NEW
Font size
WorksheetsCN11-gk2
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Bệnh tụ huyết trùng ở lợn thuộc loại bệnh gì?
Bệnh truyền nhiễm
Bệnh không truyền nhiễm
Bệnh kí sinh trùng
Bệnh di truyền
Bệnh dịch tả lợn cổ điển là:
Là loại bệnh nguy hiểm bởi cơ chế lây lan nhanh chóng và bằng nhiều con đường khác nhau.
Là hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn.
Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Gram âm có tên là Pasteurella multocida gây ra.
Là bệnh truyền nhiễm do Vi khuẩn Gram dương Erysipelothrix rhusiopathiae gây ra.
Sốt cao, tiêu chảy, da có nhiều điểm xuất huyết là triệu chứng điển hình của bệnh:
Dịch tả lợn cổ điển
Bệnh tai xanh
Bệnh tụ huyết trùng lợn
Bệnh lợn đóng dấu
Đâu không phải biện pháp xử lí bệnh dịch tả lợn cổ điển?
Dùng thuốc đặc trị bệnh dịch tả lợn cổ điển
Báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn.
Cách li triệt để: không giết mổ hoặc di chuyển con vật ra khỏi khu vực chăn nuôi, cũng không chuyển lợn từ nơi khác về.
Tiến hành các biện pháp chống dịch theo hướng dẫn của cán bộ thú y, bao gồm: tiêu huỷ con vật chết và con vật bị bệnh; vệ sinh khử trùng triệt để khu vực chăn nuôi và phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp.
phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp.
Câu 5: Đối với bệnh dịch tả lợn cổ điển thì con đường chính mà mầm bệnh xâm nhập vào vật nuôi là:
1. Qua đường tiêu hoá
2. Qua đường hô hấp
3. Qua da, niêm mạc mắt và đường sinh dục
4. Qua các vùng da có vết thương trầy xước.
1,2,4
1,2,3
2,3,4
1,3,4
Bệnh nào dưới đây có thể phát triển thành dịch?
Bệnh viêm dạ dày.
Bệnh giun đũa ở gà
Bệnh ghẻ
Bệnh dịch tả lợn châu Phi
Đâu không phải một biện pháp đúng để phòng bệnh dịch tả lợn cổ điển?
Hạn chế người lạ vào khu chăn nuôi
Cách li 100 ngày với lợn mới nhập về
Chú ý giữ gìn vệ sinh
Để trống chuồng 2 tuần giữa các lứa nuôi
Virus gây bệnh dịch tả lợn cổ điển là loại:
RKN virus, thuộc chi furovirus, họ Rubivirata
RKN virus, thuộc chi tombusvirus, họ Camaviridae
RNA virus, thuộc chi Comovirus, họ Picornavirata
RNA virus, thuộc chi Pestivirus, họ Flaviviridae
Con vật còn sống sót sau khi bị bệnh dịch tả lợn cổ điển thường:
Phát triển nhanh chóng, khoẻ mạnh, có sức đề kháng rất cao.
Phát triển nhanh đột biến nhưng chất lượng thịt có thể gây hại cho người tiêu dùng.
Còi cọc,chậm lớn
Còi cọc, chậm lớn nhưng chất lượng thịt rất tốt.
Bệnh tai xanh là:
Là loại bệnh nguy hiểm bởi cơ chế lây lan nhanh chóng và bằng nhiều con đường khác nhau.
Là hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn.
Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Gram âm có tên là Pasteurella multocida gây ra.
Là bệnh truyền nhiễm do Vi khuẩn Gram dương Erysipelothrix rhusiopathiae gây ra.
Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Gram âm có tên là Pasteurella multocida gây ra là bệnh:
Bệnh tụ huyết trùng lợn
Bệnh lợn đóng dấu
Bệnh tai xanh
Bệnh dịch tả lợn Châu Phi
Sốt rất cao (có thể trên 420C), khó thở, thở thể bụng, kiệt sức. Tỉ lệ chết cao (từ 5% đến 40%). Ở lợn chết và sắp chết, vùng bụng có màu đỏ tím do độc tố của vi khuẩn”. Đó là triệu chứng của bệnh nào?
