wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về giáo dục quốc phòng và an ninh

Total questions: 55

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh Học phần II là:

a)

Công tác xây dựng khu vực phòng thủ.

b)

Công tác quốc phòng và an ninh.

c)

Công tác xây dựng nền quốc phòng, an ninh.

d)

Công tác xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.

2.

Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục quốc phòng và an ninh:

a)

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

b)

Phương pháp nghiên cứu tổng hợp.

c)

Phương pháp nghiên cứu xã hội.

d)

Phương pháp nghiên cứu giả thuyết.

3.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:

a)

Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh.

b)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh.

c)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh.

d)

Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp.

4.

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất giai cấp của quân đội:

a)

Mang bản chất của giai cấp bóc lột.

b)

Mang bản chất của nhân dân lao động.

c)

Mang bản chất giai cấp của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó.

d)

Mang bản chất của dân tộc sử dụng quân đội đó.

5.

Nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của V. I. Lênin:

a)

Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội.

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.

d)

Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

6.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

Mang bản chất nông dân.

b)

Mang bản chất giai cấp công - nông do Đảng lãnh đạo.

c)

Mang bản chất giai cấp công nhân.

d)

Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam.

7.

Nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc XHCN của V. I. Lênin là:

a)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên.

b)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là một

8.

Nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc XHCN của V. I. Lênin là:

a)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên.

b)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan.

c)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là cấp thiết trước mắt.

d)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân.

9.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Phải dùng … cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền".

a)

Sức mạnh.

b)

Lực lượng.

c)

Bạo lực.

d)

Quân đội.

10.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ huy trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam trực tiếp chiến đấu trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

11.

Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa theo tư tưởng Hồ Chí Minh:

a)

Là sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Là sức mạnh tổng hợp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Là sức mạnh của toàn dân, toàn quân.

d)

Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh chính trị tinh thần.

12.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Nghĩa vụ và trách nhiệm cao cả của công dân.

b)

Nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân.

c)

Trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân.

d)

Trách nhiệm và quyền lợi của mọi công dân.

13.

Điền vào chỗ trống: "Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là ... gắn bó chặt chẽ".

a)

Nhiệm vụ sách lược.

b)

Nhiệm vụ cấp bách.

c)

Nhiệm vụ.

d)

Nhiệm vụ chiến lược.

14.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân

4 lines
15.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội.

c)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng, an ninh.

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

16.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần.

b)

Tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh.

c)

Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.

d)

Tiềm lực khoa học và công nghệ.

17.

Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân.

b)

Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc.

c)

Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành.

d)

Nền quốc phòng do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc.

18.

Biện pháp để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay:

a)

Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người.

b)

Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng.

c)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh.

d)

Phát huy vai trò cùa các cơ quan đoàn thể, trách nhiệm của công dân.

19.

Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm:

a)

Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

c)

Lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên.

d)

Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an.

20.

Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước là một nội dung của:

a)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Xây dựng tiềm lực kinh tế của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

21.

Vì sao phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất:

a)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao.

b)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, tổn thất về người và vật chất rất lớn.

c)

Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương.

d)

Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá.

22.

Vì sao phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội:

a)

Lực lượng phản động tiến hành phá hoại, lật đổ chính quyền.

b)

Lực lượng phản động lợi dụng chiến tranh kết hợp với phản động nước ngoài chống phá.

c)

Lực lượng phản động trong nước cấu kết với quân xâm lược để chống phá.

d)

Lực lượng phản động trong nước lợi dụng cơ hội chiến tranh để làm rối loạn trật tự trị an.

23.

Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm:

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác.

d)

Là sự phối hợp giữa các lực lượng.

24.

Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?

a)

Kháng chiến chống Pháp.

b)

Kháng chiến chống Mỹ.

c)

Thời phong kiến.

d)

Thời nguyên thủy.

25.

Điền vào chỗ trống: "Kết hợp sức mạnh dân tộc với ...., phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng h

4 lines
26.

Điền vào chỗ trống: "Kết hợp sức mạnh dân tộc với ...., phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới".

a)

Xu thế toàn cầu hóa

b)

Sức mạnh thời đại

c)

Sức mạnh của dư luận quốc tế

d)

Sức mạnh quốc tế

27.

Nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Phối hợp chặt chẽ chống quân địch tấn công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đổ từ bên trong

b)

Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân và thế trận chiến tranh nhân dân

c)

Chiến đấu giành và giữ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

d)

Tổ chức lực lượng quần chúng rộng rãi, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

28.

Cội nguồn của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:

a)

Đội Tự vệ Đỏ

b)

Quân đội nhà nghề

c)

Nghĩa quân của các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ, Ba Tơ…

d)

Con em của nhân dân

29.

Quan điểm cơ bản của Đảng trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân: Lấy xây dựng về … làm cơ sở.

a)

Quân sự

b)

Hậu cần, tài chính

c)

Chính trị

d)

Nghệ thuật quân sự

30.

