wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức Kinh tế học

Total questions: 139

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Theo nhà kinh tế học N.Gregory Mankiw, lý do nào sau đây là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?

a)

Nghiên cứu kinh tế học giúp cho bạn hiểu được thế giới mà chúng ta đang sống.

b)

Nghiên cứu kinh tế học giúp cho bạn trở nên sắc sảo hơn khi tham gia vào nền kinh tế.

c)

Nghiên cứu kinh tế học giúp cho bạn có sự hiểu biết tốt hơn cả về tiềm năng lẫn giới hạn của chính sách kinh tế.

d)

Tất cả các lý do trên đều đúng.

2.

Kinh tế học có thể định nghĩa là:

a)

Cách làm tăng lượng tiền của gia đình.

b)

Cách kiếm tiền trên thị trường chứng khoán.

c)

Giải thích các số liệu khan hiếm.

d)

Cách sử dụng các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra hàng hóa,dịch vụ và phân bổ chúng cho các cá nhân trong xã hội.

3.

Nghiên cứu việc xã hội quyết định các vấn đề sản xuất cái gì,sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai là nhiệm vụ nghiên cứu của:

a)

Nhân chủng học.

b)

Tâm lý học.

c)

Xã hội học.

d)

Kinh tế học.

4.

Giải quyết mâu thuẫn giữa mong muốn vô hạn của con người đối với hàng hóa,dịch vụ với sự khan hiếm của các nguồn tài nguyên để sản xuất ra hàng hóa,và dịch vụ là vấn đề cốt lõi của:

a)

Kinh tế học

b)

Nhân chủng học.

c)

Tâm lý học.

d)

Xã hội học.

5.

Nghiên cứu kinh tế học trùng với một số chủ đề trong:

a)

Nhân chủng học.

b)

Tâm lý học.

c)

xã hội học.

d)

Tất cả các khoa học trên.

6.

Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là:

a)

Thị trường.

b)

Tìm kiếm lợi nhuận.

c)

Cơ chế giá cả hàng hóa,dịch vụ.

d)

Sự khan hiếm

7.

Nguồn tài nguyên khan hiếm nên:

a)

Phải thực hiện sự lựa chọn

b)

Trừ người giàu,tất cả mọi người đề phải thực hiện sự lựa chọn.

c)

Chính phủ phải phân bổ nguồn tài nguyên.

d)

Một số cá nhân phải nghèo.

8.

Việc quản lý nguồn tài nguyên của xã hội có ý nghĩa quan trọng vì:

a)

Nguồn tài nguyên luôn khan hiếm.

b)

Nguồn tài nguyên luôn sẵn có dồi dào.

c)

Nguồn tài nguyên không mất tiền mua.

d)

Nguồn tài nguyên là tài sản chung của xã hội.

9.

Việc quản lý nguồn tài nguyên của xã hội có ý nghĩa quan trọng vì:

a)

Nguồn tài nguyên luôn khan hiếm.

b)

Nguồn tài nguyên luôn sẵn có dồi dào.

c)

Nguồn tài nguyên không mất tiền mua.

d)

Nguồn tài nguyên là tài sản chung của xã hội.

10.

Nguồn tài nguyên khan hiếm có nghĩa là:

a)

Nguồn tài nguyên của xã hội hạn chế và không thể sản xuất tất cả mọi hàng hóa và dịch vụ mà tất cả mọi người đều mong muốn.

b)

Không thể sản xuất ra mọi hàng hóa và dịch vụ.

c)

Nguồn tài nguyên quý hiếm chỉ người giàu mới có.

d)

Vì chúng rất đắt tiền.

11.

Trong tất cả các nền kinh tế thị trường hàng hóa được tiêu dùng bởi:

a)

Những người sản xuất ra chúng.

b)

Những người có địa vị trong xã hội.

c)

Những người lao động chăm chỉ.

d)

Những người sẵn lòng và có khả năng thanh toán.

12.

Hàng hóa là tất cả các sản phẩm:

a)

Sắt thép.

b)

Ô tô.

c)

Cây kim sợi chỉ.

d)

Tất cả đều đúng.

13.

Dịch vụ là những hoạt động như:

a)

Ca nhạc.

b)

Thi đấu thể thao.

c)

Làm đẹp.

d)

Tất cả đều đúng.

14.

Thị trường nào sau đây không phải là một trong ba thị trường chính?

a)

Thị trường hàng hóa.

b)

Thị trường sức lao động.

c)

Thị trường vốn.

d)

Thị trường thị trường chung Châu Âu.

15.

Kinh tế học nghiên cứu mục đích hay những lý giải khoa học về cách vận hành của nền kinh tế gọi là:

a)

Kinh tế học thực chứng.

b)

Kinh tế học chuẩn tắc.

c)

Kinh tế học vi mô.

d)

Kinh tế học vĩ mô.

16.

Kinh tế học đưa ra những khuyến nghị dựa trên những nhận định mang giá trị cá nhân gọi là:

a)

Kinh tế học thực chứng.

b)

Kinh tế học chuẩn tắc.

c)

Kinh tế học vi mô.

d)

Kinh tế học vĩ mô.

17.

Kinh tế học đưa ra các phân tích chi tiết về các quyết định cá nhân đối với các hàng hóa cụ thể gọi là:

a)

Kinh tế học thực chứng.

b)

Kinh tế học chuẩn tắc.

c)

Kinh tế học vi mô.

d)

Kinh tế học vĩ mô.

18.

Kinh tế học nhấn mạnh sự tác động qua lại trong toàn bộ nền kinh tế. Nó cố ý đơn giản hóa các cấu phần riêng lẻ trong phân tích để phân tích toàn bộ tác động qua lại của nền kinh tế gọi là:

a)

kinh tế học thực chứng.

b)

Kinh tế học chuẩn tắc

c)

Kinh tế học vi mô.

d)

Kinh tế học vĩ mô.

19.

