wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CN11-gk2

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Bệnh tụ huyết trùng ở lợn thuộc loại bệnh gì?  

a)

Bệnh truyền nhiễm

b)

Bệnh không truyền nhiễm

c)

Bệnh kí sinh trùng

d)

Bệnh di truyền

2.

Bệnh dịch tả lợn cổ điển là:

a)

Là loại bệnh nguy hiểm bởi cơ chế lây lan nhanh chóng và bằng nhiều con đường khác nhau.

b)

Là hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn.

c)

Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Gram âm có tên là Pasteurella multocida gây ra.

d)

Là bệnh truyền nhiễm do Vi khuẩn Gram dương Erysipelothrix rhusiopathiae gây ra.

3.

Sốt cao, tiêu chảy, da có nhiều điểm xuất huyết là triệu chứng điển hình của bệnh:

a)

Dịch tả lợn cổ điển

b)

Bệnh tai xanh

c)

Bệnh tụ huyết trùng lợn

d)

Bệnh lợn đóng dấu

4.

Đâu không phải biện pháp xử lí bệnh dịch tả lợn cổ điển?

a)

Dùng thuốc đặc trị bệnh dịch tả lợn cổ điển

b)

Báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn.

c)

Cách li triệt để: không giết mổ hoặc di chuyển con vật ra khỏi khu vực chăn nuôi, cũng không chuyển lợn từ nơi khác về.

d)

Tiến hành các biện pháp chống dịch theo hướng dẫn của cán bộ thú y, bao gồm: tiêu huỷ con vật chết và con vật bị bệnh; vệ sinh khử trùng triệt để khu vực chăn nuôi và phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp.

5.

phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp.

Câu 5: Đối với bệnh dịch tả lợn cổ điển thì con đường chính mà mầm bệnh xâm nhập vào vật nuôi là:

1. Qua đường tiêu hoá

2. Qua đường hô hấp

3. Qua da, niêm mạc mắt và đường sinh dục

4. Qua các vùng da có vết thương trầy xước.

a)

1,2,4

b)

1,2,3

c)

2,3,4

d)

1,3,4

6.

Bệnh nào dưới đây có thể phát triển thành dịch?

a)

Bệnh viêm dạ dày.

b)

Bệnh giun đũa ở gà

c)

Bệnh ghẻ

d)

Bệnh dịch tả lợn châu Phi

7.

Đâu không phải một biện pháp đúng để phòng bệnh dịch tả lợn cổ điển?

a)

Hạn chế người lạ vào khu chăn nuôi

b)

Cách li 100 ngày với lợn mới nhập về

c)

Chú ý giữ gìn vệ sinh

d)

Để trống chuồng 2 tuần giữa các lứa nuôi

8.

Virus gây bệnh dịch tả lợn cổ điển là loại:

a)

RKN virus, thuộc chi furovirus, họ Rubivirata

b)

RKN virus, thuộc chi tombusvirus, họ Camaviridae

c)

RNA virus, thuộc chi Comovirus, họ Picornavirata

d)

RNA virus, thuộc chi Pestivirus, họ Flaviviridae

9.

Con vật còn sống sót sau khi bị bệnh dịch tả lợn cổ điển thường:

a)

Phát triển nhanh chóng, khoẻ mạnh, có sức đề kháng rất cao.

b)

Phát triển nhanh đột biến nhưng chất lượng thịt có thể gây hại cho người tiêu dùng.

c)

Còi cọc,chậm lớn

d)

Còi cọc, chậm lớn nhưng chất lượng thịt rất tốt.

10.

Bệnh tai xanh là:

a)

Là loại bệnh nguy hiểm bởi cơ chế lây lan nhanh chóng và bằng nhiều con đường khác nhau.

b)

Là hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn.

c)

Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Gram âm có tên là Pasteurella multocida gây ra.

d)

Là bệnh truyền nhiễm do Vi khuẩn Gram dương Erysipelothrix rhusiopathiae gây ra.