Bệnh tụ huyết trùng lợn ở thể cấp tính.
Bệnh tụ huyết trùng lợn ở thể mãn tính.
Bệnh đóng dấu
Bệnh tụ huyết trùng lợn ở thể á cấp tính.
Lợn có biểu hiện ho, thở thể bụng, phổ biến ở lợn trưởng thành” là triệu chứng của bệnh nào?
Bệnh tụ huyết trùng lợn ở thể cấp tính.
Bệnh tụ huyết trùng lợn ở thể mãn tính.
Bệnh đóng dấu
Bệnh tụ huyết trùng lợn ở thể á cấp tính.
Bệnh nào sau đây có thuốc đặc trị?
Bệnh tụ huyết trùng lợn
Bệnh dịch tả cổ điển ở lợn
Bệnh tai xanh ở lợn
Bệnh newcastle ở gà
Lợn nái thường xảy thai, đẻ non, thai chết trong bụng mẹ. Nếu đang nuôi con thì sốt cao, kém ăn, mất sữa, viêm vú, chậm động dục trở lại. Lợn con theo mẹ sốt cao, bỏ bú, tiêu chảy, tỉ lệ chết lên tới 60%.” Đó là triệu chứng của bệnh nào?
Bệnh tụ huyết trùng lợn
Bệnh lợn đóng dấu
Bệnh tai xanh
Bệnh dịch tả lợn Châu Phi
Lịch tiêm vacxin phòng bệnh tai xanh cho lợn thịt:
Tiêm mũi 1 vào lúc khoảng 2 – 6 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 4 tháng.
Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 -4 tháng.
Khoảng 3 tuần trước khi phối giống.
Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuổi, tiêm nhắc lại sau 6tháng/lần.
Lịch tiêm vacxin phòng bệnh tai xanh cho lợn hậu bị:
Tiêm mũi 1 vào lúc khoảng 2 – 6 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 4 tháng.
Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 -4 tháng.
Khoảng 3 tuần trước khi phối giống.
Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuổi, tiêm nhắc lại sau 6tháng/lần.
Lịch tiêm vacxin phòng bệnh tai xanh cho lợn nái:
Tiêm mũi 1 vào lúc khoảng 2 – 6 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 4 tháng.
Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 -4 tháng.
Khoảng 3 tuần trước khi phối giống.
Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuổi, tiêm nhắc lại sau 6tháng/lần.
Lịch tiêm vacxin phòng bệnh tai xanh cho lợn đực giống:
Tiêm mũi 1 vào lúc khoảng 2 – 6 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 4 tháng.
Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 -4 tháng.
Khoảng 3 tuần trước khi phối giống.
Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuổi, tiêm nhắc lại sau 6tháng/lần.
Lịch tiêm vacxin phòng bệnh tụ huyết trùng cho lợn:
Tiêm từ lúc 4 tuần tuổi trở lên, tiêm nhắc lại sau 6tháng.
Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 -4 tháng.
Khoảng 3 tuần trước khi phối giống.
Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuổi, tiêm nhắc lại sau 6tháng/lần.
Đâu không phải biện pháp phòng bệnh cúm gia cầm đúng cách?
Tiêm văcxin đúng quy định
Không mua bán, giết mổ gia cầm khi có dịch.
Không thả rông
Nuôi phối hợp nhiều loại gia cầm với nhau
Đâu là một nguồn lây nhiễm rất nguy hiểm của bệnh cúm gia cầm?
Người từ vùng khác đến
Các loài chim hoang dã
Các thiết bị công nghệ chưa đạt yêu cầu
Người chăn nuôi.
Đâu không phải biểu hiện đặc trưng của bệnh cúm gia cầm?
Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến vài ngày.
Con vật sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, đi loạng choạng, quay cuồng, khó thở, chảy nước mắt, nước mũi.
Qua thời gian ủ bệnh, từ 1 đến 3 ngày sau thì con vật chết do suy hô hấp và ngạt thở.