Nghiên cứu hành vi của cả nền kinh tế, đặc biệt là các yếu tố như thất nghiệp, lạm phát gọi là:

a)

Kinh tế học vĩ mô.

b)

Kinh tế học vi mô.

c)

Kinh tế học thực chứng.

d)

Kinh tế học chuẩn tắc.

20.

Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc?

a)

Trong thời kỳ dịch Covit hoành hành, sản xuất bị đình trệ, thất nghiệp gia tăng.

b)

Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư.

c)

Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.

d)

Chính sách hỗ trợ tài chính của Chính phủ cho các doanh nghiệp đã phát huy tác dụng tích cực.

21.

Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế thực chứng?

a)

Ở các nước Tư bản có quá nhiều bất bình đẳng về kinh tế

b)

Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư.

c)

Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.

d)

Mức sống của người Việt nam quá thấp.

22.

“Sự khan hiếm” trong kinh tế học đề cập củ yếu đến:

a)

Thời kỳ có đại dịch COVID-19.

b)

Độc quyền hóa trong việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ.

c)

Độc quyền hóa các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hóa, dịch vụ.

d)

Không có câu nào đúng.

23.

Trong kinh tế học phải lựa chọn vì:

a)

Tài nguyên khan hiếm.

b)

Những điều tiết của Chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự lựa chọn.

c)

Không có sự lựa chọn sẽ không có kinh tế học.

d)

Con người là động vật biết lựa chọn.

24.

Trong kinh tế học “phân phối” thu nhập đề cập đến:

a)

cách thức phân chia cho các cá nhân hay các nhóm người khác nhau

b)

câu hỏi sản xuất cho ai

c)

câu hỏi sản xuất cái gì

d)

câu hỏi sản xuất như thế nào 


25.

Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ giải quyết vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?

a)

Nền kinh tế thị trường.

b)

Nền kinh tế hỗn hợp.

c)

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

d)

Tất cả các nền kinh tế trên.

26.

Nền kinh tế nào sau đây đạt được mục tiêu về sự công bằng về thu nhập và tài sản?

a)

Nền kinh tế thị trường.

b)

Nền kinh tế hỗn hợp.

c)

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

d)

Tất cả các nền kinh tế trên.

27.

Nền kinh tế nào sau đây thuộc sở hữu tư nhân,tài sản và quyền lực tập trung vào tay của một số ít người?

a)

Nền kinh tế thị trường.

b)

Nền kinh tế hỗn hợp.

c)

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

d)

Tất cả các nền kinh tế trên.

28.

Nền kinh tế nào sau đây có sự phối hợp giữa nhà nước và kinh tế thị trường trong tổ chức nền kinh tế

a)

Nền kinh tế thị trường.

b)

Nền kinh tế hỗn hợp.

c)

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

d)

Tất cả các nền kinh tế trên.

29.

Thị trường mà các chính phủ không can thiệp vào được gọi

a)

là thị trường tự do.

b)

thị trường cạnh tranh thuần túy.

c)

thị trường cạnh tranh hoàn hảo.

d)

thị trường độc quyền nhóm.

30.

Ở nhứng nước nào sau đây mà nhà nước sở hữu các nhà máy,đất đai và đưa ra các quyết định quan trọng về việc người dân tiêu dùng hàng hóa gì,hàng hóa được sản xuất như thế nào và người ta làm việc như thế nào?

a)

Các nước Xã hội chủ nghĩa.

b)

Các nước Tư bản.

c)

Các nước phát triển.

d)

Các nước đang phát triển.

31.

Trong thị trường lao động

a)

Các hộ gia đình mua các sản phẩm của các doanh nghiệp.

b)

Các doanh nghiệp mua dịch vụ lao động các cá nhân.

c)

Các doanh nghiệp gọi vốn đầu tư. 

d)

Các hộ gia đình mua dịch vụ lao động của các doanh nghiệp. 

32.

Trong thị trường lao động

a)

Các hộ gia đình mua các sản phẩm của các doanh nghiệp.

b)

Các doanh nghiệp mua dịch vụ lao động của các cá nhân.

c)

Các doanh nghiệp gọi vốn đầu tư.

d)

Các hộ gia đình mua dịch vụ lao động của các doanh nghiệp.

33.

Sự lựa chọn của các cá nhân và các doanh nghiệp bị giới hạn bởi:

a)

Sự ràng buộc của thời gian.

b)

Khả năng sản xuất.

c)

Ràng buộc ngân sách.

d)

Tất cả các yếu tố trên.

34.

Đường giới hạn khả năng sản xuất

a)

biểu thị lượng hàng hóa mà một doanh nghiệp hay xã hội có thể sản xuất ra.

b)

minh họa sự đánh đổi giữa các hàng hóa.

c)

không phải là đường thẳng vì quy luật hiệu suất giảm dần.

d)

Tất cả đều đúng.

35.

Khi giá hàng hóa,dịch vụ tăng lượng cầu sẽ giảm vì:

a)

Các cá nhân sẽ thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác,và một số sẽ rời bỏ thị trường.

b)

Một số các nhân sẽ gia nhập thị trường.

c)

Lượng cung tăng.

d)

Người tiêu sẽ mua ít hàng hóa và dịch vụ.

36.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tó chính của Cung

a)

Sự thay đổi công nghệ.

b)

Mức thu nhập.

c)

Chi phí nguồn tài nguyên để sản xuất hàng hóa, dịch vụ.

d)

Thuế.

37.

Quy luật cung chỉ ra rằng:

a)

Sự gia tăng cầu trực tiếp dẫn đến sự gia tăng của cung.

b)

Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng ít hơn với mức giá cao hơn.

c)

Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn với mức giá cao hơn.

d)

Có mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa cung và giá cả.

38.

Khi giá tăng lượng cung sẽ tăng vì:

a)

Giá cao hơn sẽ tạo động cơ cho các doanh nghiệp bán nhiều hàng hóa hơn.

b)

Giá cao hơn sẽ thu hút được nhiều người tiêu dùng giàu có.

c)

Đường cung thị trường là tổng của tất cả số lượng do mối doanh nghiệp sản xuất ra ở mỗi mức giá.

d)

Không có câu nào đúng.