11.

Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Gram âm có tên là Pasteurella multocida gây ra là bệnh:

a)

Bệnh tụ huyết trùng lợn

b)

Bệnh lợn đóng dấu

c)

Bệnh tai xanh

d)

Bệnh dịch tả lợn Châu Phi

12.

Sốt rất cao (có thể trên 420C), khó thở, thở thể bụng, kiệt sức. Tỉ lệ chết cao (từ 5% đến 40%). Ở lợn chết và sắp chết, vùng bụng có màu đỏ tím do độc tố của vi khuẩn”. Đó là triệu chứng của bệnh nào?

a)

Bệnh tụ huyết trùng lợn ở thể cấp tính.

b)

Bệnh tụ huyết trùng lợn ở thể mãn tính.

c)

Bệnh đóng dấu

d)

Bệnh tụ huyết trùng lợn ở thể á cấp tính.

13.

Lợn có biểu hiện ho, thở thể bụng, phổ biến ở lợn trưởng thành” là triệu chứng của bệnh nào?

a)

Bệnh tụ huyết trùng lợn ở thể cấp tính.

b)

Bệnh tụ huyết trùng lợn ở thể mãn tính.

c)

Bệnh đóng dấu

d)

Bệnh tụ huyết trùng lợn ở thể á cấp tính.

14.

Bệnh nào sau đây có thuốc đặc trị?

a)

Bệnh tụ huyết trùng lợn

b)

Bệnh dịch tả cổ điển ở lợn

c)

Bệnh tai xanh ở lợn

d)

Bệnh newcastle ở gà

15.

Lợn nái thường xảy thai, đẻ non, thai chết trong bụng mẹ. Nếu đang nuôi con thì sốt cao, kém ăn, mất sữa, viêm vú, chậm động dục trở lại. Lợn con theo mẹ sốt cao, bỏ bú, tiêu chảy, tỉ lệ chết lên tới 60%.” Đó là triệu chứng của bệnh nào?

a)

Bệnh tụ huyết trùng lợn

b)

Bệnh lợn đóng dấu

c)

Bệnh tai xanh

d)

Bệnh dịch tả lợn Châu Phi

16.

Lịch tiêm vacxin phòng bệnh tai xanh cho lợn thịt:

a)

Tiêm mũi 1 vào lúc khoảng 2 – 6 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 4 tháng.

b)

Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 -4 tháng.

c)

Khoảng 3 tuần trước khi phối giống.

d)

Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuổi, tiêm nhắc lại sau 6tháng/lần.

17.

Lịch tiêm vacxin phòng bệnh tai xanh cho lợn hậu bị:

a)

Tiêm mũi 1 vào lúc khoảng 2 – 6 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 4 tháng.

b)

Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 -4 tháng.

c)

Khoảng 3 tuần trước khi phối giống.

d)

Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuổi, tiêm nhắc lại sau 6tháng/lần.

18.

Lịch tiêm vacxin phòng bệnh tai xanh cho lợn nái:

a)

Tiêm mũi 1 vào lúc khoảng 2 – 6 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 4 tháng.

b)

Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 -4 tháng.

c)

Khoảng 3 tuần trước khi phối giống.

d)

Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuổi, tiêm nhắc lại sau 6tháng/lần.

19.

Lịch tiêm vacxin phòng bệnh tai xanh cho lợn đực giống:

a)

Tiêm mũi 1 vào lúc khoảng 2 – 6 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 4 tháng.

b)

Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 -4 tháng.

c)

Khoảng 3 tuần trước khi phối giống.

d)

Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuổi, tiêm nhắc lại sau 6tháng/lần.

20.

