wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm pháp luật

Total questions: 80

Worksheet time: 7hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

2.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

bị tước quyền con người.

b)

được giảm nhẹ hình phạt.

c)

bị xử lí nghiêm minh.

d)

được đền bù thiệt hại.

3.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

d)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

4.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

lao động.

5.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.

b)

Nam nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp.

c)

Nam nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước.

d)

Nam nữ bình đẳng trong việc được giới thiệu làm đại biểu nhân dân.

6.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo là thể hiện việc bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Giáo dục và đào tạo.

b)

Chính trị và xã hội.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Khoa học và công nghệ.

7.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

giáo dục.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

chính tri

8.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

xã hội.

b)

Văn hóa.

c)

chính trị.

d)

kinh tế.

9.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng.

b)

tổ chức quân đội riêng.

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

tổ chức chống phá nhà nước.

10.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư.

b)

xây dựng và vận hành.

c)

thu hồi và quản lý.

d)

tôn trọng và bảo hộ.

11.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

12.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là phải có trách nhiệm

a)

ứng dụng chuyển đổi số.

b)

bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

sử dụng dịch vụ công cộng.

d)

nâng cao lợi ích của bản thân.

13.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là phải tôn trọng

a)

lợi ích hợp pháp của người khác.

b)

lợi ích của bản thân mình.

c)

lợi ích truyền thông đa phương tiện.

d)

người cung cấp thông tin.

14.

Theo quy định của luật bầu cử, cử tri đủ điều kiện tham gia bầu cử được quyền ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú?

a)

2.

b)

1.

c)

3.

d)

4.

15.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16.

b)

18.

c)

17.

d)

21

16.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

mất thời gian kiểm đếm

b)

công dân phải nghỉ làm

c)

uy tín của cử tri giảm sút

d)

sai lệch kết quả bầu cử

17.

Trong hội nghị hiệp thương giới thiệu nhân sự ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân, ông Q chủ tịch Hội nông dân đã kịch liệt phản đối chị N, một thanh niên người dân tộc thiểu số vừa tốt nghiệp đại học nông nghiệp tự nộp đơn ứng cử và trình bày đề án. Khi anh E đang trình bày ý kiến ủng hộ đề án phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn nét văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc do chị N làm thí điểm nhiều năm và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì bị ông H trưởng bản yêu cầu anh E dừng ý kiến và không cho tham dự cuộc họp.

19.Ông Q đã vi phạm quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực:

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

giáo dục

18.

Trong hội nghị hiệp thương giới thiệu nhân sự ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân, ông Q chủ tịch Hội nông dân đã kịch liệt phản đối chị N, một thanh niên người dân tộc thiểu số vừa tốt nghiệp đại học nông nghiệp tự nộp đơn ứng cử và trình bày đề án. Khi anh E đang trình bày ý kiến ủng hộ đề án phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn nét văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc do chị N làm thí điểm nhiều năm và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì bị ông H trưởng bản yêu cầu anh E dừng ý kiến và không cho tham dự cuộc họp.

Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Ông Q và anh E

b)

Ông Q và chị N

c)

Ông Q và ông H

d)

Chị E và anh N

19.

Thôn X tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri về việc giới thiệu nhân sự ứng cử hội đồng nhân dân cấp xã. Vốn có mâu thuẫn từ trước, vì vậy khi ông M trưởng thôn giới thiệu bà H bí thư chi bộ ra ứng cử, anh K một người dân đã lên tiếng phản đối đồng thời yêu cầu ông M và bà H phải công khai các khoản thu chi trong năm. Thấy anh K to tiếng, ông M đã yêu cầu anh P công an viên đưa anh K ra khỏi cuộc họp. Một thời gian sau, tại điểm bầu cử hội đồng nhân dân các cấp thôn X, khi anh K đang tiến hàng bầu cử, phát hiện thấy anh K không bầu cho bà H, ông M đã gây sức ép dọa sẽ đưa gia đình anh ra khỏi hộ nghèo khiến anh K phải đồng ý bầu theo ý ông M

Những ai dưới đây đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử?

a)

Ông M và anh K.

b)

Ông M, anh K và bà H.

c)

Ông M và bà H.

d)

Anh P, anh K và bà H.

20.

Thôn X tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri về việc giới thiệu nhân sự ứng cử hội đồng nhân dân cấp xã. Vốn có mâu thuẫn từ trước, vì vậy khi ông M trưởng thôn giới thiệu bà H bí thư chi bộ ra ứng cử, anh K một người dân đã lên tiếng phản đối đồng thời yêu cầu ông M và bà H phải công khai các khoản thu chi trong năm. Thấy anh K to tiếng, ông M đã yêu cầu anh P công an viên đưa anh K ra khỏi cuộc họp. Một thời gian sau, tại điểm bầu cử hội đồng nhân dân các cấp thôn X, khi anh K đang tiến hàng bầu cử, phát hiện thấy anh K không bầu cho bà H, ông M đã gây sức ép dọa sẽ đưa gia đình anh ra khỏi hộ nghèo khiến anh K phải đồng ý bầu theo ý ông M

Việc anh K yêu cầu ông M và bà H phải công khai các khoản thu chi cuối năm trong hội nghị là đã thực hiện đúng quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân.

d)

Quyền khiếu nại khi lợi ích của mình bị xâm phạm.

21.

Chị H và anh D đều là người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn kinh tế khó khăn. Cả hai được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc tại địa phương các mô hình phát triển kinh tế rừng đang được nhà nước đặc biệt quan tâm và chú trọng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị H đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống, anh D với mô hình kinh doanh homstay góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con trong vùng. Tuy nhiên, khi chị H và anh D nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ chỉ đồng ý tiếp nhận hồ sơ của anh D còn hồ sơ của chị H bị từ chối với ý do chị H là nữ giới không có khả năng quản lý.

a) Chị H được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục và văn hóa. 


a)

Đ

b)

S

22.