39.

Các sản phẩm được bán phải giống nhau hoàn toàn,có rất nhiều người mua, người bán trên thị trường là đặc trưng của :

a)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo.

b)

Thị trường độc quyền.

c)

Thị trường độc quyền nhóm.

d)

Thị trường tự do.

40.

Cầu là :

a)

Nhu cầu

b)

Sở thích tiêu dùng.

c)

Hàng hóa,dịch vụ mà người tiêu dùng muốn có.

d)

Sở thích tiêu dùng và khả năng thanh toán.

41.

Cầu là :

a)

Số lượng hàng hóa mà người mua muốn mua tại mỗi mức giá chấp nhận được.

b)

Số lượng hàng hóa mà người mua muốn mua.

c)

Hàng hóa,dịch vụ mà người tiêu dùng muốn có.

d)

Số lượng hàng hóa mà người mua muốn mua tại bất cứ mức giá nào.

42.

Cung là :

a)

Số lượng hàng hóa mà người bán muốn bán tại mỗi mức giá có thể.

b)

Số lượng hàng hóa mà người bán muốn bán.

c)

Hàng hóa,dịch vụ mà người tiêu dùng muốn có.

d)

Số lượng hàng hóa mà người bán muốn bán tại bất cứ mức giá nào.

43.

Giá cân bằng là mức giá :

a)

Tại đó lượng cung bằng lượng cầu.

b)

Tại đó lượng cung lớn hơn lượng cầu.

c)

Tại đó lượng cung nhỏ hơn lượng cầu.

d)

Không có câu nào đúng.

44.

Đường cầu thể hiện mối quan hệ:

a)

Giữa mức giá và lượng cầu,khi những yếu tố khác không đổi.

b)

Giữa mức giá và lượng cầu.

c)

Giữa mức giá và lượng cầu khi những yếu tố khác luôn thay đổi.

d)

Giữa lượng cầu và lượng cung.

45.

Đường cung thể hiện mối quan hệ:

a)

Giữa mức giá và lượng cung,khi những yếu tố khác không đổi.

b)

Giữa mức giá và lượng cung.

c)

Giữa lượng cung và lượng cầu.

d)

Giữa mức giá và lượng cung khi những yếu tố khác luôn thay đổi.

46.

Hàng hóa tư là hàng hóa:

a)

Có cả tính loại trừ lẫn tính cạnh tranh trong tiêu dùng.

b)

Có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.

c)

Không tính cạnh tranh trong tiêu dùng.

d)

Có tính loại trừ trong tiêu dùng.

47.

Hàng hóa nhóm là hàng hóa :

a)

Có tính loại trừ, nhưng không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.

b)

Không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.

c)

Không có tính loại trừ lẫn tính cạnh tranh.

d)

Có tính loại trừ.

48.

Hàng hóa công là hàng hóa:

a)

Không có tính loại trừ lẫn tính cạnh tranh trong tiêu dùng.

b)

Có tính loại trừ, nhưng không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.

c)

Không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.

d)

Có tính loại trừ.

49.

Các nguồn tài nguyên chung là hàng hóa:

a)

Có tính cạnh tranh trong tiêu dùng, nhưng không có tính loại trừ.

b)

Có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.

c)

Không có tính loại trừ.

d)

Có tính loại trừ.

50.

Khi giá hàng hóa, dịch vụ tăng dẫn tới lượng cầu giảm vì:

a)

A. Người tiêu dùng thay thế các hàng hóa, dịch vụ khác.

b)

B. Một số cá nhân rời bỏ thị trường.

c)

C. Lượng cung tăng.

d)

CẢ A VÀ B

51.

Khi giá hàng hóa, dịch vụ tăng dẫn tới lượng cung tăng vì:

a)

Giá cao hơn tạo động cơ cho các doanh nghiệp bán nhiều hơn.

b)

Nguyên lý thay thế dẫn đến các doanh nghiệp thay thế các hàng hóa, dịch vụ khác.

c)

Đường cung thị trường là tổng tất cả số lượng do các doanh nghiệp sản xuất ra ở mỗi mức giá.

d)

Không có câu nào đúng.

52.

Tăng giá sẽ dẫn tới lượng cầu giảm vì:

a)

A. Người cung sẽ cung số lượng nhỏ hơn.

b)

B. Một số cá nhân sẽ không mua hàng hóa, dịch vụ này nữa.

c)

C. Một số cá nhân sẽ mua hàng hóa, dịch vụ này ít đi.

d)

B VÀ C

53.

Trong thị trường cạnh tranh giá được xác định bởi:

a)

Chi phí sản xuất hàng hóa, dịch vụ.

b)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

c)

Sự sẵn lòng thanh toán của người tiêu dùng.

d)

Tất cả các yếu tố trên.

54.

“Giá cân bằng” trong thị trường cạnh tranh:

a)

Là giá được thiết lập ngay khi người mua và người bán đến với nhau trên thị trường.

b)

Không có ý nghĩa trong cuộc sống thực tế vì sự phân tích này không tính tới thu nhập,thị hiếu và các yếu tố khác.

c)

Không có ứng dụng gì trừ khi mọi người đều là một “con người kinh tế”.

d)

Không có ý nghĩa trong cuộc sống thực tế do thiếu những lực lưỡng có xu hướng đẩy giá đến mức này.

55.

Kinh tế học thể thao là một khoa học xã hội nghiên cứu:

a)

Cách thức xã hội quản lý các nguồn tài nguyên khan hiếm và đa dạng trong lĩnh vực thể thao.

b)

Cách thức xã hội quản lý các nguồn tài nguyên khan hiếm.

c)

Cách thức tổ chức thi đấu của các môn thể thao.

d)

Hoạt động thể chất của con người trong cuộc sống hàng ngày.

56.