Mào hết nước, thâm tím.
Bệnh cúm gia cầm là:
Một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở gia cầm
Một trong những bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm nhất ở gia cầm
Một trong những bệnh kí sinh trùng nguy hiểm nhất ở gia cầm
Một trong những bệnh kí sinh trùng ít nguy hiểm nhất ở gia cầm
Đâu là biểu hiện đặc trưng nhất của bệnh cúm gia cầm?
Xuất huyết lan tràn ở đầu
Da chân có xuất huyết đỏ
Tụ máu ở phổi, tim, gan, lách, thận,…
Mào thâm tím.
Câu nào sau đây là đúng về mầm bệnh gây bệnh cúm gia cầm?
Mầm bệnh là virus cúm nhóm A thuộc họ Alphainfluenzavirus, có 2 kháng nguyên bề mặt là H (Haemagglutinin) và N (Neuraminidase).
Mầm bệnh tồn tại lâu ngày trong môi trường tự nhiên và chỉ có thể bị tiêu diệt bằng các loại chất sát trùng đặc hiệu.
Mầm bệnh xâm nhập vào vật nuôi theo 2 đường chính là hô hấp và tiêu hoá.
Mầm bệnh có sẵn trong niêm mạc mũi và mắt.
Câu nào sau đây đúng về bệnh cúm gia cầm?
Các loài gia cầm trước 6 tháng tuổi dễ mắc bệnh nhất, chết nhanh và với tỉ lệ chết rất cao 90 - 100%
Các loài gia cầm trước 6 tháng tuổi dễ mắc bệnh nhất, lâu chết và tỉ lệ chết thấp (dưới 50%), những con còn sống thường còi cọc
Các loài gia cầm ở mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh, chết nhanh và với tỉ lệ chết rất cao 90 - 100%
Các loài gia cầm ở mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh, lâu chết và tỉ lệ chết thấp (dưới 50%), những con còn sống thường còi cọc
Đâu không phải biện pháp điều trị bệnh cúm gia cầm đúng?
Dùng thuốc đặc trị bệnh cúm gia cầm để giảm thiểu thiệt hại nhiều nhất có thể.
Báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn.
Cách li triệt để: không giết mổ hoặc di chuyển con vật ra khỏi khu vực chăn nuôi, cũng không chuyển gia cầm từ nơi khác về.
Tiến hành các biện pháp chống dịch theo hướng dẫn của cán bộ thú y, bao gồm: tiêu huỷ con vật chết và con vật bị bệnh; vệ sinh khử trùng triệt để chuồng trại và phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp.
Biện pháp cần thực hiện trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh gia cầm để đảm bảo bảo vệ môi trường
Nuôi dưỡng đúng cách
Đảm bảo vệ sinh chuồng trại
Dùng bảo hộ lao động đầy đủ
Không sử dụng sản phẩm gia cầm chưa nấu chín kĩ
Biện pháp nào dưới đây có góp phần bảo vệ môi trường nhiều nhất?
Quản lí chất thải đúng cách
Dùng bảo hộ lao động đầy đủ
Không sử dụng sản phẩm gia cầm chưa nấu chín kĩ
Định kì khám sức khoẻ cho người tham gia chăn nuôi
Bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm, do Paramyxovirus gây ra là bệnh:
Newcastle
cúm gia cầm
tụ huyết trùng gia cầm
cầu trùng ở gà
Bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm và chim hoang dã do virus cúm Type A gây ra là bệnh:
Newcastle
cúm gia cầm
tụ huyết trùng gia cầm
cầu trùng ở gà
Bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra là bệnh:
Newcastle
cúm gia cầm
tụ huyết trùng gia cầm
cầu trùng ở gà
Cần phát hiện và điều trị sớm bằng kháng sinh và thuốc trợ lực. Điều trị dự phòng cho toàn đàn bằng kháng sinh Streptomycin, Tetracyclin, Neotesol” là biện pháp điều trị bệnh:
tụ huyết trùng gia cầm
cúm gia cầm
Newcastle
Lở mồm long móng ở lợn
bệnh không có thuốc đặc trị, người chăn nuôi có thể dùng thuốc trợ sức và trợ lực để tăng khả năng đề kháng khi gia cầm bị bệnh” là biện pháp điều trị bệnh:
tụ huyết trùng gia cầm
cúm gia cầm
Newcastle
Lở mồm long móng ở lợn
bệnh chưa có thuốc đặc trị, có thể lây sang người” là bệnh:
tụ huyết trùng gia cầm
cúm gia cầm
Newcastle
Lở mồm long móng ở lợn
Đặc điểm nổi bật của bệnh tụ huyết trùng trâu bò là gì?