Chị H và anh D đều là người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn kinh tế khó khăn. Cả hai được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc tại địa phương các mô hình phát triển kinh tế rừng đang được nhà nước đặc biệt quan tâm và chú trọng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị H đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống, anh D với mô hình kinh doanh homstay góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con trong vùng. Tuy nhiên, khi chị H và anh D nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ chỉ đồng ý tiếp nhận hồ sơ của anh D còn hồ sơ của chị H bị từ chối với ý do chị H là nữ giới không có khả năng quản lý.

b) Việc anh D và chị H đều được tạo điều kiện để vào học tập tại trường dự bị Đại học là thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. 


a)

Đ

b)

S

23.

Chị H và anh D đều là người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn kinh tế khó khăn. Cả hai được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc tại địa phương các mô hình phát triển kinh tế rừng đang được nhà nước đặc biệt quan tâm và chú trọng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị H đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống, anh D với mô hình kinh doanh homstay góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con trong vùng. Tuy nhiên, khi chị H và anh D nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ chỉ đồng ý tiếp nhận hồ sơ của anh D còn hồ sơ của chị H bị từ chối với ý do chị H là nữ giới không có khả năng quản lý.

c) Anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị. 


a)

Đ

b)

S

24.

Chị H và anh D đều là người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn kinh tế khó khăn. Cả hai được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc tại địa phương các mô hình phát triển kinh tế rừng đang được nhà nước đặc biệt quan tâm và chú trọng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị H đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống, anh D với mô hình kinh doanh homstay góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con trong vùng. Tuy nhiên, khi chị H và anh D nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ chỉ đồng ý tiếp nhận hồ sơ của anh D còn hồ sơ của chị H bị từ chối với ý do chị H là nữ giới không có khả năng quản lý.

d) Anh Q loại hồ sơ của chị H vì chị là nữ giới là phù hợp với quy định của pháp luật về bầu cử, ứng cử.


a)

Đ

b)

S

25.

Xã X có ông B là bí thư chi bộ, bà H là Hội trưởng hội phụ nữ, ông B và bà H đều là Đại biểu hội đồng nhân dân xã, ông K là trưởng thôn, bà V, ông T là cử tri. Tại cuộc họp tiếp xúc cử tri với Đại biểu Hội đồng nhân dân, bà V lên tiếng phản ánh về việc khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung của xã có hiện tượng một số hộ sản xuất xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường làm ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của các hộ xung quanh, ông T đồng tình và kiến nghị chính quyền xã X cần có biện pháp xử lí nghiêm. Do có người thân cũng đang sản xuất trong khu vực trên nên ông B đã cố ý ngăn cản không cho ông T tiếp tục phát biểu và chuyển hướng sang nội dung khác. Bức xúc, bà V đứng dậy yêu cầu ông B trả lời cụ thể nội dung ông T đã ý kiến. Thấy không khí căng thẳng, bà H đã mời bà V ra khỏi cuộc họp. Thời gian sau đó, khi thôn X họp bàn triển khai kế hoạch tinh giản bộ máy, vì sợ bà V phản đối chủ trương chung, ông K đã gặp trước bà V và yêu cầu bà chỉ được phát biểu những nội dung mà ông đã định hướng trước, lo sợ ông K loại gia đình mình khỏi danh sách hộ nghèo nên bà V đã đồng ý. 

a) Bà V thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội


a)

Đ

b)

S

26.

Xã X có ông B là bí thư chi bộ, bà H là Hội trưởng hội phụ nữ, ông B và bà H đều là Đại biểu hội đồng nhân dân xã, ông K là trưởng thôn, bà V, ông T là cử tri. Tại cuộc họp tiếp xúc cử tri với Đại biểu Hội đồng nhân dân, bà V lên tiếng phản ánh về việc khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung của xã có hiện tượng một số hộ sản xuất xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường làm ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của các hộ xung quanh, ông T đồng tình và kiến nghị chính quyền xã X cần có biện pháp xử lí nghiêm. Do có người thân cũng đang sản xuất trong khu vực trên nên ông B đã cố ý ngăn cản không cho ông T tiếp tục phát biểu và chuyển hướng sang nội dung khác. Bức xúc, bà V đứng dậy yêu cầu ông B trả lời cụ thể nội dung ông T đã ý kiến. Thấy không khí căng thẳng, bà H đã mời bà V ra khỏi cuộc họp. Thời gian sau đó, khi thôn X họp bàn triển khai kế hoạch tinh giản bộ máy, vì sợ bà V phản đối chủ trương chung, ông K đã gặp trước bà V và yêu cầu bà chỉ được phát biểu những nội dung mà ông đã định hướng trước, lo sợ ông K loại gia đình mình khỏi danh sách hộ nghèo nên bà V đã đồng ý. 

b) Ông B chủ tọa cuộc họp đã yêu cầu ông T không phát biểu và chuyển hướng nội dung cuộc họp là không vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân. 


a)

Đ

b)

S

27.

Xã X có ông B là bí thư chi bộ, bà H là Hội trưởng hội phụ nữ, ông B và bà H đều là Đại biểu hội đồng nhân dân xã, ông K là trưởng thôn, bà V, ông T là cử tri. Tại cuộc họp tiếp xúc cử tri với Đại biểu Hội đồng nhân dân, bà V lên tiếng phản ánh về việc khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung của xã có hiện tượng một số hộ sản xuất xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường làm ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của các hộ xung quanh, ông T đồng tình và kiến nghị chính quyền xã X cần có biện pháp xử lí nghiêm. Do có người thân cũng đang sản xuất trong khu vực trên nên ông B đã cố ý ngăn cản không cho ông T tiếp tục phát biểu và chuyển hướng sang nội dung khác. Bức xúc, bà V đứng dậy yêu cầu ông B trả lời cụ thể nội dung ông T đã ý kiến. Thấy không khí căng thẳng, bà H đã mời bà V ra khỏi cuộc họp. Thời gian sau đó, khi thôn X họp bàn triển khai kế hoạch tinh giản bộ máy, vì sợ bà V phản đối chủ trương chung, ông K đã gặp trước bà V và yêu cầu bà chỉ được phát biểu những nội dung mà ông đã định hướng trước, lo sợ ông K loại gia đình mình khỏi danh sách hộ nghèo nên bà V đã đồng ý. 

c) Ông K không vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân. 


a)

Đ

b)

S

28.

