wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử h

Total questions: 26

Worksheet time: 7hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới ra đời là

a)

gửi công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

phối hợp tổ chức quyên góp giúp đỡ các nạn nhân chiến tranh ở Trung Quốc.

c)

thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

d)

tham gia Hội nghị quốc tế về Đông Dương được tổ chức tại Giơ-ne-vơ

2.

Trước ngày 6/3/1946 Đăng. Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện hoạt động đối ngoại là

a)

hoà với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

b)

hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc

c)

đánh cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

d)

hòa với Pháp để đánh Trung Hoa dân quốc.

3.

Năm 1946. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã kí với Pháp

a)

Hiệp định đình chiến và Hoà ước Pháp - Việt

b)

Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước Việt - Pháp.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hoà ước Việt - Pháp

d)

Hiệp định Sơ bộ và Hoà ước Việt - Pháp

4.

Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hai quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a

b)

Lào, Triều Tiên.

c)

Pháp. Liên Xô.

d)

Trung Quốc, Liên Xô.

5.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), hoạt động ngoại giao nào đã góp phần tăng cường khối đại đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung?

a)

Thành lập Mặt trận dân chủ Đông Dương.

b)

Thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đề Đông Dương.

c)

Thành lập Hội phân để đồng minh Đông Dương

d)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

6.

Ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ là

a)

văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Pháp thất bại trong âm mưu kéo dài, m

c)

buộc Đế quốc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước.

d)

đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta, miền Nam được giải phóng

7.

Nội dung nào dưới đây không phải hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với Trung Hoa Dân quốc?

a)

Vừa đấu tranh chính trị, vừa vận động ngoại giao.

b)

Thực hiện các hoạt động hữu nghị, thân thiện với nhân dân Trung Quốc.

c)

Hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Kiên quyết chống quân Trung Hoa Dân quốc.

8.

Việc kí Hiệp định Sơ bộ chứng tỏ điều gì?

a)

Đường lối, chủ trương đúng đán kịp thời của Đảng

b)

Chính sách đối ngoại nhâm phân hoá kẻ thủ

c)

Nỗ lực thiết lập quan hệ với chính quyền Pháp.

d)

Mở đường cho việc Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

9.

Nội dung nào dưới đây không phải hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với Pháp?

a)

Kí Hiệp định Sơ bộ đồng ý để Pháp thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật ở miền Bắc.

b)

Kí Tạm ước Việt - Pháp để kéo dài thời gian hòa bình, chuẩn bị kháng chiến.

c)

Thể hiện thiện chí hòa bình, đề nghị Chính phủ Pháp mở các cuộc thương lượng, kêu gọi nhân dân Pháp chống chiến tranh

d)

Trao quyền kiểm soát Thủ đô cho quân Pháp.

10.

Điều khoản nào trong Hiệp định Sơ bộ có lợi thực tế nhất cho Việt Nam?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng.

b)

Pháp công nhận Việt Nam là thành viên của Liên bang Đông Dương, năm trong khối Liên hiệp Pháp

c)

Hai bên ngừng bản ở Nam Bộ.

d)

Đồng ý để quân Pháp thay quân đội Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật ở miền Bắc

11.

Với nội dung Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã cơ bản giành được

a)

uy tín cao trên trường quốc tế

b)

một phần quyền dân tộc cơ bản.

c)

quyền dân tộc cơ bản trên một nửa đất nước.

d)

thắng lợi hoàn toàn về mặt ngoại giao.

12.

Hiệu quả lớn nhất mà chủ trương tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù đem lại cho Việt Nam đến trước ngày 19-12-1946 là?

a)

Phân hóa, cô lập thành công các thế lực thù địch, tập trung vào kẻ thù chính là thực dân Pháp.

b)

Loại bỏ được tất cả các thế lực ngoại xâm ra khỏi Việt Nam.

c)

Nâng cao vị thế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế.

d)

Từng bước phá bỏ thể cô lập, buộc các nước phải công nhận nên độc lập của Việt Nam.

13.

Nguyên nhân chủ quan khiến những nỗ lực ngoại giao của Chính phủ Việt Nam DCCH trong năm 1946 với người Pháp không đạt được hiệu quả là?

a)

Do thái độ ngoan có của thực dân Pháp.

b)

Do thực lực của Việt Nam chưa đủ mạnh để tạo áp lực trên bàn đàm phán.

c)

Do sự chi phối của các nước lớn.

d)

Do sự đối lập về tư tưởng chủ chiến và chủ hòa trong chính phủ Việt Nam

14.

Từ tháng 9/1946 chủ trương ngoại giao của ta đối với Pháp là

a)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế

b)

Độc lập cả về chính trị và kinh tế

c)

Nhân nhượng về cả chính trị và kinh tế

d)

Độc lập kinh tế, nhân nhượng về chính trị

15.

Hoạt động ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với nhân dân Pháp tiên bộ, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu... thời kì 1949-1950 đã đem lại tác dụng nào sau đây?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của nhiều nước đối với cuộc kháng chiến

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc

c)

Đưa tới sự ủng hộ, giúp đỡ quân Đồng Minh đối với cuộc kháng chiến

d)

Buộc Pháp phải tính đến phương án rút dần quân đội về nước

16.

Ý kiến nào dưới đây đánh giá không đúng về Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 19547

a)

Hiệp định là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhân quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

b)

Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được công nhận bởi các nước trên thế giới

c)

Hiệp định đã đánh đầu thắng lợi không trọn vẹn của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta

d)

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, so sánh lực lượng ở miền Nam Việt Nam thay đổi không có lợi cho ta

17.

Khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21-7-1954) nguyên tắc cơ bản của Việt Nam là

a)

phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù

b)

không vi phạm chủ quyền dân tộc

c)

giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

d)

đâm bào giành thắng lợi từng bước

18.

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) có điểm tương đồng về

a)

nội dung cơ bản

b)

thời gian kí kết

c)

mục đích cao nhất

d)

địa điểm kí kết

19.

Vai trò của đấu tranh ngoại giao thời kì 1945 – 1946 so với các thời kì trước đó có gì khác?

a)

Đấu tranh ngoại giao hỗ trợ thắng lợi quân sự.

b)

Đấu tranh ngoại giao phụ thuộc vào thăng lợi quân sự

c)

Đấu tranh ngoại giao mang tính quyết định

d)

Đấu tranh ngoại giao là một bộ phận của đường lối chiến tranh toàn diện

20.

Thực tiễn các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 đã để lại bài học cơ bản gì cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này, đặc biệt là vẫn đề biển đảo hiện nay?

a)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là giải pháp tối ưu.

b)

Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.

c)

Nhân nhượng trong mọi tình huống

d)

Ngoại giao chỉ thực sự đạt kết quả khi ta có thực lực

21.

Thực tiễn cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 đã để lại bài học kinh nghiệm gì trong thời kì hội nhập quốc tế hiện nay?

a)

Dự báo đúng các khả năng và đề ra những đối sách thích hợp

b)

Ngoại giao giữ vai trò quyết định trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Nhận định đúng xu thế phát triển để thay đổi mục tiêu chiến lược

d)

“Thêm bạn, bớt thủ", thương lượng, thỏa hiệp với các nước lớn

22.

Điểm khác nhau giữa Hiệp định Sơ bộ năm 1946 và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là

a)

Chính phủ Việt Nam chủ động đàm phán với Pháp về các điều khoản được kí kết.

b)

hiệp định ngoại giao chính thức đầu tiên do Chính phủ Việt Nam kí với Pháp.

c)

không có sự tham gia của đại diện quốc tế trong quá trình kí kết hiệp định.

d)

thể hiện sách lược ngoại giao khôn khéo và mềm dẻo của Đảng và Chính phủ Việt Nam.

23.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất mà Việt Nam rút ra từ hội nghị Giơ-ne-vơ cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này là

a)

Vẫn đề của Việt Nam phải do Việt Nam tự quyết định.

b)

Không để thời gian thực thì hiệp định quá dài.

c)

Không được tạo ra những vùng chia cắt riêng biệt trên lãnh thổ.

d)

Phải có sự ràng buộc về trách nhiệm thi hành các hiệp định.

24.

Cho bảng dữ liệu sau:

a)

Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam là Liên Xô (1950)

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ (7/1954) là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bàn của ba nước Đông dương

c)

Từ 9/1945 đến 7/1954, ngoại giao Việt Nam có nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ cho kháng chiến chống Pháp

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ (7/1954) là một trong những thắng lợi thể hiện rõ nhất sự chủ động, tự chủ của Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao

25.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Hiệp định Paris 1973 phản ánh được ở mức cao thắng lợi và xu thế cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong bối cảnh quốc tế có thuận lợi nhưng cũng phức tạp. Việt Nam đã tranh thủ được cả Liên Xô, Trung Quốc, các nước xã hội chủ nghĩa, các nước không liên kết, nhân dân thế giới và hình thành trên thực tế "mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam chống Mỹ". Tử Hội nghị Geneva về Đông Dương đến Hội nghị Pari về Việt Nam ta có bước tiến lên trên con đường xây dựng nền ngoại giao độc lập, tự chủ và đoàn kết quốc tế. Đó là một thành tựu nổi bật của ngoại giao trong thời đại Hồ Chí Minh".

(Trích Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000; NXB Chính trị quốc gia, 2005, Tr. 266).

a)

Hiệp định Pari là thắng lợi đỉnh cao trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ của nhân dân hai miền Nam - Bắc Việt Nam

b)

Hiệp định Pari giành được thắng lợi ở mức cao một phần là nhờ sự giúp đỡ, can thiệp trực tiếp đến Hội nghị Pari của Liên Xô, Trung Quốc

c)

Bối cảnh quốc tế thuận lợi cho Việt Nam đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ là sự phát triển và thành công của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, sự hình thành “mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam chống Mỹ

d)

Từ Hội nghị Giơ-ne-vơ đến Hội nghị Pari là sự kế thừa, tiếp nối nền ngoại giao độc lập, tự chủ của Việt Nam, không chấp nhận sự can thiệp của các nước lớn trong khuôn khổ Chiến tranh lạnh

26.

Đọc đoạn tư liệu sau đây

- Nhân dân Việt Nam đã phải tiến hành đấu tranh trong 30 năm vì các quyền dân tộc cơ bản của mình. Các cuộc thương lượng ngoại giao năm 1946, 1954, 1968 - 1973 tỉng bước, từng bước, từ thấp đến cao, buộc đối phương và các quốc gia có quan hệ tới các cuộc xung đột Đông Dương thừa nhân các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam"

(Trích Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh - Nguyễn Dy Niên - NXB Chính trị quốc gia, 2009, Tr. 95).

a)

Các Hiệp định, Hiệp ước, Tạm ước được kí giữa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và các nước liên quan tỉnh đến năm 1975 bao gồm: Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884); Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, Hiệp định Giơnevơ (1954), Hiệp định Pa-ri (1973).

b)

Hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được bắt đầu từ năm 1945 để chống lại các thế lực ngoại xâm.

c)

Các quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam phải liên tục đấu tranh để giành và bảo vệ là: độc , chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết năm 1954, đã buộc đối phương và các quốc gia có quan hệ tới các cuộc xung đột Đông Dương thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản riêng của nhân dân Việt Nam.