Lịch tiêm vacxin phòng bệnh tụ huyết trùng cho lợn:

a)

Tiêm từ lúc 4 tuần tuổi trở lên, tiêm nhắc lại sau 6tháng.

b)

Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 -4 tháng.

c)

Khoảng 3 tuần trước khi phối giống.

d)

Tiêm mũi 1 vào lúc 18 tuổi, tiêm nhắc lại sau 6tháng/lần.

21.

Đâu không phải biện pháp phòng bệnh cúm gia cầm đúng cách?

a)

Tiêm văcxin đúng quy định

b)

Không mua bán, giết mổ gia cầm khi có dịch.

c)

Không thả rông

d)

Nuôi phối hợp nhiều loại gia cầm với nhau

22.

Đâu là một nguồn lây nhiễm rất nguy hiểm của bệnh cúm gia cầm?

a)

Người từ vùng khác đến

b)

Các loài chim hoang dã

c)

Các thiết bị công nghệ chưa đạt yêu cầu

d)

Người chăn nuôi.

23.

Đâu không phải biểu hiện đặc trưng của bệnh cúm gia cầm?

a)

Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến vài ngày.

b)

Con vật sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, đi loạng choạng, quay cuồng, khó thở, chảy nước mắt, nước mũi.

c)

Qua thời gian ủ bệnh, từ 1 đến 3 ngày sau thì con vật chết do suy hô hấp và ngạt thở.

d)

Mào hết nước, thâm tím.

24.

Bệnh cúm gia cầm là:

a)

Một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở gia cầm

b)

Một trong những bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm nhất ở gia cầm

c)

Một trong những bệnh kí sinh trùng nguy hiểm nhất ở gia cầm

d)

Một trong những bệnh kí sinh trùng ít nguy hiểm nhất ở gia cầm

25.

Đâu là biểu hiện đặc trưng nhất của bệnh cúm gia cầm?

a)

Xuất huyết lan tràn ở đầu

b)

Da chân có xuất huyết đỏ

c)

Tụ máu ở phổi, tim, gan, lách, thận,…

d)

Mào thâm tím.

26.

Câu nào sau đây là đúng về mầm bệnh gây bệnh cúm gia cầm?

a)

Mầm bệnh là virus cúm nhóm A thuộc họ Alphainfluenzavirus, có 2 kháng nguyên bề mặt là H (Haemagglutinin) và N (Neuraminidase).

b)

Mầm bệnh tồn tại lâu ngày trong môi trường tự nhiên và chỉ có thể bị tiêu diệt bằng các loại chất sát trùng đặc hiệu.

c)

Mầm bệnh xâm nhập vào vật nuôi theo 2 đường chính là hô hấp và tiêu hoá.

d)

Mầm bệnh có sẵn trong niêm mạc mũi và mắt.

27.

Câu nào sau đây đúng về bệnh cúm gia cầm?

a)

Các loài gia cầm trước 6 tháng tuổi dễ mắc bệnh nhất, chết nhanh và với tỉ lệ chết rất cao 90 - 100%

b)

Các loài gia cầm trước 6 tháng tuổi dễ mắc bệnh nhất, lâu chết và tỉ lệ chết thấp (dưới 50%), những con còn sống thường còi cọc

c)

Các loài gia cầm ở mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh, chết nhanh và với tỉ lệ chết rất cao 90 - 100%

d)

Các loài gia cầm ở mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh, lâu chết và tỉ lệ chết thấp (dưới 50%), những con còn sống thường còi cọc

28.

Đâu không phải biện pháp điều trị bệnh cúm gia cầm đúng?

a)

Dùng thuốc đặc trị bệnh cúm gia cầm để giảm thiểu thiệt hại nhiều nhất có thể.

b)

Báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn.

c)

Cách li triệt để: không giết mổ hoặc di chuyển con vật ra khỏi khu vực chăn nuôi, cũng không chuyển gia cầm từ nơi khác về.

d)

Tiến hành các biện pháp chống dịch theo hướng dẫn của cán bộ thú y, bao gồm: tiêu huỷ con vật chết và con vật bị bệnh; vệ sinh khử trùng triệt để chuồng trại và phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp.