Xã X có ông B là bí thư chi bộ, bà H là Hội trưởng hội phụ nữ, ông B và bà H đều là Đại biểu hội đồng nhân dân xã, ông K là trưởng thôn, bà V, ông T là cử tri. Tại cuộc họp tiếp xúc cử tri với Đại biểu Hội đồng nhân dân, bà V lên tiếng phản ánh về việc khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung của xã có hiện tượng một số hộ sản xuất xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường làm ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của các hộ xung quanh, ông T đồng tình và kiến nghị chính quyền xã X cần có biện pháp xử lí nghiêm. Do có người thân cũng đang sản xuất trong khu vực trên nên ông B đã cố ý ngăn cản không cho ông T tiếp tục phát biểu và chuyển hướng sang nội dung khác. Bức xúc, bà V đứng dậy yêu cầu ông B trả lời cụ thể nội dung ông T đã ý kiến. Thấy không khí căng thẳng, bà H đã mời bà V ra khỏi cuộc họp. Thời gian sau đó, khi thôn X họp bàn triển khai kế hoạch tinh giản bộ máy, vì sợ bà V phản đối chủ trương chung, ông K đã gặp trước bà V và yêu cầu bà chỉ được phát biểu những nội dung mà ông đã định hướng trước, lo sợ ông K loại gia đình mình khỏi danh sách hộ nghèo nên bà V đã đồng ý. 

d) Trong việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, bà V, ông T và ông B và bà H đều bình đẳng trước pháp luật về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ. 


a)

Đ

b)

S

29.

Tại một cuộc họp bàn về chủ trương nâng cấp nhà văn hóa phường Y có bà H là Bí thư Đảng ủy, ông B là Chủ tịch và anh D, chị Q là đại diện các hộ dân. Ông B chỉ định anh D đưa ra quan điểm riêng nhưng anh từ chối. Sau đó, chị Q nêu rõ ý kiến đề nghị xem xét về mức đóng góp kinh phí xây dựng và bị bà H buộc chị phải dừng phát biểu nhưng chị Q vẫn tiếp tục trình bày. Thấy vậy, ông B lớn tiếng ép chị Q chấm dứt mọi ý kiến, còn bà H cho gọi anh E công an viên đang trực đến phòng họp để đưa chị ra ngoài. Trong đợt bầu cử Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, bà H và ông B đều tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp phường. Đến ngày bầu cử, anh D và chị Q đã vận động người thân, bạn bè gạch tên ông B và bà H trong phiếu bầu. Thấy cụ T đang phân vân, anh D đã tiện tay gạch phiếu bầu giùm cho cụ T theo ý mình. Cụ T phản ánh đến Tổ bầu cử nhưng vì Tổ trưởng tổ bầu cử là anh trai của anh D nên đã bỏ qua sự việc. Khi Hội đồng bầu cử phường Y công bố kết quả bầu cử, thấy mình và bà H không trúng cử, ông B đã chỉ đạo anh E lập bằng chứng giả vu khống anh D gây rối an ninh trật tự trong quá trình tổ chức bầu cử sau đó cùng anh E xông vào nhà anh D khám xét rồi giải anh về giam tại nhà kho hai ngày sau mới thả.

a. Bà H và ông B vừa vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử.

 


a)

Đ

b)

S

30.

Tại một cuộc họp bàn về chủ trương nâng cấp nhà văn hóa phường Y có bà H là Bí thư Đảng ủy, ông B là Chủ tịch và anh D, chị Q là đại diện các hộ dân. Ông B chỉ định anh D đưa ra quan điểm riêng nhưng anh từ chối. Sau đó, chị Q nêu rõ ý kiến đề nghị xem xét về mức đóng góp kinh phí xây dựng và bị bà H buộc chị phải dừng phát biểu nhưng chị Q vẫn tiếp tục trình bày. Thấy vậy, ông B lớn tiếng ép chị Q chấm dứt mọi ý kiến, còn bà H cho gọi anh E công an viên đang trực đến phòng họp để đưa chị ra ngoài. Trong đợt bầu cử Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, bà H và ông B đều tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp phường. Đến ngày bầu cử, anh D và chị Q đã vận động người thân, bạn bè gạch tên ông B và bà H trong phiếu bầu. Thấy cụ T đang phân vân, anh D đã tiện tay gạch phiếu bầu giùm cho cụ T theo ý mình. Cụ T phản ánh đến Tổ bầu cử nhưng vì Tổ trưởng tổ bầu cử là anh trai của anh D nên đã bỏ qua sự việc. Khi Hội đồng bầu cử phường Y công bố kết quả bầu cử, thấy mình và bà H không trúng cử, ông B đã chỉ đạo anh E lập bằng chứng giả vu khống anh D gây rối an ninh trật tự trong quá trình tổ chức bầu cử sau đó cùng anh E xông vào nhà anh D khám xét rồi giải anh về giam tại nhà kho hai ngày sau mới thả.

b. Anh D đã thực hiện đúng quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội nhưng vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử. 

a)

Đ

b)

S

31.