Lĩnh vực nào sau đây không phải tài nguyên khan hiếm trong thể thao ?

a)

Thể thao nghiệp dư.

b)

Thể thao chuyên nghiệp.

c)

Luật thi đấu và cách thức tổ chức của chúng.

d)

Cá cược trong thể thao

57.

Kinh tế học thể thao được hình thành từ năm 1956 tại:

a)

Hoa Kỳ

b)

Pháp

c)

Vương quốc Anh.

d)

Đức

58.

Người khai sinh ra Kinh tế học thể thao là:

a)

Giáo sư Simon Rottenberg khi ông công bố một nghiên cứu về thị trường lao động của các cầu thủ bóng chày.

b)

Giáo sư Roger Noll, là người biên soạn cuốn Chính phủ và kinh doanh Thể thao.

c)

Giáo sư Jay Topkis ,là người đã giải quyết vấn đề độc quyền trong các sự kiện thể thao chuyên nghiệp.

d)

Giáo sư Paul Gregory,là người đã công bố nghiên cứu về thị trường lao động của các cầu thủ bóng chày theo đặt hàng của chính phủ Mỹ.

59.

Xác định bản chất của sản phẩm trong thi đấu thể thao là kết quả nghiên cứu của:

a)

Giáo sư Simon Rottenberg.

b)

Giáo sư Jay Topkis

c)

Giáo sư Roger Noll.

d)

Giáo sư Paul Gregory

60.

Xác định tầm quan trọng của yếu tố không chắc chắn kết quả thi đấu trong thể thao là kết quả nghiên cứu của:

a)

Giáo sư Simon Rottenberg.

b)

Giáo sư Jay Topkis

c)

Giáo sư Roger Noll.

d)

Giáo sư Paul Gregory

61.

Xác định những hạn chế của việc tập trung các cầu thủ tài năng vào cùng một đội hình đối với mục đích tối đa hóa lợi nhuận của câu lạc bộ là công trình nghiên cứu của:

a)

Giáo sư Simon Rottenberg.

b)

Giáo sư Jay Topkis

c)

Giáo sư Roger Noll.

d)

Giáo sư Paul Gregory

62.

Nguyên tắc bất biến Rottenberg đề cập tới:

a)

Phân bố tài năng giữa các đội trong một giải đấu.

b)

Vấn đề độc quyền trong các sự kiện thể thao chuyên nghiệp.

c)

Sự cạnh tranh trong thể thao.

d)

Cạnh tranh thị trường.

63.

Nếu mục đích của một giải đấu là sự thành công về mặt doanh thu và lợi nhuận, thì:

a)

Một đội bóng không nên thống trị sự cạnh tranh khi thi đấu trên sân.

b)

Trận đấu nào cũng có bàn thắng.

c)

Phải có đội bóng toàn các cầu thủ ngôi sao.

d)

Phải có các cầu thủ ngoại binh tham gia thi đấu.

64.

Trong một giải đấu thể thao, các câu lạc bộ:

a)

Vừa cạnh tranh, vừa phải hợp tác với nhau.

b)

Phải luôn thắng câu lạc bộ đối thủ.

c)

Phải cạnh tranh để giành chức vô địch.

d)

Không để cho đội bạn có cơ hội chiến thắng.

65.

Động lực của thể thao hiện đại là:

a)

Cạnh tranh và phải thu được lợi nhuận kinh tế.

b)

Cống hiến cho khán giả những trận đấu đẹp mắt.

c)

Đem lại vinh quang cho đất nước.

d)

Để giành được chức vô địch.

66.

Kinh tế học thể thao ở Hoa Kỳ thường tập trung chủ yếu vào:

a)

Các môn thể thao chuyên nghiệp.

b)

Các môn thể thao nghiệp dư

c)

Bóng đá

d)

Bóng bầu dục.

67.

Các câu lạc bộ thể thao Châu Âu chỉ quan tâm tới:

a)

Lợi nhuận

b)

Tối đa hóa chiến thắng.

c)

Cân bằng cạnh tranh.

d)

Thu hút khán giả tham gia sự kiện.

68.

Nghiên cứu kinh tế thể thao ở các nước châu Âu đều có khuynh hướng theo mô hình của:

a)

Pháp

b)

Mỹ

c)

Đức

d)

Anh

69.

Ngày nay Kinh tế học thể thao là :

a)

Một chủ thể riêng biệt.

b)

Một bộ phận của luật pháp

c)

Một bộ phận của xã hội học.

d)

Một bộ phận của luật lao động.

70.

Động lực thúc đẩy kinh tế học thể thao phát triển chính là;

a)

Sự gia tăng ý nghĩa kinh tế của thể thao.

b)

Sự quan tâm tới sức khỏe nhân dân của các chính phủ.

c)

Sự quan tâm tới thành tích của các vận động viên.

d)

Sự yêu thích thể thao của cộng đồng.

71.

Mức giá bản quyền của các môn thể thao phụ thuộc vào:

a)

Mức độ phổ biến và yêu thích của công chúng đối với môn thể thao đó.

b)

Môn thể thao nào có nhiều ngôi sao.

c)

Các môn thể thao đồng đội.

d)

Các môn thể thao bạo lực.

72.

Thành công của thể thao trên đấu trường quốc tế:

a)

Làm gia tăng cảm giác hài lòng và phúc lợi của người dân.

b)

Tăng thu nhập cho các vận động viên.

c)

Làm gia tăng độ thỏa dụng của các chủ sở hữu câu lạc bộ.

d)

Làm gia tăng nguồn tài chính cho chủ sở hữu câu lạc bộ.

73.

Khuyến khích công dân tăng cường hoạt động thể chất thông qua thể thao là:

a)

Một trong những vấn đề chính sách cấp bách nhất của nhiều quốc gia.

b)

Nhiệm vụ của các liên đoàn thể thao.

c)

Mục tiêu của các câu lạc bộ thể thao.

d)

Mục tiêu của các giải đấu thể thao.

74.

