đầu của tàu?

a)

Nhận hàng vào mặt phẳng trung hòa

b)

Nhận hàng vào trọng tâm G của tàu

c)

Nhận hàng vào mặt phẳng sườn giữa

d)

Nhận hàng vào mặt phẳng đường nước

26.

Một tàu có khối lượng 18.600 tấn, chiều dài đường nước thiết kế 136,6 m, chiều rộng 20,8 m, chiều chìm 8,45 m, Diện tích đường nước thiết kế 2.329,85 m2, diện tích phần ngâm nước của sườn giữa 172,245 m2, cho khối lượng riêng của nước biển là 1025kg/m3. Giá trị hệ số béo thể tích của tàu là:

a)

CB = 0,76

b)

CB = 0,78

c)

CB = 0,77

d)

CB = 0,75

27.

Một tàu có khối lượng 18.600 tấn, chiều dài đường nước thiết kế 136,6 m, chiều rộng 20,8 m, chiều chìm 8,45 m, Diện tích đường nước thiết kế 2.329,85 m2, diện tích phần ngâm nước của sườn giữa 172,245 m2, cho khối lượng riêng của nước biển là 1025kg/m3. Giá trị hệ số béo diện tích phần ngâm nước sườn giữa của tàu là:

a)

CM = 0,98

b)

CM = 0,97

c)

CM = 0,96

d)

CM = 0,99

28.

Một phao hình trụ tròn có chiều dài L, đường kính D nổi nằm ngang, có đường nước đi qua tâm. Giá trị hệ số béo thể tích phần ngâm nước của phao là:

a)

CB = 0,79

b)

CB = 0,78

c)

CB = 0,76

d)

CB = 0,77

29.

Một tàu có các kích thước chủ yếu và hệ số béo như sau: L×B×D×d = 136,6x20,8x11,2x8,45 m; CB×CM×CWP = 0,755x0,98x0,82. Khối lượng riêng nước biển là ρB = 1,025 tấn/m. Thể tích ngâm nước của tàu khi tàu đang ở biển với chiều chìm đã cho ở trên là :

a)

18.127 m3

b)

24.009 m3

c)

32.618 m3

d)

18.580 m3

30.

Một tàu có khối lượng Δm = 18.600 tấn và cao độ trọng tâm  KG= 7,3 m. Biết cao độ trọng tâm của khối hàng và khối nhiên liệu lần lượt là  KG1= 5,2 m và KG2 = 1,2 m.  Cao độ trọng tâm tàu sau khi dỡ một khối hàng có khối lượng m1 = 500 tấn và tiêu thụ lượng nhiên liệu m2 = 400 tấn nhiên liệu là:

a)

7,5m

b)

7,2m

c)

7,6m

d)

7,1m

31.

Một tàu thủy có số tấn trên 1 cm chiểu chìm TPC = 32 tấn/cm. Tàu nhận hàng đang vượt quá mớn nước cho phép 0,15 m. Khối lượng hàng tàu cần phải dỡ ra để không quá tải là:

a)

480 tấn

b)

320 tấn

c)

520 tấn

d)

1230 tấn

32.

Một tàu thủy có số tấn trên 1 cm chiểu chìm TPC = 24 tấn/cm. Tàu đang có mớn nước dưới món nước cho phép là 0.25 m. Khối lượng hàng tàu cần nhận thêm để đủ tải là:

a)

600 tấn

b)

500 tấn

c)

400 tấn

d)

300 tấn

33.

Một tàu có chiều chìm d = 9,2 m, hệ số béo thể tích và hệ số béo đường nước lần lượt CB = 0,75 và CWP = 0,83. Biết khối lượng riêng của nước sông và nước biển lần lượt là ρS = 1 tấn/m3; ρB = 1,025 tấn/m3. Khi tàu chạy từ sông ra biển thì chiều chìm mới của tàu là:

a)

9,00 m

b)

9,17 m

c)

9,24 m

d)

9,5 m

34.

Một cần cẩu nổi có phao dạng hình hộp chữ nhật, có các kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều chìm, chiều cao mạn như sau: L×B×d×D = 110x30x4,1x5,8 m. Người ta kéo phao đang từ biển với chiều chìm như trên vào sông. Biết khối lượng riêng của nước sông và nước biển lần lượt là ρS = 1 tấn/m3; ρB = 1,025 tấn/m3. Chiều chìm phao khi được kéo vào sông là:

a)

4,2m

b)

5,95m

c)

4,305m

d)

6,09m

35.

Một tàu chạy từ biển vào sông đã dỡ 340 tấn hàng mà mớn nước của tàu không đổi. Khối lượng tàu sau khi dỡ hàng là:

a)

13.600 tấn

b)

13.940 tấn

c)

13.800 tấn

d)

13.490 tấn

36.

Một tàu thủy có khối lượng Δm = 5.600 tấn và chiều cao tâm nghiêng ban đầu GM = 1,1 m. Di chuyển một khối hàng có khối lượng m = 150 tấn lên cao 3,5 m và sang phải 2,5 m so với vị trí ban đầu của khối hàng. Góc nghiêng của tàu sau khi di chuyển khối hàng trên là:

a)

Tàu nghiêng mạn phải 3,82 độ

b)

Tàu nghiêng mạn trái 3,82 độ

c)

Tàu nghiêng mạn phải 5,21 độ

d)

Tàu nghiêng mạn trái 5,21 độ

37.

Một tàu thủy có khối lượng Δm = 8.000 tấn, cao độ tâm nghiêng M và cao độ trọng tâm G lần lượt là KM = 7,3 m và KG = 6,7 m. Di chuyển một khối hàng có khối lượng m = 160 tấn sang mạn phải 3,2 m và xuống thấp 3,4 m so với vị trí ban đầu của khối hàng. Góc nghiêng của tàu sau khi di chuyển khối hàng trên là:

a)

Tàu nghiêng mạn phải 5,5 độ

b)

Tàu nghiêng mạn trái 5,05 độ

c)

Tàu nghiêng mạn phải 6,19 độ

d)

Tàu nghiêng mạn trái 6,91 độ

38.

Một tàu thủy có khối lượng Δm = 8.000 tấn, cao độ tâm nghiêng M và cao độ trọng tâm G lần lượt là KM = 7,3 m và KG = 6,7 m. Di chuyển một khối hàng có khối lượng m = 160 tấn sang mạn phải 3,2 m và xuống thấp 3,4 m so với vị trí ban đầu của khối hàng. Chiều cao tâm nghiêng của tàu sau khi di chuyển khối hàng trên là :

a)

G1M = 0,668m

b)

G1M = 0,688m

c)

G1M = 0,532m

d)

G1M = 0,523m

39.

Một tàu thủy có trọng lượng 96.000 kN, chiều dài tàu 90 m, mô men chúi trên 1 cm chiều chìm MTC= 850 kN.m/cm, góc chúi mũi 0,5 độ. Để tàu hết chúi, tàu cần tác dụng mô men chúi bằng:

a)

66.754,927 kN.m

b)

96.000 kN.m

c)

85.000 kN.m

d)

133.507,853 kN.m

40.

Một tàu thủy có khối lượng Δm = 12.000 tấn, mô men nghiêng trên 1 độ M0= 3.150 kN.m/độ, góc nghiêng mạn phải 5 độ. Để tàu không còn góc nghiêng, cần tác dụng mô men từ mạn phải sang mạn trái bằng:

a)

15.750 kN.m

b)

31.500 kN.m

c)

23.625 kN.m

d)

11.812 kN.m