Tại một cuộc họp bàn về chủ trương nâng cấp nhà văn hóa phường Y có bà H là Bí thư Đảng ủy, ông B là Chủ tịch và anh D, chị Q là đại diện các hộ dân. Ông B chỉ định anh D đưa ra quan điểm riêng nhưng anh từ chối. Sau đó, chị Q nêu rõ ý kiến đề nghị xem xét về mức đóng góp kinh phí xây dựng và bị bà H buộc chị phải dừng phát biểu nhưng chị Q vẫn tiếp tục trình bày. Thấy vậy, ông B lớn tiếng ép chị Q chấm dứt mọi ý kiến, còn bà H cho gọi anh E công an viên đang trực đến phòng họp để đưa chị ra ngoài. Trong đợt bầu cử Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, bà H và ông B đều tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp phường. Đến ngày bầu cử, anh D và chị Q đã vận động người thân, bạn bè gạch tên ông B và bà H trong phiếu bầu. Thấy cụ T đang phân vân, anh D đã tiện tay gạch phiếu bầu giùm cho cụ T theo ý mình. Cụ T phản ánh đến Tổ bầu cử nhưng vì Tổ trưởng tổ bầu cử là anh trai của anh D nên đã bỏ qua sự việc. Khi Hội đồng bầu cử phường Y công bố kết quả bầu cử, thấy mình và bà H không trúng cử, ông B đã chỉ đạo anh E lập bằng chứng giả vu khống anh D gây rối an ninh trật tự trong quá trình tổ chức bầu cử sau đó cùng anh E xông vào nhà anh D khám xét rồi giải anh về giam tại nhà kho hai ngày sau mới thả.

c. Bà H và cụ T không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử.


a)

Đ

b)

s

32.

Tại một cuộc họp bàn về chủ trương nâng cấp nhà văn hóa phường Y có bà H là Bí thư Đảng ủy, ông B là Chủ tịch và anh D, chị Q là đại diện các hộ dân. Ông B chỉ định anh D đưa ra quan điểm riêng nhưng anh từ chối. Sau đó, chị Q nêu rõ ý kiến đề nghị xem xét về mức đóng góp kinh phí xây dựng và bị bà H buộc chị phải dừng phát biểu nhưng chị Q vẫn tiếp tục trình bày. Thấy vậy, ông B lớn tiếng ép chị Q chấm dứt mọi ý kiến, còn bà H cho gọi anh E công an viên đang trực đến phòng họp để đưa chị ra ngoài. Trong đợt bầu cử Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, bà H và ông B đều tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp phường. Đến ngày bầu cử, anh D và chị Q đã vận động người thân, bạn bè gạch tên ông B và bà H trong phiếu bầu. Thấy cụ T đang phân vân, anh D đã tiện tay gạch phiếu bầu giùm cho cụ T theo ý mình. Cụ T phản ánh đến Tổ bầu cử nhưng vì Tổ trưởng tổ bầu cử là anh trai của anh D nên đã bỏ qua sự việc. Khi Hội đồng bầu cử phường Y công bố kết quả bầu cử, thấy mình và bà H không trúng cử, ông B đã chỉ đạo anh E lập bằng chứng giả vu khống anh D gây rối an ninh trật tự trong quá trình tổ chức bầu cử sau đó cùng anh E xông vào nhà anh D khám xét rồi giải anh về giam tại nhà kho hai ngày sau mới thả.

d. Chị Q, anh D và tổ trưởng tổ bầu cử không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử.  


a)

Đ

b)

S

33.

Chị N là người dân tộc Dao sống ở xã vùng sâu của tỉnh S, sau khi tốt nghiệp THPT chị được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số.

a. Gia đình chị N đã được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế. 


a)

Đ

b)

S

34.

Chị N là người dân tộc Dao sống ở xã vùng sâu của tỉnh S, sau khi tốt nghiệp THPT chị được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số.

b. Anh Q từ chối tiếp nhận hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân của chị N là vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị. 


a)

Đúng

b)

Sai

35.

Chị N là người dân tộc Dao sống ở xã vùng sâu của tỉnh S, sau khi tốt nghiệp THPT chị được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số.

c. Chị N được nhận vào học tại trường dự bị dân tộc là phù hợp với nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa.  


a)

Đúng

b)

Sai

36.

Chị N là người dân tộc Dao sống ở xã vùng sâu của tỉnh S, sau khi tốt nghiệp THPT chị được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số.

d. Việc chị N phục dựng nhiều lễ hội truyền thống của dân tộc mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực giáo dục.


a)

Đúng

b)

Sai

37.

Hồ Chí Minh nhấn mạnh, đồng bào tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam. Theo Người, đồng bào có tôn giáo hay không có tôn giáo đều giàu lòng yêu nước và đều bị chế độ thực dân, phong kiến thống trị, bóc lột nặng nề. Đấu tranh giải phóng dân tộc là nhằm làm cho tôn giáo được tự do và khi nước nhà độc lập, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội thì tôn giáo vẫn tiếp tục đồng hành cùng dân tộc. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo trong thời kì đổi mới. Đảng ta nhấn mạnh quyền bình đẳng và quyền được sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật của các tôn giáo. Các chính sách tôn giáo đúng đắn do Đảng đề ra đã đi vào đời sống, tạo nên những chuyển biến tích tực trong đời sống tôn giáo, góp phần củng cố, phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

a. Tôn giáo và truyền thống dân tộc Việt Nam đều hướng tới các giá trị yêu nước và tiến bộ. 


a)

Đúng

b)

Sai

38.

Hồ Chí Minh nhấn mạnh, đồng bào tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam. Theo Người, đồng bào có tôn giáo hay không có tôn giáo đều giàu lòng yêu nước và đều bị chế độ thực dân, phong kiến thống trị, bóc lột nặng nề. Đấu tranh giải phóng dân tộc là nhằm làm cho tôn giáo được tự do và khi nước nhà độc lập, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội thì tôn giáo vẫn tiếp tục đồng hành cùng dân tộc. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo trong thời kì đổi mới. Đảng ta nhấn mạnh quyền bình đẳng và quyền được sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật của các tôn giáo. Các chính sách tôn giáo đúng đắn do Đảng đề ra đã đi vào đời sống, tạo nên những chuyển biến tích tực trong đời sống tôn giáo, góp phần củng cố, phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc. 

b. Quyền được sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật là bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo.

a)

Đ

b)

S

39.