Hiệp hội các nhà kinh tế học thể thao Quốc tế ra đời năm:

a)

Năm 1956.

b)

Năm 1972

c)

Năm 1980.

d)

Năm 1999.

75.

Tạp chí Kinh tế Thể thao xuất bản số đầu tiên vào năm:

a)

Năm 1972

b)

Năm 1980

c)

Năm 1999.

d)

Năm 2000

76.

Theo nhà tư vấn A.T. Kearney giá trị nền công nghiệp thể thao toàn cầu năm 2013 ước tính

a)

620 tỉ USD.

b)

200 tỉ USD

c)

300 tỉ USD

d)

500 tỉ USD

77.

Theo Sách trắng năm 2010 của Ủy ban châu Âu, ngành công nghiệp thể thao Hoa Kỳ:

a)

Được xếp là ngành kinh tế mũi nhọn đứng thứ 11 trong 25 ngành kinh tế Mỹ.

b)

Được xếp vào các ngành kinh tế mũi nhọn của kinh tế Mỹ.

c)

Được sự quan tâm của chính phủ Mỹ.

d)

Được nhận tài trợ của chính phủ nhiều nhất.

78.

Theo Sách trắng năm 2010 của Ủy ban châu Âu, ngành công nghiệp thể thao Vương quốc Anh:

a)

Là 1 trong 15 ngành công nghiệp hàng đầu trong Quốc gia.

b)

Là ngành công nghiệp mang lại lợi ích kinh tế không đáng kể.

c)

Là ngành công nghiệp làm thâm thủng ngân sách của Chính phủ.

d)

Là ngành công nghiệp không được người đóng thuế ủng hộ.

79.

Thể thao là một ngành công nghiệp:

a)

Sử dụng rất nhiều lao động.

b)

Chỉ có các vận động viên tham gia.

c)

Thu hút nhiều khán giả.

d)

Tổ chức các sự kiện trọng đại.

80.

Khuyến khích công dân tăng cường hoạt động thể chất thông qua thể thao là:

a)

Một trong những vấn đề chính sách cấp bách nhất của nhiều quốc gia.

b)

Nhiệm vụ của ủy ban Olympic quốc gia.

c)

Mục tiêu của ủy ban Olympic quốc tế(IOC)

d)

Nhiệm vụ của các liên đoàn thể thao.

81.

Nghiên cứu kinh tế thể thao có thể làm sáng tỏ thêm:

a)

Các vấn đề cơ bản của kinh tế.

b)

Các vấn đề về xã hội.

c)

Các vấn đề về chính trị.

d)

Các vấn đề về an ninh-quốc phòng.

82.

Ngày nay thể thao được công nhận là:

a)

Một lĩnh vực hoạt động kinh tế quan trọng.

b)

Một bộ phận của ngành công nghiệp giải trí.

c)

Một trong những khu vực tăng trưởng nhanh nhất.

d)

Cả ba đều đúng.

83.

Thể thao:

a)

Là tất cả các hình thức hoạt động thể chất nhằm thể hiện hoặc cải thiện thể chất và tinh thần.

b)

Hình thành nên các mối quan hệ xã hội.

c)

Kết quả đạt được trong cạnh tranh ở mọi đẳng cấp khác nhau.

d)

Cả ba đều đúng.

84.

Một hoạt động được gọi là thể thao phải

a)

Liên quan đến hoạt động thể chất.

b)

Có mục đích giải trí.

c)

Có liên quan đến yếu tố cạnh tranh và được quản lý bởi một cơ quan chủ quản.

d)

Cả ba đều đúng.

85.

Thể thao là:

a)

Yếu tố đầu vào cho các hoạt động thương mại kinh tế thể thao thông qua việc buôn bán các ấn phẩm, tài trợ, bản quyền truyền hình và người xem có trả phí.

b)

Yếu tố đầu ra cho các hoạt động thương mại kinh tế thể thao.

c)

Các hoạt động thương mại kinh tế thể thao.

d)

Hoạt động vui chơi giải trí.

86.

Các quốc gia đầu tư cho thể thao đỉnh cao vì:

a)

Mong muốn được thấy hình ảnh quốc kỳ của mình trên các đấu trường quốc tế,các vận động viên và trang phục thể thao của quốc gia mình với vị thế là nhà vô địch.

b)

Mong muốn giành được huy chương.

c)

Mong muốn thúc đẩy phong trào thể thao trên thế giới.

d)

Mong muốn thúc đẩy phong trào thể thao đại chúng trong nước.

87.

Chính phủ tài trợ tài chính cho thể thao đỉnh cao:

a)

Nhằm tạo ra sự xuất sắc của thể thao.

b)

Nhằm thúc đẩy phong trào thể thao đại chúng.

c)

Vì sự yêu thích thể thao của công chúng.

d)

Vì nguồn tài chính dồi dào.

88.

Những người tham gia vào phân khúc thể thao đại chúng:

a)

Đóng góp vào ngân sách của chính phủ dưới hình thức doanh thu thuế của Chính phủ đánh vào các khoản chi tiêu và thu nhập có liên quan đến thể thao.

b)

Đóng góp không đáng kể vào ngân sách của Chính phủ.

c)

Không góp vào ngân sách của Chính phủ.

d)

Chỉ nhận tài trợ của Chính phủ.

89.

Các bài tập thể chất là :

a)

Một yếu tố đầu vào trực tiếp của hàm sản xuất sức khỏe.

b)

Hàm sản xuất sức khỏe.

c)

Một yếu tố đầu ra của hàm sản xuất sức khỏe.

d)

Một yếu tố đầu ra của sức khỏe.

90.

Thể thao là một loại hàng hóa tiêu dùng

a)

Không lâu bền

b)

Lâu bền

c)

Vừa không lâu bền, vừa lâu bền.

d)

Không phải là hàng hóa tiêu dùng.

91.