Gây tụ huyết ở trong tim, khó nhận biết
Gây tụ huyết, xuất huyết ở những vùng nhất định trên cơ thể
Gây xuất huyết ở mọi bộ phân trên cơ thể
Gây tụ huyết ở mọi bộ phân trên cơ thể
Đâu không phải biểu hiện đặc trưng của bệnh tụ huyết trùng trâu bò?
Thời gian ủ bệnh từ 10 đến 30 ngày
Con vật mệt mỏi, khó thở, sốt cao 41 – 42 °C, đi lại khó khăn
Niêm mạc mắt, mũi đỏ sẫm; chảy nước mắt, nước mũi
Ban đầu bị táo bón, sau đó tiêu chảy phân lẫn máu và dịch nhầy
Mầm bệnh của bệnh tụ huyết trùng trâu bò có đặc điểm gì?
Có sức đề kháng cao, tồn tại lâu trong môi trường khô thoáng, ít chất hữu cơ và nhiều ánh sáng.
Có sức đề kháng cao, tồn tại lâu trong môi trường đất ẩm ướt, nhiều chất hữu cơ và thiếu ánh sáng.
Có khả năng di chuyển với tốc độ rất cao, khó bị tiêu diệt trong môi trường thông thường.
Có khả năng di chuyển với tốc độ rất cao, dễ bị tiêu diệt bởi các loại thuốc sát trùng thông thường
Dưới đây là các biện pháp phòng và trị bệnh tụ huyết trùng trâu bò. Ý nào không đúng?
Nuôi dưỡng, chăm sóc đúng kĩ thuật, đảm bảo vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống.
Tiêm phòng đầy đủ vaccine phòng bệnh mỗi năm 2 lần theo chỉ dẫn của bác sĩ thú y.
Bệnh tụ huyết trùng trâu bò có thể điều trị được bằng các loại thuốc kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn Gram dương kết hợp với thuốc trợ tim.
Khi con vật có dấu hiệu nghi ngờ bệnh thì cần báo cho cơ quan thú y để được hướng dẫn cách xử lí và điều trị bệnh.
Bệnh tụ huyết trùng trâu bò thường xảy ra vào thời gian nào?
Mùa Xuân
Mùa khô
Mùa mưa
Quanh năm
Bệnh tụ huyết trùng trâu bò là:
Bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn gây ra
Bệnh truyền nhiễm mãn tính do vi khuẩn gây ra
Bệnh kí sinh trùng cấp tính do trùng Toxoplasma gây ra
Bệnh kí sinh trùng mãn tính do trùng Toxoplasma gây ra
Mầm bệnh của bệnh tụ huyết trùng trâu bò là:
Vi khuẩn Gram dương Pasteurella
Vi khuẩn Gram dương Peptidoglycan
Vi khuẩn Gram âm Pasteurella
Vi khuẩn Gram âm Peptidoglycan
Đâu không phải một ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi?