Hồ Chí Minh nhấn mạnh, đồng bào tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam. Theo Người, đồng bào có tôn giáo hay không có tôn giáo đều giàu lòng yêu nước và đều bị chế độ thực dân, phong kiến thống trị, bóc lột nặng nề. Đấu tranh giải phóng dân tộc là nhằm làm cho tôn giáo được tự do và khi nước nhà độc lập, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội thì tôn giáo vẫn tiếp tục đồng hành cùng dân tộc. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo trong thời kì đổi mới. Đảng ta nhấn mạnh quyền bình đẳng và quyền được sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật của các tôn giáo. Các chính sách tôn giáo đúng đắn do Đảng đề ra đã đi vào đời sống, tạo nên những chuyển biến tích tực trong đời sống tôn giáo, góp phần củng cố, phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

c. Các chính sách tôn giáo đúng đắn góp phần góp phần củng cố, phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc. 


a)

Đ

b)

S

40.

Hồ Chí Minh nhấn mạnh, đồng bào tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam. Theo Người, đồng bào có tôn giáo hay không có tôn giáo đều giàu lòng yêu nước và đều bị chế độ thực dân, phong kiến thống trị, bóc lột nặng nề. Đấu tranh giải phóng dân tộc là nhằm làm cho tôn giáo được tự do và khi nước nhà độc lập, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội thì tôn giáo vẫn tiếp tục đồng hành cùng dân tộc. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo trong thời kì đổi mới. Đảng ta nhấn mạnh quyền bình đẳng và quyền được sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật của các tôn giáo. Các chính sách tôn giáo đúng đắn do Đảng đề ra đã đi vào đời sống, tạo nên những chuyển biến tích tực trong đời sống tôn giáo, góp phần củng cố, phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d. Bình đẳng giữa các tôn giáo không phải là nhân tố quyết định đến thực hiện đoàn kết toàn dân tộc.


a)

Đ

b)

S

41.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi.

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng trước Nhà nước.

42.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm kinh tế.

b)

trách nhiệm chính trị.

c)

trách nhiệm xã hội.

d)

trách nhiệm pháp lí.

43.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?

a)

Nộp thuế theo luật định.

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền.

c)

Công khai gia phả dòng họ.

d)

Tự chuyển quyền nhân thân.

44.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.

c)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.

d)

Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền thưởng.

45.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

gia đình.

46.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn

a)

biện pháp chăm sóc con cái.

b)

hình thức sản xuất kinh doanh.

c)

biện pháp kế hoạch hóa gia đình.

d)

ngành nghề học tập và đào tạo.

47.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

xã hội.

b)

văn hóa, giáo dục.

c)

kinh tế.

d)

chính trị.

48.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

tín ngưỡng.

c)

truyền thông.

d)

tôn giáo.

49.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

d)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

50.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

xây dựng cơ sở tôn giáo.

b)

thành lập tổ chức tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn giáo để vi phạm.

d)

theo hoặc không theo tôn giáo.

51.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát hoạt động nhóm từ thiện.

b)

Sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

c)

Giám sát việc thực hiện pháp luật.

d)

Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số.

52.

Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tích cực tham gia giữ gìn

a)

hình ảnh bản thân mình.

b)

bí quyết kinh doanh.

c)

an ninh trật tự nơi sinh sống.

d)

thông tin đời sống cá nhân.

53.

Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi chủ động thực hiện tốt các quy tắc

a)

phù hợp lợi ích cá nhân.

b)

gia đình đặt ra.

c)

sinh hoạt công cộng.

d)

do bản thân đặt ra.

54.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?

a)

21 tuổi.

b)

17 tuổi.

c)

19 tuổi.

d)

18 tuổi.

55.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

xuyên tạc kết quả bầu cử.

b)

tiếp cận các thông tin về bầu cử.

c)

lôi kéo, mua chuộc cử tri.

d)

gian lận thông tin lý lịch cử tri.

56.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

giảm lòng tin của nhân dân.

b)

giảm thời gian nghỉ ngơi.

c)

sai dự toán kinh phí.

d)

sai lệch cơ cấu đại biểu.

57.

Trong hội nghị hiệp thương giới thiệu nhân sự ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân, ông Q chủ tịch Hội nông dân đã kịch liệt phản đối chị N, một thanh niên người dân tộc thiểu số vừa tốt nghiệp đại học tự nộp đơn ứng cử và trình bày đề án. Khi anh E đang trình bày ý kiến ủng hộ đề án phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn nét văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc do chị N làm thí điểm nhiều năm và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì bị ông H trưởng bản yêu cầu anh E dừng ý kiến và không cho tham dự cuộc họp.

Chị N chưa được thực hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

giáo dục.

58.

Trong hội nghị hiệp thương giới thiệu nhân sự ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân, ông Q chủ tịch Hội nông dân đã kịch liệt phản đối chị N, một thanh niên người dân tộc thiểu số vừa tốt nghiệp đại học tự nộp đơn ứng cử và trình bày đề án. Khi anh E đang trình bày ý kiến ủng hộ đề án phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn nét văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc do chị N làm thí điểm nhiều năm và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì bị ông H trưởng bản yêu cầu anh E dừng ý kiến và không cho tham dự cuộc họp.

Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Ông Q và anh E.

b)

Ông Q và chị N.

c)

Ông Q và ông H.

d)

Chị E và anh N.

59.

Sau khi tự mình lựa chọn ứng cử viên, chị M đã chủ động cầm lá phiếu của mình và của chồng là anh T, để bỏ vào hòm phiếu, đúng lúc đó chị M nhận được điện thoại của chị H là hàng xóm nhờ chị bỏ phiếu giúp theo nội dung mà chị đã gửi qua điện thoại và được chị đồng ý. Khi chị M bỏ phiếu cho chị H, chị E là hội trưởng hội phụ nữ thôn quan sát thấy chị M lựa chọn nhân sự là người đang cạnh tranh với chồng mình là anh D, nên đã đề nghị chị M sửa lại nhưng chị từ chối. Sau khi công bố kết quả bầu cử, thấy chồng mình không trúng cử, cho rằng một phần lỗi là do chị M vì vậy trong hội nghị góp ý kiến vào Luật đất đai sửa đổi của hội phụ nữ, thấy chị M có nhiều ý kiến trái chiều, chị E đã yêu cầu chị M không được phát biểu khiến chị bực tức bỏ ra về.