29.

Biện pháp cần thực hiện trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh gia cầm để đảm bảo bảo vệ môi trường

a)

Nuôi dưỡng đúng cách

b)

Đảm bảo vệ sinh chuồng trại

c)

Dùng bảo hộ lao động đầy đủ

d)

Không sử dụng sản phẩm gia cầm chưa nấu chín kĩ

30.

Biện pháp nào dưới đây có góp phần bảo vệ môi trường nhiều nhất?

a)

Quản lí chất thải đúng cách

b)

Dùng bảo hộ lao động đầy đủ

c)

Không sử dụng sản phẩm gia cầm chưa nấu chín kĩ

d)

Định kì khám sức khoẻ cho người tham gia chăn nuôi

31.

Bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm, do Paramyxovirus gây ra là bệnh:

a)

Newcastle

b)

cúm gia cầm

c)

tụ huyết trùng gia cầm

d)

cầu trùng ở gà

32.

Bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm và chim hoang dã do virus cúm Type A gây ra là bệnh:

a)

Newcastle

b)

cúm gia cầm

c)

tụ huyết trùng gia cầm

d)

cầu trùng ở gà

33.

Bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra là bệnh:

a)

Newcastle

b)

cúm gia cầm

c)

tụ huyết trùng gia cầm

d)

cầu trùng ở gà

34.

Cần phát hiện và điều trị sớm bằng kháng sinh và thuốc trợ lực. Điều trị dự phòng cho toàn đàn bằng kháng sinh Streptomycin, Tetracyclin, Neotesol” là biện pháp điều trị bệnh:

a)

tụ huyết trùng gia cầm

b)

cúm gia cầm

c)

Newcastle

d)

Lở mồm long móng ở lợn

35.

bệnh không có thuốc đặc trị, người chăn nuôi có thể dùng thuốc trợ sức và trợ lực để tăng khả năng đề kháng khi gia cầm bị bệnh” là biện pháp điều trị bệnh:

a)

tụ huyết trùng gia cầm

b)

cúm gia cầm

c)

Newcastle

d)

Lở mồm long móng ở lợn

36.

bệnh chưa có thuốc đặc trị, có thể lây sang người” bệnh:

a)

tụ huyết trùng gia cầm

b)

cúm gia cầm

c)

Newcastle

d)

Lở mồm long móng ở lợn

37.

Đặc điểm nổi bật của bệnh tụ huyết trùng trâu bò là gì?

a)

Gây tụ huyết ở trong tim, khó nhận biết

b)

Gây tụ huyết, xuất huyết ở những vùng nhất định trên cơ thể

c)

Gây xuất huyết ở mọi bộ phân trên cơ thể

d)

Gây tụ huyết ở mọi bộ phân trên cơ thể

38.

Đâu không phải biểu hiện đặc trưng của bệnh tụ huyết trùng trâu bò?

a)

Thời gian ủ bệnh từ 10 đến 30 ngày

b)

Con vật mệt mỏi, khó thở, sốt cao 41 – 42 °C, đi lại khó khăn

c)

Niêm mạc mắt, mũi đỏ sẫm; chảy nước mắt, nước mũi

d)

Ban đầu bị táo bón, sau đó tiêu chảy phân lẫn máu và dịch nhầy

39.

Mầm bệnh của bệnh tụ huyết trùng trâu bò có đặc điểm gì?

a)

Có sức đề kháng cao, tồn tại lâu trong môi trường khô thoáng, ít chất hữu cơ và nhiều ánh sáng.

b)

Có sức đề kháng cao, tồn tại lâu trong môi trường đất ẩm ướt, nhiều chất hữu cơ và thiếu ánh sáng.

c)

Có khả năng di chuyển với tốc độ rất cao, khó bị tiêu diệt trong môi trường thông thường.

d)

Có khả năng di chuyển với tốc độ rất cao, dễ bị tiêu diệt bởi các loại thuốc sát trùng thông thường

40.