Ứng dụng công nghệ chẩn đoán di truyền trong chẩn đoán bệnh cho vật nuôi
Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine phòng bệnh cho vật nuôi
Ứng dụng công nghệ lên men liên tục trong sản xuất kháng sinh điều trị bệnh cho vật nuôi
Ứng dụng công nghệ acid sulfuric xúc tác trong loại bỏ virus có hại
Phương pháp PCR là:
Một kĩ thuật khống chế hoạt động của sinh vật được ứng dụng phổ biến
Một kĩ thuật biến đổi hoạt động của sinh vật được ứng dụng phổ biến
Một kĩ thuật chẩn đoán dựa trên chỉ thị nguyên tử được ứng dụng phổ biến
Một kĩ thuật chẩn đoán dựa trên chỉ thị phân tử được ứng dụng phổ biến
Chẩn đoán di truyền là:
Việc sử dụng các xét nghiệm dựa trên chỉ thị phân tử như nucleic acid (DNA, RNA), đoạn gene hay bộ gene hoàn chỉnh của vi sinh vật để chẩn đoán bệnh.
Việc sử dụng các xét nghiệm dựa trên chỉ thị nguyên tử như perclonic acid (PDA, HNA), đoạn gene hay bộ gene hoàn chỉnh của vi sinh vật để chẩn đoán bệnh.
Việc áp dụng công nghệ gene để khống chế cách hoạt động của vi khuẩn và tế bào trên một mô nhằm xác định bệnh tật.
Việc áp dụng công nghệ hoá - sinh để khống chế cách hoạt động của vi khuẩn và tế bào trên cơ thể nhằm xác định bệnh tật.
PCR viết tắt từ:
Protein Chain Reaction
Protein Copy Reproduction
Polymerase Chain Reaction
Polymerase Copy Reproduction
Ý nào sau đây không là công nghệ mới ứng dụng trong sản xuất vaccine
công nghệ vaccine tái tổ hợp
kĩ thuật tạo giống virus trao đổi gên
sử dụng virus vector
công nghệ baculovirus
Vì sao kháng sinh được sản xuất theo phương pháp truyền thống có giá thành cao và chất lượng mỗi sản phẩm có thể không đồng đều?
Vì kháng sinh được sản xuất và gia công bằng tay, không có máy móc hỗ trợ nên độ chính xác giảm xuống.
Vì việc sản xuất kháng sinh phải trải qua quá trình kiểm nghiệm nghiêm ngặt.
Vì kháng sinh được sản xuất trong hệ thống lên men từng mẻ nên tốn nhiều thời gian để tạo ra một đơn vị sản phẩm.
Vì kháng sinh được sản xuất trong hệ thống lên men liên tục.
Kháng sinh được sản xuất từ vi sinh vật không bao gồm:
Vi khuẩn
Tế bào hạt nhân
Xạ khuẩn
Nấm mốc
Đâu không phải ưu điểm của phương pháp PCR?
Cho kết quả nhanh
Độ nhạy cao
Thao tác đơn giản
Độ chính xác cao
Đâu không phải nhược điểm của phương pháp PCR?
Các số liệu khó tương thích với các phần mềm máy tính
Thiết bị phức tạp, đắt tiền
Quy trình kĩ thuật phức tạp
Đòi hỏi kĩ thuật viên có kĩ năng cao
Câu nào sau đây là đúng?
Kĩ thuật xét nghiệm dựa trên chỉ thị nguyên tử như PCR giúp rút ngắn thời gian và nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán bệnh vật nuôi.
Các công nghệ mới trong sản xuất vaccine giúp vaccine được tạo ra nhanh, an toàn và hiệu quả hơn so với phương pháp truyền thống.
Công nghệ lên men liên tục giúp kháng sinh được sản xuất ra nhanh, nhiều, đồng đều nhưng giá thành cao hơn so với phương pháp truyền thống.
Kĩ thuật xét nghiệm dựa trên chỉ thị nguyên tử như PCR chỉ giúp rút ngắn thời gian và nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán giới tính vật nuôi.
Đâu là một công nghệ mới ứng dụng trong sản xuất vaccine?
Công nghệ vaccine tái tổ hợp
Kĩ thuật triệt phá virus trao đổi gene
Kĩ thuật tấn công trực diện virus
Công nghệ sử dụng virus angle
Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi đem lại cho ngành chăn nuôi lợi ích gì?