Những ai dưới đây đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử?

a)

Anh D, chị M và anh T.

b)

Anh D, anh T và chị H.

c)

Anh T, chị H, chị E và chị M.

d)

Anh T, anh D, chị E và chị M.

60.

Sau khi tự mình lựa chọn ứng cử viên, chị M đã chủ động cầm lá phiếu của mình và của chồng là anh T, để bỏ vào hòm phiếu, đúng lúc đó chị M nhận được điện thoại của chị H là hàng xóm nhờ chị bỏ phiếu giúp theo nội dung mà chị đã gửi qua điện thoại và được chị đồng ý. Khi chị M bỏ phiếu cho chị H, chị E là hội trưởng hội phụ nữ thôn quan sát thấy chị M lựa chọn nhân sự là người đang cạnh tranh với chồng mình là anh D, nên đã đề nghị chị M sửa lại nhưng chị từ chối. Sau khi công bố kết quả bầu cử, thấy chồng mình không trúng cử, cho rằng một phần lỗi là do chị M vì vậy trong hội nghị góp ý kiến vào Luật đất đai sửa đổi của hội phụ nữ, thấy chị M có nhiều ý kiến trái chiều, chị E đã yêu cầu chị M không được phát biểu khiến chị bực tức bỏ ra về.

Hành vi ngăn cản chị M phát biểu ý kiến đóng góp vào Luật đất đai sửa đổi của chị E là đã vi phạm quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân.

d)

Quyền khiếu nại khi lợi ích của mình bị xâm phạm.

61.

Chị H và anh D đều là người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn kinh tế khó khăn. Cả hai được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc tại địa phương các mô hình phát triển kinh tế rừng đang được nhà nước đặc biệt quan tâm và chú trọng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị H đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống, anh D với mô hình kinh doanh homstay góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con trong vùng. Tuy nhiên, khi chị H và anh D nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ chỉ đồng ý tiếp nhận hồ sơ của anh D còn hồ sơ của chị H bị từ chối với ý do chị H là nữ giới không có khả năng quản lý.
Anh D được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục và văn hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Chị H và anh D đều là người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn kinh tế khó khăn. Cả hai được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc tại địa phương các mô hình phát triển kinh tế rừng đang được nhà nước đặc biệt quan tâm và chú trọng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị H đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống, anh D với mô hình kinh doanh homstay góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con trong vùng. Tuy nhiên, khi chị H và anh D nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ chỉ đồng ý tiếp nhận hồ sơ của anh D còn hồ sơ của chị H bị từ chối với ý do chị H là nữ giới không có khả năng quản lý.

Anh D được chính quyền hỗ trợ về kinh tế, chị H được tạo điều kiện để phát triển văn hóa là thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Chị H và anh D đều là người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn kinh tế khó khăn. Cả hai được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc tại địa phương các mô hình phát triển kinh tế rừng đang được nhà nước đặc biệt quan tâm và chú trọng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị H đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống, anh D với mô hình kinh doanh homstay góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con trong vùng. Tuy nhiên, khi chị H và anh D nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ chỉ đồng ý tiếp nhận hồ sơ của anh D còn hồ sơ của chị H bị từ chối với ý do chị H là nữ giới không có khả năng quản lý.

Anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Chị H và anh D đều là người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn kinh tế khó khăn. Cả hai được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc tại địa phương các mô hình phát triển kinh tế rừng đang được nhà nước đặc biệt quan tâm và chú trọng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị H đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống, anh D với mô hình kinh doanh homstay góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con trong vùng. Tuy nhiên, khi chị H và anh D nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ chỉ đồng ý tiếp nhận hồ sơ của anh D còn hồ sơ của chị H bị từ chối với ý do chị H là nữ giới không có khả năng quản lý.

Chị H có quyền khiếu nại tới cơ quan chức năng để bảo vệ quyền lợi của mình trong thực hiện quyền bầu cử, ứng cử.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Xã X có ông B là bí thư chi bộ, bà H là Hội trưởng hội phụ nữ, ông B và bà H đều là Đại biểu hội đồng nhân dân xã, ông K là trưởng thôn, bà V, ông T là cử tri. Tại cuộc họp tiếp xúc cử tri với Đại biểu Hội đồng nhân dân, bà V lên tiếng phản ánh về việc khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung của xã có hiện tượng một số hộ sản xuất xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường làm ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của các hộ xung quanh, ông T đồng tình và kiến nghị chính quyền xã X cần có biện pháp xử lí nghiêm. Do có người thân cũng đang sản xuất trong khu vực trên nên ông B đã cố ý ngăn cản không cho ông T tiếp tục phát biểu và chuyển hướng sang nội dung khác. Bức xúc, bà V đứng dậy yêu cầu ông B trả lời cụ thể nội dung ông T đã ý kiến. Thấy không khí căng thẳng, bà H đã mời bà V ra khỏi cuộc họp. Thời gian sau đó, khi thôn X họp bàn triển khai kế hoạch tinh giản bộ máy, vì sợ bà V phản đối chủ trương chung, ông K đã gặp trước bà V và yêu cầu bà chỉ được phát biểu những nội dung mà ông đã định hướng trước, lo sợ ông K loại gia đình mình khỏi danh sách hộ nghèo nên bà V đã đồng ý. 

Ông T thực hiện chưa đúng quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Xã X có ông B là bí thư chi bộ, bà H là Hội trưởng hội phụ nữ, ông B và bà H đều là Đại biểu hội đồng nhân dân xã, ông K là trưởng thôn, bà V, ông T là cử tri. Tại cuộc họp tiếp xúc cử tri với Đại biểu Hội đồng nhân dân, bà V lên tiếng phản ánh về việc khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung của xã có hiện tượng một số hộ sản xuất xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường làm ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của các hộ xung quanh, ông T đồng tình và kiến nghị chính quyền xã X cần có biện pháp xử lí nghiêm. Do có người thân cũng đang sản xuất trong khu vực trên nên ông B đã cố ý ngăn cản không cho ông T tiếp tục phát biểu và chuyển hướng sang nội dung khác. Bức xúc, bà V đứng dậy yêu cầu ông B trả lời cụ thể nội dung ông T đã ý kiến. Thấy không khí căng thẳng, bà H đã mời bà V ra khỏi cuộc họp. Thời gian sau đó, khi thôn X họp bàn triển khai kế hoạch tinh giản bộ máy, vì sợ bà V phản đối chủ trương chung, ông K đã gặp trước bà V và yêu cầu bà chỉ được phát biểu những nội dung mà ông đã định hướng trước, lo sợ ông K loại gia đình mình khỏi danh sách hộ nghèo nên bà V đã đồng ý. 

