WorksheetsCâu hỏi về công thức Toán
Total questions: 11
Worksheet time: 6mins
Công thức tính thể tích của hình lập phương có cạnh a là:
V = a^2
V = 4a
V = a^3
V = 6a^2
Công thức tính diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh a là:
S_{xq} = 6a^2
S_{xq} = a^3
S_{xq} = 2a^2
S_{xq} = 4a^2
Công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật có các kích thước: chiều dài l, chiều rộng w và chiều cao h là:
V = l + w + h
V = 2(l + w + h)
V = l^2 + w^2 + h^2
V = l \times w \times h
Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (không tính 2 mặt đáy) là:
S_{xq} = 2(l + w + h)
S_{xq} = l \times w
S_{xq} = (l + w) \times h
S_{xq} = 2h(l + w)
Công thức tính vận tốc (v) là:
v = \frac{t}{s}
v = s \times t
v = \frac{s}{t}
v = \frac{s}{t}
Công thức tính quãng đường (s) khi biết vận tốc (v) và thời gian (t) là:
s = \frac{t}{v}
s = v + t
s = \frac{v}{t}
Công thức tính quãng đường (s) khi biết vận tốc (v) và thời gian (t) là:
s = \frac{t}{v}
s = v + t
s = \frac{v}{t}
s = v \times t
Một hình lập phương có cạnh 5 cm. Thể tích của nó là:
25 cm³
100 cm³
150 cm³
125 cm³
Một hình lập phương có cạnh 4 cm. Diện tích xung quanh của nó là:
48 cm²
56 cm²
64 cm²
72 cm²
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 3 cm và chiều cao 5 cm. Thể tích của nó là:
100 cm³
110 cm³
120 cm³
130 cm³
Nếu một chiếc xe chạy với vận tốc 50 km/h trong 3 giờ, quãng đường xe đi được là:
100 km
150 km
200 km
180 km