Giúp con người không bao giờ phải lo toan đến sức khoẻ của con vật nữa
Giúp việc chăm sóc, điều trị bệnh cho vật nuôi được nhanh chóng, hiệu quả, tốn ít chi phí hơn
Giúp vật nuôi trở nên khoẻ mạnh vô cùng, chống chịu được mọi loại bệnh tật.
Tất cả các đáp án trên.
Dưới đây là những lợi ích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine phòng bệnh cho vật nuôi. Ý nào không đúng?
Việc sản xuất vaccine được phát triển nhanh
Quy trình sản xuất được công nghiệp hoá cao, cho ra hàng loạt sản phẩm đồng đều với giá thành thấp
Vaccine được nghiên cứu, sản xuất và sử dụng một cách nhanh chóng, dễ dàng, không cần nhiều kiến thức chuyên môn
Vaccine thường có đáp ứng miễn dịch tốt hơn, hiệu quả cao hơn so với vaccine cổ điển
Đối với sản xuất kháng sinh theo phương pháp truyền thống, các vi sinh vật được:
Nuôi cấy, nhân lên, sau đó trải qua quy trình phức tạp để chiết tách kháng sinh
Nuôi cấy, nhân lên, sau đó trải qua đun nóng và làm lạnh để chiết tách kháng sinh.
Chiết tách thành kháng sinh dựa trên công nghệ PCR.
Chiết tách thành kháng sinh dựa trên công nghệ sinh học.
Ngày nay, PCR được ứng dụng rộng rãi trong xét nghiệm chẩn đoán bệnh cho vật nuôi, nhất là các bệnh do:
Kí sinh trùng
Virus và vi khuẩn
Con người
Sự nóng lên toàn cầu
Nguồn kháng nguyên sử dụng để sản xuất vaccine bằng công nghệ mới không thể là:
Nucleic acid
Các đoạn gene
Protein của mầm bệnh
Vi sinh vật hoàn chỉnh
Vì sao kháng sinh sản xuất theo phương pháp hiện đại được tạo ra nhanh, nhiều, đồng đều với giá thành thấp hơn so với phương pháp truyền thống?
Vì mỗi đơn vị kháng sinh được chăm chút tỉ mỉ, có sự kiểm soát của con người.
Vì kháng sinh được sản xuất ở quy mô công nghiệp trong hệ thống lên men liên tục.
Vì các loại vi sinh vật để sản xuất kháng sinh hiện đại có sự tương thích cao hơn hẳn các loại vi sinh vật để sản xuất kháng sinh theo phương pháp truyền thống.
Tất cả các đáp án trên.
Nhược điểm của chuồng hở là
Khó kiểm soát khí hậu, chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên
Yêu cầu hệ thống điện, nước hiện đại.
Chi phí đầu tư lớn
Chỉ phù hợp với quy mô chăn nuôi công nghiệp
Vai trò của chuồng nuôi gồm... ?
Giúp vật nuôi tránh được những thay đổi của thời tiết
Giúp vật nuôi hạn chế tiếp xúc mầm bệnh.
Nâng cao năng suất chăn nuôi.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Ưu điểm của chuồng kín là
Chi phí thấp
Tiết kiệm điện, nước.
Phù hợp với giống địa phương và chăn nuôi hữu cơ
Năng suất cao, giảm chi phí thức ăn, ít dịch bệnh.
Nguyên nhân làm chuồng nuôi bị ô nhiễm là
Không chú trọng đến quy hoạch chuồng nuôi.
Thiết kế chuồng trại không phù hợp.
Chưa áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến.
Cả A, B, C đều đúng
Vệ sinh trong chăn nuôi là:
Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi
Vệ sinh thân thể vật nuôi
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đâu không phải yêu cầu về chuồng nuôi
Xây dựng nơi yên tĩnh, xa khu dân cư, xa đường giao thông.
Hướng chuồng: hướng tây hoặc tây – nam.