Bà H mời bà V ra khỏi cuộc họp vì bà V có nhiều ý kiến trái chiều gây căng thằng cuộc họp là phù hợp với quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Xã X có ông B là bí thư chi bộ, bà H là Hội trưởng hội phụ nữ, ông B và bà H đều là Đại biểu hội đồng nhân dân xã, ông K là trưởng thôn, bà V, ông T là cử tri. Tại cuộc họp tiếp xúc cử tri với Đại biểu Hội đồng nhân dân, bà V lên tiếng phản ánh về việc khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung của xã có hiện tượng một số hộ sản xuất xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường làm ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của các hộ xung quanh, ông T đồng tình và kiến nghị chính quyền xã X cần có biện pháp xử lí nghiêm. Do có người thân cũng đang sản xuất trong khu vực trên nên ông B đã cố ý ngăn cản không cho ông T tiếp tục phát biểu và chuyển hướng sang nội dung khác. Bức xúc, bà V đứng dậy yêu cầu ông B trả lời cụ thể nội dung ông T đã ý kiến. Thấy không khí căng thẳng, bà H đã mời bà V ra khỏi cuộc họp. Thời gian sau đó, khi thôn X họp bàn triển khai kế hoạch tinh giản bộ máy, vì sợ bà V phản đối chủ trương chung, ông K đã gặp trước bà V và yêu cầu bà chỉ được phát biểu những nội dung mà ông đã định hướng trước, lo sợ ông K loại gia đình mình khỏi danh sách hộ nghèo nên bà V đã đồng ý. 

Ông K không vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Xã X có ông B là bí thư chi bộ, bà H là Hội trưởng hội phụ nữ, ông B và bà H đều là Đại biểu hội đồng nhân dân xã, ông K là trưởng thôn, bà V, ông T là cử tri. Tại cuộc họp tiếp xúc cử tri với Đại biểu Hội đồng nhân dân, bà V lên tiếng phản ánh về việc khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung của xã có hiện tượng một số hộ sản xuất xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường làm ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của các hộ xung quanh, ông T đồng tình và kiến nghị chính quyền xã X cần có biện pháp xử lí nghiêm. Do có người thân cũng đang sản xuất trong khu vực trên nên ông B đã cố ý ngăn cản không cho ông T tiếp tục phát biểu và chuyển hướng sang nội dung khác. Bức xúc, bà V đứng dậy yêu cầu ông B trả lời cụ thể nội dung ông T đã ý kiến. Thấy không khí căng thẳng, bà H đã mời bà V ra khỏi cuộc họp. Thời gian sau đó, khi thôn X họp bàn triển khai kế hoạch tinh giản bộ máy, vì sợ bà V phản đối chủ trương chung, ông K đã gặp trước bà V và yêu cầu bà chỉ được phát biểu những nội dung mà ông đã định hướng trước, lo sợ ông K loại gia đình mình khỏi danh sách hộ nghèo nên bà V đã đồng ý. 

Trong việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, bà V, ông T và ông B và bà H đều bình đẳng trước pháp luật về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Sau ba năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030 đã đạt được kết quả nhất định. Các địa phương đã thực hiện 4.948 công trình trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hỗ trợ 489 hộ về đất ở, 402 mô hình phát triển sản xuất cộng đồng, 249 mô hình khởi nghiệp… Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo năm 2022 giảm 3,4%, đạt và vượt mục tiêu kế hoạch giao…Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến công tác giáo dục ngôn ngữ đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, 27/53 dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng của dân tộc mình. Một số ngôn ngữ được sử dụng để in các tác phẩm văn nghệ truyền thống, các sáng tác mới.

27/53 dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng là thể hiện các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Sau ba năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030 đã đạt được kết quả nhất định. Các địa phương đã thực hiện 4.948 công trình trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hỗ trợ 489 hộ về đất ở, 402 mô hình phát triển sản xuất cộng đồng, 249 mô hình khởi nghiệp… Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo năm 2022 giảm 3,4%, đạt và vượt mục tiêu kế hoạch giao…Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến công tác giáo dục ngôn ngữ đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, 27/53 dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng của dân tộc mình. Một số ngôn ngữ được sử dụng để in các tác phẩm văn nghệ truyền thống, các sáng tác mới.

b. Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Sau ba năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030 đã đạt được kết quả nhất định. Các địa phương đã thực hiện 4.948 công trình trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hỗ trợ 489 hộ về đất ở, 402 mô hình phát triển sản xuất cộng đồng, 249 mô hình khởi nghiệp… Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo năm 2022 giảm 3,4%, đạt và vượt mục tiêu kế hoạch giao…Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến công tác giáo dục ngôn ngữ đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, 27/53 dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng của dân tộc mình. Một số ngôn ngữ được sử dụng để in các tác phẩm văn nghệ truyền thống, các sáng tác mới.

c. Các dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng của dân tộc mình là bình đẳng trong lĩnh vực chính trị.   

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Sau ba năm thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030 đã đạt được kết quả nhất định. Các địa phương đã thực hiện 4.948 công trình trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hỗ trợ 489 hộ về đất ở, 402 mô hình phát triển sản xuất cộng đồng, 249 mô hình khởi nghiệp… Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo năm 2022 giảm 3,4%, đạt và vượt mục tiêu kế hoạch giao…Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến công tác giáo dục ngôn ngữ đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, 27/53 dân tộc thiểu số có bộ chữ viết riêng của dân tộc mình. Một số ngôn ngữ được sử dụng để in các tác phẩm văn nghệ truyền thống, các sáng tác mới.

d. Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số góp phần tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.   