Thể thao là một loại hàng hóa tiêu dùng không lâu bền bởi vì:

a)

Lợi ích quan trọng của người tiêu dùng khi mua sản phẩm này được tạo ra tại thời điểm tiêu dùng.

b)

Lợi ích quan trọng của người tiêu dùng có thể tích lũy theo thời gian.

c)

Lợi ích quan trọng của người tiêu dùng được sử dụng trong thời hạn ngắn.

d)

Lợi ích quan trọng của người tiêu dùng được tạo ra tại trận đấu.

92.

Thể thao là một loại hàng hóa tiêu dùng lâu bền vì:

a)

Hoạt động thể thao dẫn đến việc người tham gia có thể lực tốt hơn.

b)

Lợi ích của việc tiêu dùng thể thao được tích lũy theo thời gian.

c)

Lợi ích của việc tiêu dùng thể thao không biến đổi theo thời gian.

d)

a và b.

93.

Thể thao có đặc tính của một hàng hóa vốn;

a)

Mang lại lợi nhuận cho vốn con người.

b)

Mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.

c)

Mang lại sức khỏe cho con người.

d)

Mang lại kỹ năng lao động cho con người.

94.

Các sự kiện trọng đại như Thế vận hội:

a)

Không phải lúc nào cũng đem lại lợi ích kinh tế rõ ràng cho các thành phố đăng tổ chức chúng.

b)

Luôn đem lại lợi ích kinh tế cho các thành phố đăng cai tổ chức chúng.

c)

Luôn làm thâm thủng ngân sách cho các thành phố đăng cai tổ chức chúng.

d)

Làm gia tăng ngân sách của các thành phố đăng cai tổ chức chúng.

95.

Việc tổ chức các sự kiện thể thao trong đại thường dẫn đến việc thâm thủng ngân sách của chính quyền thành phố đăng cai tổ chức, nhưng:

a)

Chính bản thân thành phố đó lại được hưởng lợi rất nhiều về các khoản chi tiêu bổ sung đó.

b)

Cả quốc gia được hưởng lợi về các khoản chi tiêu bổ sung đó.

c)

Người dân được hưởng lợi.

d)

Khách du lịch được hưởng lợi.

96.

Khu vực được yêu cầu đóng vai trò tổ chức sự kiện và chịu những tổn thất để tạo ra lợi ích cho nền kinh tế địa phương là:

a)

Khu vực công.

b)

Khu vực tư nhân.

c)

Khu vực tình nguyện.

d)

Cả ba khu vực.

97.

Các nhà khai thác tư nhân:

a)

Không bao giờ sẵn sàng tham gia vào việc tổ chức các sự kiện thể thao trong đại vì thâm thủng ngân sách.

b)

Sẵn sàng tham gia vào tổ chức các sự kiện thể thao trong đại vì danh tiếng của mình.

c)

Sẵn sàng tham gia vào các sự kiện thể thao trong đại vì có nhiều lợi nhuận.

d)

Sẵn sàng tham gia vào các sự kiện thể thao trong đại để quảng bá thương hiệu của mình.

98.

Sự hấp dẫn của các sự kiện thể thao trọng đại được liên kết:

a)

Với một quá trình tái tạo hình ảnh của thành phố, với các chiến lược tái tạo đô thị và phát triển du lịch.

b)

Với các chiến lược phát triển du lịch.

c)

Thu hút được khách du lịch.

d)

Quảng bá hình ảnh thành phố.

99.

Các thành phố đăng cai tổ chức các sự kiện thể thao trọng đại:

4 lines
100.

Các thành phố đăng cai tổ chức các sự kiện thể thao trọng đại:

a)

Có một cơ hội duy nhất để quảng bá bản thân với thế giới.

b)

Để đẩy mạnh quan hệ ngoại giao với các quốc gia khác.

c)

Để đấy mạnh hoạt động thương mại với các quốc gia khác.

d)

Để thể hiện sự giàu có của thành phố mình.

101.

Sự gia tăng phí bản quyền phát sóng các sự kiện thể thao trọng đại do:

a)

Sự cạnh tranh của các đài truyền hình.

b)

Sự độc quyền của tổ chức thể thao.

c)

Sự độc quyền của mạng truyền hình.

d)

Do sự hấp dẫn của sự kiện thể thao.

102.

Chi phí nổi bật nhất của việc tổ chức một sự kiện thể thao trọng đại là:

a)

Chi phí xây dựng các công trình thể thao để tổ chức các cuộc thi đấu.

b)

Chi phí vận hành sự kiện.

c)

Chi phí tham gia đấu thầu đăng cai tổ chức.

d)

Chi phí quảng bá sự kiện trên toàn cầu.

103.

Chi phí vận hành của sự kiện trọng đại đang tăng lên vì:

a)

Sự gia tăng các hoạt động khủng bố.

b)

Ngày càng có nhiều môn thể thao tham gia nội dung thi đấu.

c)

Số lượng vận động viên tham gia thi đấu nhiều lên.

d)

Số tiền thưởng cho huy chương nhiều lên.

104.

Mặc dù không phải là sự kiện thể thao lớn nhất về số lượng người tham gia sự kiện và khán giả, nhưng World Cup là:

a)

Sự kiện thể thao thu hút số lượng khán giả đông đảo nhất trên toàn thế giới.

b)

Sự kiện thể thao thu hút số lượng khán giả chỉ thua Đại hội Olympic.

c)

Sự kiện có số người chết vì bạo lực sân cỏ nhiều nhất.

d)

Sự kiện thường xuyên xảy ra bạo loạn.

105.

Môn thể thao được yêu thích hàng đầu trên thế giới đặc trưng của môn:

a)

Bóng đá.

b)

Bóng bầu dục.

c)

Quyền Anh.

d)

Điền kinh.

106.

World Cup là sự kiện thể thao :

a)

Sinh lợi nhất cho FIFA và các địa phương đăng cai tổ chức thi đấu

b)

Làm thâm thủng ngân sách của các địa phương tổ chức thi đấu.

c)

Làm thâm thủng ngân sách của FIFA.

d)

Không đem lại lợi nhuận cho nhà tổ chức.