Nền chuồng: khô ráo và ấm áp, chắc chắn, độ dốc vừa phải, dễ thoát nước và nền cao hơn mặt đất xung quanh
Kiến trúc xây dựng: phù hợp với đặc điểm sinh lí từng loại vật nuôi, áp dụng tối đa công nghệ mới trong xây dựng chuồng trại và sử dụng thiết bị cơ giới hóa, tự động hóa.
Một chuồng nuôi đạt tiêu chuẩn, hợp vệ sinh phải có độ ẩm trong chuồng là bao nhiêu %?
30 – 40%
60 – 75%
10 – 20%
35 – 50%
Về các tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh, tiêu chuẩn nào dưới đây không đúng?
Độ ẩm trong chuồng 60 – 75%.
Độ thông thoáng tốt.
Độ chiếu sáng nhiều nhất.
Không khí ít độc.
Hướng chuồng nên được đặt theo hướng nào?
Nam
Đông
Tây -Nam
Tây
Ý nghĩa của việc đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Tạo môi trường sạch sẽ, an toàn cho cả con người và vật nuôi,
Là giải pháp quan trọng để phòng bệnh cho vật nuôi, phòng bệnh lây truyền giữa động vật và con người
Làm giảm các tác động xấu của chăn nuôi đến môi trường
Tất cả các ý trên đều đúng.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vệ sinh trong chăn nuôi?
Phòng ngừa dịch bệnh xảy ra.
Bảo vệ sức khỏe vật nuôi.
Quản lí tốt đàn vật nuôi.
Nâng cao năng suất chăn nuôi.
Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín – hở linh hoạt?
Kiểu chuồng kín – hở linh hoạt là kiểu chuồng kín không hoàn toàn.
Các dãy chuồng được thiết kế hở hai bên với hệ thống bạt che hoặc hệ thống cửa đóng mở linh hoạt.
Cuối dãy chuồng có hệ thống làm mát và quạt thông gió.
Khi thời tiết thuận lợi, chuồng được vận hành như chuồng kín. Khi thời tiết không thuận lợi (nắng nóng, rét,...), chuồng được vận hành như chuồng hở.
Vì sao lại nên xây chuồng theo hướng nam hoặc hướng đông – nam?
Để hợp phong thủy
Để ánh sáng mặt trời buổi sáng chiếu vào chuồng
Để dễ dàng chăn nuôi hơn
Để nâng cao năng suất chăn nuôi
Lượng khí Amoniac, hydro sunphua trong chuồng hợp vệ sinh phải đạt nồng độ là:
Ít nhất
20%
15%
30%
Chuồng gà đẻ nuôi lồng được thiết kế giống như chuồng gà nuôi nền chỉ khác:
Hệ sống vệ sinh
Hệ thống lồng nuôi
Hệ thống tản nhiệt
Hệ thống mái che.
Chuồng nuôi bò được thiết kế theo kiểu:
Chuồng kín hai dãy
Chuồng hở có một hoặc hai dãy
Chuồng kín hai dãy hoặc chuồng hở có một hoặc hai dãy
Phối kết hợp cả chuồng kín hai dãy và chuồng hở một dãy
Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng hở?
Chuồng được thiết kế thông thoáng tự nhiên, có bạt hoặc rèm che linh hoạt
Kiểu chuồng này phù hợp với quy mô nuôi công nghiệp, chăn thả có quy củ, thân thiện với môi trường
Kiểu chuồng này có chi phí đầu tư thấp hơn chuồng kín
Kiểu chuồng này khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và dịch bệnh
Đâu là yêu cầu về mặt bằng xây dựng trong xây dựng chuồng nuôi?
Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo đủ diện tích cho từng con vật nuôi (khách sạn, nhà hàng, sân golf, bể bơi,...)
Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo đủ diện tích cho từng con vật nuôi (nơi ở, máng ăn, máng uống, sân chơi,...)
Xây dựng càng lớn càng tốt, tận dụng mọi nguồn lực về cơ sở vật chất, không gian.
Xây dựng càng nhỏ càng tốt, tối ưu mọi nguồn lực về cơ sở vật chất, không gian