Dưới đây là các biện pháp phòng và trị bệnh tụ huyết trùng trâu bò. Ý nào không đúng?

a)

Nuôi dưỡng, chăm sóc đúng kĩ thuật, đảm bảo vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống.

b)

Tiêm phòng đầy đủ vaccine phòng bệnh mỗi năm 2 lần theo chỉ dẫn của bác sĩ thú y.

c)

Bệnh tụ huyết trùng trâu bò có thể điều trị được bằng các loại thuốc kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn Gram dương kết hợp với thuốc trợ tim.

d)

Khi con vật có dấu hiệu nghi ngờ bệnh thì cần báo cho cơ quan thú y để được hướng dẫn cách xử lí và điều trị bệnh.

41.

Bệnh tụ huyết trùng trâu bò thường xảy ra vào thời gian nào?

a)

Mùa Xuân

b)

Mùa khô

c)

Mùa mưa

d)

Quanh năm

42.

Bệnh tụ huyết trùng trâu bò là:

a)

Bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn gây ra

b)

Bệnh truyền nhiễm mãn tính do vi khuẩn gây ra

c)

Bệnh kí sinh trùng cấp tính do trùng Toxoplasma gây ra

d)

Bệnh kí sinh trùng mãn tính do trùng Toxoplasma gây ra

43.

Mầm bệnh của bệnh tụ huyết trùng trâu bò là:

a)

Vi khuẩn Gram dương Pasteurella

b)

Vi khuẩn Gram dương Peptidoglycan

c)

Vi khuẩn Gram âm Pasteurella

d)

Vi khuẩn Gram âm Peptidoglycan

44.

Đâu không phải một ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi?

a)

Ứng dụng công nghệ chẩn đoán di truyền trong chẩn đoán bệnh cho vật nuôi

b)

Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine phòng bệnh cho vật nuôi

c)

Ứng dụng công nghệ lên men liên tục trong sản xuất kháng sinh điều trị bệnh cho vật nuôi

d)

Ứng dụng công nghệ acid sulfuric xúc tác trong loại bỏ virus có hại

45.

Phương pháp PCR là:

a)

Một kĩ thuật khống chế hoạt động của sinh vật được ứng dụng phổ biến

b)

Một kĩ thuật biến đổi hoạt động của sinh vật được ứng dụng phổ biến

c)

Một kĩ thuật chẩn đoán dựa trên chỉ thị nguyên tử được ứng dụng phổ biến

d)

Một kĩ thuật chẩn đoán dựa trên chỉ thị phân tử được ứng dụng phổ biến

46.

Chẩn đoán di truyền là:

a)

Việc sử dụng các xét nghiệm dựa trên chỉ thị phân tử như nucleic acid (DNA, RNA), đoạn gene hay bộ gene hoàn chỉnh của vi sinh vật để chẩn đoán bệnh.

b)

Việc sử dụng các xét nghiệm dựa trên chỉ thị nguyên tử như perclonic acid (PDA, HNA), đoạn gene hay bộ gene hoàn chỉnh của vi sinh vật để chẩn đoán bệnh.

c)

Việc áp dụng công nghệ gene để khống chế cách hoạt động của vi khuẩn và tế bào trên một mô nhằm xác định bệnh tật.

d)

Việc áp dụng công nghệ hoá - sinh để khống chế cách hoạt động của vi khuẩn và tế bào trên cơ thể nhằm xác định bệnh tật.

47.

PCR viết tắt từ:

a)

Protein Chain Reaction

b)

Protein Copy Reproduction

c)

Polymerase Chain Reaction

d)

Polymerase Copy Reproduction

48.