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Anh H một thanh niên dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT anh được nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng. Sau 3 năm triển khai dự án, mô hình của anh H mang lại thu nhập cho bản thân anh và các hộ dân trong bản. Thấy anh H là thanh niên có khát vọng làm giàu, uỷ ban nhân dân đã đề cử anh H đi học đại học theo chế độ cử tuyển. Nhận thấy đây là cơ hội nâng cao trình độ và có thể có cơ hội giúp địa phương nhiều hơn nên anh đã quyết định đi học đại học.

a. Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế. 

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Anh H một thanh niên dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT anh được nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng. Sau 3 năm triển khai dự án, mô hình của anh H mang lại thu nhập cho bản thân anh và các hộ dân trong bản. Thấy anh H là thanh niên có khát vọng làm giàu, uỷ ban nhân dân đã đề cử anh H đi học đại học theo chế độ cử tuyển. Nhận thấy đây là cơ hội nâng cao trình độ và có thể có cơ hội giúp địa phương nhiều hơn nên anh đã quyết định đi học đại học.

b. Anh H chưa được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục. 

a)

Đ

b)

S

75.

Anh H một thanh niên dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT anh được nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng. Sau 3 năm triển khai dự án, mô hình của anh H mang lại thu nhập cho bản thân anh và các hộ dân trong bản. Thấy anh H là thanh niên có khát vọng làm giàu, uỷ ban nhân dân đã đề cử anh H đi học đại học theo chế độ cử tuyển. Nhận thấy đây là cơ hội nâng cao trình độ và có thể có cơ hội giúp địa phương nhiều hơn nên anh đã quyết định đi học đại học.

c. Ủy ban nhân dân đã tạo điều kiện để anh H được đi học đại học là biểu hiện của bình đẳng trên lĩnh vực kinh tế. 


a)

Đ

b)

S

76.

Anh H một thanh niên dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT anh được nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng. Sau 3 năm triển khai dự án, mô hình của anh H mang lại thu nhập cho bản thân anh và các hộ dân trong bản. Thấy anh H là thanh niên có khát vọng làm giàu, uỷ ban nhân dân đã đề cử anh H đi học đại học theo chế độ cử tuyển. Nhận thấy đây là cơ hội nâng cao trình độ và có thể có cơ hội giúp địa phương nhiều hơn nên anh đã quyết định đi học đại học.

d. Việc anh H được hỗ trợ để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng là vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị. 

a)

Đ

b)

S

77.

Đến năm 2018, Việt Nam đã công nhận và cấp đăng kí hoạt động cho 43 tổ chức, thuộc 16 tôn giáo với trên 26 triệu tín đồ, 55 870 chức sắc, 145 561 chức việc, 29 396 cơ sở thờ tự. Các tổ chức tôn giáo và đại bộ phận chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, với tác động của tình hình quốc tế, mặt trái của toàn cầu hóa và cơ chế thị trường, âm mưu “chính trị hoá tôn giáo" của các thế lực thù địch đã làm cho đời sống tôn giáo bị tác động và không ngừng biến đổi, tiềm ẩn nhiều “nguy cơ".

a. Mặt trái của cơ chế thị trường đã làm cho đời sống tôn giáo bị tác động và không ngừng biến đổi là hành vi lợi dụng tôn giáo. 

a)

Đ

b)

S

78.

Đến năm 2018, Việt Nam đã công nhận và cấp đăng kí hoạt động cho 43 tổ chức, thuộc 16 tôn giáo với trên 26 triệu tín đồ, 55 870 chức sắc, 145 561 chức việc, 29 396 cơ sở thờ tự. Các tổ chức tôn giáo và đại bộ phận chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, với tác động của tình hình quốc tế, mặt trái của toàn cầu hóa và cơ chế thị trường, âm mưu “chính trị hoá tôn giáo" của các thế lực thù địch đã làm cho đời sống tôn giáo bị tác động và không ngừng biến đổi, tiềm ẩn nhiều “nguy cơ".

b. Nhà nước Việt Nam công nhận và cấp phép đăng ký hoạt động cho 43 tổ chức thuộc 16 tôn giáo khác nhau là thể hiện quyền bình đẳng trước pháp luật. 

a)

Đ

b)

S

79.

Đến năm 2018, Việt Nam đã công nhận và cấp đăng kí hoạt động cho 43 tổ chức, thuộc 16 tôn giáo với trên 26 triệu tín đồ, 55 870 chức sắc, 145 561 chức việc, 29 396 cơ sở thờ tự. Các tổ chức tôn giáo và đại bộ phận chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, với tác động của tình hình quốc tế, mặt trái của toàn cầu hóa và cơ chế thị trường, âm mưu “chính trị hoá tôn giáo" của các thế lực thù địch đã làm cho đời sống tôn giáo bị tác động và không ngừng biến đổi, tiềm ẩn nhiều “nguy cơ".

c. Việc các tôn giáo hợp pháp hoạt động theo đúng quy định của pháp luật góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. 


a)

Đ

b)

S

80.

Đến năm 2018, Việt Nam đã công nhận và cấp đăng kí hoạt động cho 43 tổ chức, thuộc 16 tôn giáo với trên 26 triệu tín đồ, 55 870 chức sắc, 145 561 chức việc, 29 396 cơ sở thờ tự. Các tổ chức tôn giáo và đại bộ phận chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, với tác động của tình hình quốc tế, mặt trái của toàn cầu hóa và cơ chế thị trường, âm mưu “chính trị hoá tôn giáo" của các thế lực thù địch đã làm cho đời sống tôn giáo bị tác động và không ngừng biến đổi, tiềm ẩn nhiều “nguy cơ". 

d. Âm mưu “chính trị hoá tôn giáo” là thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo. 


a)

Đ

b)

S