107.

Các cầu thủ nỗ lực thể hiện tài năng của mình trong các trận đấu của World Cup do:

a)

Khát vọng thể thao.

b)

Lòng yêu nước.

c)

Là cơ hội tự quảng cáo mình trên quy mô toàn cầu.

d)

Cả ba đều đúng.

108.

FIFA duy trì sự giàu có của mình:

a)

Bằng việc phân bổ ngân quỹ cho các thị trường bóng đá mới nổi ở các trung tâm tài chính lớn và các khu vực kỳ vọng có sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng.

b)

Phát triển bóng đá tại các trung tâm có phong trào bóng đá mạnh như Châu Âu.Nam Mỹ.

c)

Chủ yếu ở Nam Mỹ.

d)

Chủ yếu ở Châu Âu.

109.

Yếu tố quan trọng cho chiến lược mở rộng kinh tế của FIFA là:

a)

Gia tăng số lượng đội tuyển quốc gia tham gia thi đấu tại vòng loại World Cup.

b)

Khống chế số lượng đội tham gia thi đấu tại vòng loại World Cup.

c)

Khống chế số lượng đội tham gia thi đấu tại vòng loại World Cup là 24 đội.

d)

Khống chế số lượng đội tham gia thi đấu tại vòng loại World Cup là 32 đội

110.

World Cup là cơ hội và là yếu tố quan trọng:

a)

Để các cầu thủ chuyên nghiệp đẩy mạnh sự nghiệp của họ.

b)

Để các cầu thủ nghiệp dư xây dựng sự nghiệp của họ.

c)

Để các cầu thủ-sinh viên thể hiện tài năng của họ.

d)

Để các cầu thủ gia tăng thu nhập của họ.

111.

World Cup được coi là một phương tiện:

a)

Để phát triển kinh tế cho các nước và thành phố đăng cai tổ chức.

b)

Để phát triển ngành du lịch cho các nước và thành phố đăng cai tổ chức.

c)

Để phát triển phong trào bóng đá cho các nước và thành phố đăng cai tổ chức.

d)

Để phát triển phong trào thể dục,thể thao cho các nước đăng cai tổ chức.

112.

Việc tổ chức một Đại hội Olympic rất khó khăn nhưng vẫn có nhiều quốc gia mong muốn được đăng cai tổ chức vì:

a)

Nó là một sự kiện thể thao đa môn lớn nhất, uy tín nhất trên thế giới.

b)

Nó cũng liên quan đến các vấn đề chính trị, văn hóa, sinh thái và xã hội.

c)

Nó cũng liên quan chặt chẽ đến các vấn đề kinh tế.

d)

Tất cả đều đúng.

113.

Các thành phố nhỏ không đủ khả năng để tổ chức một Đại hội Olympics vì:

a)

Thiếu hụt nguồn tài chính công nhằm kích hoạt những dự án phát triển to lớn để có thể cấu trúc hoặc tái cấu trúc một thành phố.

b)

Không đủ nguồn tài nguyên để tổ chức Đại hội.

c)

Không mang lại lợi nhuận cho thành phố.

d)

Các doanh nghiệp không tài trợ cho việc tổ chức Đại hội.

114.

Đại hội Olympic tác động trực tiếp vào thành phố chủ nhà:

a)

Từ các khoản đầu tư vào xây dựng các công trình thể thao.

b)

Từ các khoản đầu tư vào tổ chức Đại hội.

c)

Từ chi tiêu của khách du lịch.

d)

Tất cả đều đúng.

115.

Sau khi bế mạc, Thế vận hội vẫn tác động gián tiếp tới thành phố tổ chức từ:

a)

Các khoản đầu tư vào nhà ở.

b)

Các khoản đầu tư vào hệ thống giao thông.

c)

Từ hàng hóa xuất khẩu cũng như chi tiêu của du khách.

d)

Tất cả đều đúng.

116.

Tác động chính vào nền kinh tế thành phố đăng cai tổ chức Thế vận hội là:

a)

Dòng tiền mới của du khách.

b)

Nguồn tài trợ của chính phủ.

c)

Nguồn tài trợ của IOC.

d)

Nguồn tài trợ của các doanh nghiệp.

117.

Những yếu tố nào sau đây có liên quan tới cầu thể thao:

a)

Trình độ tập luyện.

b)

Tần suất tham gia hoạt động.

c)

Yếu tố huấn luyện.

d)

Tất cả các yếu tố trên đều có liên quan.

118.

Yếu tố nào sau đây có liên quan tới cầu thể thao:

a)

Trình độ tập luyện.

b)

Tần suất tham gia hoạt động.

c)

Yếu tố huấn luyện.

d)

Tất cả các yếu tố trên đều cố liên quan.

119.

Khi phân tích kinh tế về cầu thể thao cần:

a)

Phân tích bản chất của hàng hóa thể thao.

b)

Phân tích sự phát triển của cầu thể thao.

c)

Phân tích cầu thể thao trên cơ sở kinh tế xã hội ở các cấp độ khác nhau.

d)

Tất cả đều đúng.

120.

Đặc điểm hàng hóa nào sau đây không phải là đặc điểm của hàng hóa thể thao?

a)

Hàng hóa thể thao thuộc tài khoản vô hình do một câu lạc bộ hoặc một người cung cấp dịch vụ.

b)

Hàng hóa thể thao vừa thuộc loại hàng hóa không lâu bền, cũng vừa thuộc loại hàng hóa lâu bền.

c)

Hàng hóa thể thao là hàng hóa khuyến dụng (merit goods).

d)

Hàng hóa thể thao thuộc tài khoản hữu hình do một câu lạc bộ hoặc một người cung cấp dịch vụ.

121.

Nhà nước cần phải can thiệp nhằm giảm bớt sự thiếu hụt hàng hóa thể thao trên thị trường bởi vì:

a)

Vì thể thao là hàng hóa khuyến dụng.

b)

Không phải tất cả mọi người đều có thu nhập cao như nhau.

c)

Không phải tất cả mọi người đều có nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thể thao đối với bản thân như nhau.

d)

Tất cả đều đúng.