Ý nào sau đây không là công nghệ mới ứng dụng trong sản xuất vaccine

a)

công nghệ vaccine tái tổ hợp

b)

kĩ thuật tạo giống virus trao đổi gên

c)

sử dụng virus vector

d)

công nghệ baculovirus

49.

Vì sao kháng sinh được sản xuất theo phương pháp truyền thống có giá thành cao và chất lượng mỗi sản phẩm có thể không đồng đều?

a)

Vì kháng sinh được sản xuất và gia công bằng tay, không có máy móc hỗ trợ nên độ chính xác giảm xuống.

b)

Vì việc sản xuất kháng sinh phải trải qua quá trình kiểm nghiệm nghiêm ngặt.

c)

Vì kháng sinh được sản xuất trong hệ thống lên men từng mẻ nên tốn nhiều thời gian để tạo ra một đơn vị sản phẩm.

d)

Vì kháng sinh được sản xuất trong hệ thống lên men liên tục.

50.

Kháng sinh được sản xuất từ vi sinh vật không bao gồm:

a)

Vi khuẩn

b)

Tế bào hạt nhân

c)

Xạ khuẩn

d)

Nấm mốc

51.

Đâu không phải ưu điểm của phương pháp PCR?

a)

Cho kết quả nhanh

b)

Độ nhạy cao

c)

Thao tác đơn giản

d)

Độ chính xác cao

52.

Đâu không phải nhược điểm của phương pháp PCR?

a)

Các số liệu khó tương thích với các phần mềm máy tính

b)

Thiết bị phức tạp, đắt tiền

c)

Quy trình kĩ thuật phức tạp

d)

Đòi hỏi kĩ thuật viên có kĩ năng cao

53.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Kĩ thuật xét nghiệm dựa trên chỉ thị nguyên tử như PCR giúp rút ngắn thời gian và nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán bệnh vật nuôi.

b)

Các công nghệ mới trong sản xuất vaccine giúp vaccine được tạo ra nhanh, an toàn và hiệu quả hơn so với phương pháp truyền thống.

c)

Công nghệ lên men liên tục giúp kháng sinh được sản xuất ra nhanh, nhiều, đồng đều nhưng giá thành cao hơn so với phương pháp truyền thống.

d)

Kĩ thuật xét nghiệm dựa trên chỉ thị nguyên tử như PCR chỉ giúp rút ngắn thời gian và nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán giới tính vật nuôi.

54.

Đâu là một công nghệ mới ứng dụng trong sản xuất vaccine?

a)

Công nghệ vaccine tái tổ hợp

b)

Kĩ thuật triệt phá virus trao đổi gene

c)

Kĩ thuật tấn công trực diện virus

d)

Công nghệ sử dụng virus angle

55.

Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi đem lại cho ngành chăn nuôi lợi ích gì?

a)

Giúp con người không bao giờ phải lo toan đến sức khoẻ của con vật nữa

b)

Giúp việc chăm sóc, điều trị bệnh cho vật nuôi được nhanh chóng, hiệu quả, tốn ít chi phí hơn

c)

Giúp vật nuôi trở nên khoẻ mạnh vô cùng, chống chịu được mọi loại bệnh tật.

d)

Tất cả các đáp án trên.

56.

Dưới đây là những lợi ích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine phòng bệnh cho vật nuôi. Ý nào không đúng?

a)

Việc sản xuất vaccine được phát triển nhanh

b)

Quy trình sản xuất được công nghiệp hoá cao, cho ra hàng loạt sản phẩm đồng đều với giá thành thấp

c)

Vaccine được nghiên cứu, sản xuất và sử dụng một cách nhanh chóng, dễ dàng, không cần nhiều kiến thức chuyên môn

d)

Vaccine thường có đáp ứng miễn dịch tốt hơn, hiệu quả cao hơn so với vaccine cổ điển

57.

Đối với sản xuất kháng sinh theo phương pháp truyền thống, các vi sinh vật được:

a)

Nuôi cấy, nhân lên, sau đó trải qua quy trình phức tạp để chiết tách kháng sinh

b)

Nuôi cấy, nhân lên, sau đó trải qua đun nóng và làm lạnh để chiết tách kháng sinh.

c)

Chiết tách thành kháng sinh dựa trên công nghệ PCR.

d)

Chiết tách thành kháng sinh dựa trên công nghệ sinh học.

58.

Ngày nay, PCR được ứng dụng rộng rãi trong xét nghiệm chẩn đoán bệnh cho vật nuôi, nhất là các bệnh do:

a)

Kí sinh trùng

b)

Virus và vi khuẩn

c)

Con người

d)

Sự nóng lên toàn cầu

59.

Nguồn kháng nguyên sử dụng để sản xuất vaccine bằng công nghệ mới không thể là:

a)

Nucleic acid

b)

Các đoạn gene

c)

Protein của mầm bệnh

d)

Vi sinh vật hoàn chỉnh

60.

Vì sao kháng sinh sản xuất theo phương pháp hiện đại được tạo ra nhanh, nhiều, đồng đều với giá thành thấp hơn so với phương pháp truyền thống?

a)

Vì mỗi đơn vị kháng sinh được chăm chút tỉ mỉ, có sự kiểm soát của con người.

b)

Vì kháng sinh được sản xuất ở quy mô công nghiệp trong hệ thống lên men liên tục.

c)

Vì các loại vi sinh vật để sản xuất kháng sinh hiện đại có sự tương thích cao hơn hẳn các loại vi sinh vật để sản xuất kháng sinh theo phương pháp truyền thống.

d)

Tất cả các đáp án trên.

61.

Nhược điểm của chuồng hở là 

a)

Khó kiểm soát khí hậu, chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên

b)

Yêu cầu hệ thống điện, nước hiện đại.

c)

Chi phí đầu tư lớn

d)

Chỉ phù hợp với quy mô chăn nuôi công nghiệp

62.

Vai trò của chuồng nuôi gồm... ?

a)

Giúp vật nuôi tránh được những thay đổi của thời tiết

b)

Giúp vật nuôi hạn chế tiếp xúc mầm bệnh.

c)

Nâng cao năng suất chăn nuôi.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

63.

Ưu điểm của chuồng kín là

a)

Chi phí thấp

b)

Tiết kiệm điện, nước.

c)

Phù hợp với giống địa phương và chăn nuôi hữu cơ

d)

Năng suất cao, giảm chi phí thức ăn, ít dịch bệnh.

64.

Nguyên nhân làm chuồng nuôi bị ô nhiễm là

a)

Không chú trọng đến quy hoạch chuồng nuôi.

b)

Thiết kế chuồng trại không phù hợp.

c)

Chưa áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến.

d)

Cả A, B, C đều đúng

65.

Vệ sinh trong chăn nuôi là:

a)

Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi

b)

Vệ sinh thân thể vật nuôi

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

66.

Đâu không phải yêu cầu về chuồng nuôi 

a)

Xây dựng nơi yên tĩnh, xa khu dân cư, xa đường giao thông.

b)

Hướng chuồng: hướng tây hoặc tây – nam.

c)

Nền chuồng: khô ráo và ấm áp, chắc chắn, độ dốc vừa phải, dễ thoát nước và nền cao hơn mặt đất xung quanh

d)

Kiến trúc xây dựng: phù hợp với đặc điểm sinh lí từng loại vật nuôi, áp dụng tối đa công nghệ mới trong xây dựng chuồng trại và sử dụng thiết bị cơ giới hóa, tự động hóa.

67.

Một chuồng nuôi đạt tiêu chuẩn, hợp vệ sinh phải có độ ẩm trong chuồng là bao nhiêu %?

a)

30 – 40%

b)

60 – 75%

c)

10 – 20%

d)

35 – 50%

68.