122.

Hàm tổng cầu trong thể thao là hàm có liên quan:

a)

Đến quyết định của người tiêu dùng có nên tham gia hoạt động thể thao hay không.

b)

Đến quyết định mua trang phục tập luyện của người tiêu dùng.

c)

Đến quyết định trở thành thành viên của một câu lạc bộ thể thao.

d)

Đến quyết định chơi môn thể thao nào.

123.

Cầu thứ phát của tổng cầu trong thể thao là:

a)

Cầu về các cơ sở thể thao.

b)

Dụng cụ thể thao

c)

Trang phục và giày thể thao  


d)

Tất cả đều đúng


124.
  1. Cầu thứ  phát từ quyết định tham gia chơi cầu lông của người tiêu dùng là: 

a)

Một cây vợt, quả cầu, quần áo và giày dép

b)

Thuê một suất chơi tại một trung tâm thể thao

c)

Di chuyển đi về từ nhà tới nơi tập luyện

d)

Tất cả đều đúng

125.
  1. Chi phí tham gia một hoạt động thể thao là một chi phí tổng hợp có liên quan đến: 

a)

Giá vé vào cửa. 


b)

Giá thuê thiết bị được sử dụng. 


c)

Chi phí đi lại và thời gian. 


d)

Tất cả đều đúng 


126.

Những chi phí nào sau đây là chi phí biến đổi trong hoạt động thể thao : 


a)

Phí vào cửa các cơ sở thể thao.

b)

Chi phí thời gian. 


c)

Chi phí tiêu thụ thực phẩm và đồ uống liên quan đến sự tham gia. 


d)

Tất cả đều là chi phí biến đổi.


127.

Những chi phí nào sau đây là chi phí cố định trong hoạt động thể thao : 


a)

Phí thành viên và phí thuê bao. 

b)

Chi phí đi lại.

c)

Chi phí tiêu thụ thực phẩm và đồ uống liên quan đến sự tham gia.

d)

Chi phí thời gian.

128.

Những biến số nào sau đây là yếu tố quyết định cầu thể thao ở trong bất kể môn thể thao nào?

a)

Lứa tuổi

b)

Giới tính

c)

Tầng lớp xã hội

d)

Cả ba đều đúng. 


129.

Những yếu tố nào sau đây quyết định cầu hoạt động thể thao? 


a)

Giá cả của hoạt động thể thao

b)

Thu nhập

c)

Thị hiếu và sở thích. 

d)

Tất cả đều đúng. 


130.

Những  yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố quyết định cầu tham gia sự kiện thể thao?

a)

Giá tham gia sự kiện 


b)

Tầm quan trọng của trận đấu có liên quan tới kết quả cạnh tranh.  


c)

Yếu tố không chắc chắn của kết quả thi đấu.

d)

Có nhiều ngôi sao thể thao tham gia sự kiện.


131.

 Cầu tham gia sự kiện thể thao của khán giả phụ thuộc vào các yếu tố quyết định khác như:

a)

Giá tham gia sự kiện

b)

Thu nhập thực tế của khán giả.

c)

Giá của các hàng hóa thay thế.

d)

Cả ba đều đúng

132.

Một sự kiện thể thao là một hàng hóa đang được bán bao gồm  những yếu tố:  


a)

Yếu tố không chắc chắn của trận đấu. 


b)

Kịch tính trận đấu.

c)

Khán giả trực tiếp được trải nghiệm sự hồi hộp, căng thẳng.

d)

Cả ba đều đúng. 

133.

Sự thu hút khán giả của sự kiện thể thao có liên quan đến: 

a)

Tính chất phe nhóm và sự bền vững của thói quen. 

b)

Sự đam mê thể thao. 

c)

Lòng tự hào dân tộc. 

d)

Sự náo nhiệt của sự kiện.

134.

Các sự kiện thể thao: 

a)

Không những chỉ là bán số ghế ngồi xem, mà còn bán một loạt các hàng hóa bổ sung. 

b)

Là địa điểm thích hợp để giao lưu văn hóa

c)

Chỉ bán vé vào cổng xem sự kiện. 


d)

Là địa điểm thích hợp để các doanh nghiệp hoạt động thương mại. 

135.

Các yếu tố đầu vào của hàm sản xuất sức khỏe là:

a)

Tập thể dục thể thao. 

b)

Chế độ dinh dưỡng. 

c)

Điều kiện nhà ở,làm việc và dịch vụ y tế. 

d)

Cả ba đều đúng. 

136.

Tỷ lệ hoàn vốn của “vốn sức khỏe”  phụ thuộc vào biến số: 


a)
  1. A. Mức thu nhập của người tiêu dùng.

b)

B. Số ngày khỏe mạnh được tạo ra bởi tập thể thao tăng lên. 

c)

C. Chế độ dinh dưỡng.

d)

A & B

137.
  1. Thể thao đại chúng có lợi ích: 

a)

Nâng cao sức khỏe cho người dân. 

b)

Giảm tội phạm ở tuổi trẻ. 

c)

Hòa nhập xã hội. 

d)

Cả ba đều đúng. 

138.
  1. Thể thao đỉnh cao mang lại lợi ích: 

a)

Nâng cao sức khỏe cho người dân. 

b)

Cải thiện hình ảnh đất nước để thúc đẩy du lịch  

c)

Cải thiện hình ảnh đất nước để thúc đẩy đầu tư nước ngoài.

d)

Cả ba đều đúng.

139.
  1. Sự công bằng trong thể thao đã được thúc đẩy bởi các chính sách của:

a)

Thể thao cho tất cả” mọi người (“sport for all”). 


b)

Đường lối xây dựng con người phát triển toàn diện. 


c)

Sự quan tâm của Nhà nước. 


d)

Sự yêu thích thể thao của cộng đồng. 


Similar Resources on Wayground