Về các tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh, tiêu chuẩn nào dưới đây không đúng?

a)

Độ ẩm trong chuồng 60 – 75%.

b)

Độ thông thoáng tốt.

c)

Độ chiếu sáng nhiều nhất.

d)

Không khí ít độc.

69.

Hướng chuồng nên được đặt theo hướng nào?

a)

Nam

b)

Đông

c)

Tây -Nam

d)

Tây

70.

Ý nghĩa của việc đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.

a)

Tạo môi trường sạch sẽ, an toàn cho cả con người và vật nuôi,

b)

Là giải pháp quan trọng để phòng bệnh cho vật nuôi, phòng bệnh lây truyền giữa động vật và con người

c)

Làm giảm các tác động xấu của chăn nuôi đến môi trường

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

71.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vệ sinh trong chăn nuôi?

a)

Phòng ngừa dịch bệnh xảy ra.

b)

Bảo vệ sức khỏe vật nuôi.

c)

Quản lí tốt đàn vật nuôi.

d)

Nâng cao năng suất chăn nuôi.

72.

Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín – hở linh hoạt?

a)

Kiểu chuồng kín – hở linh hoạt là kiểu chuồng kín không hoàn toàn.

b)

Các dãy chuồng được thiết kế hở hai bên với hệ thống bạt che hoặc hệ thống cửa đóng mở linh hoạt.

c)

Cuối dãy chuồng có hệ thống làm mát và quạt thông gió.

d)

Khi thời tiết thuận lợi, chuồng được vận hành như chuồng kín. Khi thời tiết không thuận lợi (nắng nóng, rét,...), chuồng được vận hành như chuồng hở.

73.

Vì sao lại nên xây chuồng theo hướng nam hoặc hướng đông – nam?

a)

Để hợp phong thủy

b)

Để ánh sáng mặt trời buổi sáng chiếu vào chuồng

c)

Để dễ dàng chăn nuôi hơn

d)

Để nâng cao năng suất chăn nuôi

74.

Lượng khí Amoniac, hydro sunphua trong chuồng hợp vệ sinh phải đạt nồng độ là:

a)

Ít nhất

b)

20%

c)

15%

d)

30%

75.

Chuồng gà đẻ nuôi lồng được thiết kế giống như chuồng gà nuôi nền chỉ khác:

a)

Hệ sống vệ sinh

b)

Hệ thống lồng nuôi

c)

Hệ thống tản nhiệt

d)

Hệ thống mái che.

76.

Chuồng nuôi bò được thiết kế theo kiểu:

a)

Chuồng kín hai dãy

b)

Chuồng hở có một hoặc hai dãy

c)

Chuồng kín hai dãy hoặc chuồng hở có một hoặc hai dãy

d)

Phối kết hợp cả chuồng kín hai dãy và chuồng hở một dãy

77.

Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng hở?

a)

Chuồng được thiết kế thông thoáng tự nhiên, có bạt hoặc rèm che linh hoạt

b)

Kiểu chuồng này phù hợp với quy mô nuôi công nghiệp, chăn thả có quy củ, thân thiện với môi trường

c)

Kiểu chuồng này có chi phí đầu tư thấp hơn chuồng kín

d)

Kiểu chuồng này khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và dịch bệnh

78.

Đâu là yêu cầu về mặt bằng xây dựng trong xây dựng chuồng nuôi?

a)

Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo đủ diện tích cho từng con vật nuôi (khách sạn, nhà hàng, sân golf, bể bơi,...)

b)

Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo đủ diện tích cho từng con vật nuôi (nơi ở, máng ăn, máng uống, sân chơi,...)

c)

Xây dựng càng lớn càng tốt, tận dụng mọi nguồn lực về cơ sở vật chất, không gian.

d)

Xây dựng càng nhỏ càng tốt, tối ưu mọi nguồn lực về cơ sở vật chất, không gian