Chọn câu SAI: Những quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay?

a)

Đảm bảo lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu

b)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang

c)

Lấy xây dựng chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên nghiệp

31.

Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:

a)

Giữ vững hòa bình, đẩy lùi, ngăn chặn các hoạt động gây chiến của kẻ thù và sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức, quy mô

b)

Bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng

32.

Kinh tế và quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó:

a)

Quốc phòng, an ninh không phụ thuộc vào kinh tế.

b)

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh.

c)

Quốc phòng an ninh dựa vào sự phát triển kinh tế.

d)

Kinh tế tác động tích cực đến quốc phòng, an ninh.

33.

Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh đối với vùng núi biên giới là cực kỳ quan trọng, vì:

a)

Vùng dân cư còn nhiều khó khăn về kinh tế, xã hội.

b)

Vùng trọng điểm của chiến lược "Diễn biến hòa bình".

c)

Vùng hậu phương chiến lược của cả nước nếu chiến tranh xảy ra.

d)

Vùng có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược phòng thủ bảo vệ Tổ quốc.

34.

Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp "Tiên phát chế nhân" nghĩa là:

a)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược.

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động.

c)

Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch.

d)

Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động.

35.

Phương châm tiến hành chiến tranh của Đảng là:

a)

Tự lực cánh sinh và dựa vào bạn bè, đánh lâu dài.

b)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực cánh sinh.

c)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính.

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại.

36.

Những chiến thuật thường vận dụng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ:

a)

Phản công, phòng ngự, tập kích.

b)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công.

c)

Phục kích, đánh úp.

d)

Phòng ngự, phục kích, phản kích.

37.

Luật biển Việt Nam năm 2012

4 lines
38.

Luật biển Việt Nam năm 2012: "Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở ... và là bộ phận lãnh thổ của việt nam".

a)

Phía trong đường cơ sở.

b)

Phía ngoài đường cơ sở.

c)

Phía trong đường biên giới quốc gia trên biển.

d)

Phía ngoài đường biên giới quốc gia trên biển.

39.

Căn cứ Luật biển Việt Nam năm 2012, chế độ pháp lý của vùng nội thủy là:

a)

Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối với nội thủy.

b)

Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thủy.

c)

Nhà nước thực hiện chủ quyền tuyệt đối trực tiếp và đầy đủ đối với nội thủy.

d)

Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, thống nhất và đầy đủ đối với nội thủy.

40.

"Nhà nước … đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải".

a)

Thực hiện quyền quyết định.

b)

Thực hiện chủ quyền.

c)

Xác định chủ quyền.

d)

Hoạch định và thực hiện.

41.

Biên giới quốc gia là:

a)

Đường và mặt thẳng đứng giới hạn bởi chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

b)

Đường và mặt thẳng đứng đi qua đường đó để giới hạn biên giới quốc gia.

c)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định biên giới quốc gia.

d)

Đường cụ thể được thể hiện trên bản đồ để giới hạn lãnh thổ quốc gia.

42.

Huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?

a)

Tỉnh Quảng Ngãi.

b)

Tỉnh Phú Yên.

c)

Tỉnh Khánh Hòa.

d)

Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu.

43.

Việt Nam có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc dài:

a)

1530 km.

b)

1503 km.

c)

1305 km.

d)

1350 km.

44.

Lực lượng dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của:

a)

Bộ Quốc phòng.

b)

Cơ quan quân sự địa phương.

c)

Ủy ban nhân dân các cấp.

d)

Hội đồng nhân dân các cấp.

45.

Lực lượng dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ huy thống nhất

4 lines
46.

Lực lượng dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ huy thống nhất của:

a)

Bộ chỉ huy quân sự các cấp.

b)

Bộ Quốc phòng.

c)

Ủy ban nhân dân các cấp.

d)

Hội đồng nhân dân các cấp.

47.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ trong thời bình là:

a)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.

b)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.

c)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi.

d)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi.

48.

Đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Diễn ra trên diện rộng, khắp mọi địa bàn, mọi lĩnh vực.

b)

Hình thức hoạt động tự giác của quần chúng nhân dân.

c)

Với mục đích bảo vệ an ninh chính trị, Đảng, Nhà nước và nhân dân.

d)

Cuộc đấu tranh mang tính đặc thù của công an nhân dân.

49.

"Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm" là một trong những nội dung cơ bản của:

a)

Công tác vận động quần chúng nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng.

b)

Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

c)

Công tác tuyên truyền của lực lượng công an nhân dân.

d)

Công tác vận động quần chúng của các cấp, các ngành.

50.

Bảo vệ bí mật nhà nước là nội dung của:

a)

Bảo vệ an ninh chính trị.

b)

Bảo vệ an ninh kinh tế.

c)

Bảo vệ an ninh tư tưởng văn hóa.

d)

Bảo vệ an ninh trên lĩnh vực quốc phòng an ninh đối ngoại.

51.

Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia gồm:

a)

Bảo vệ an ninh: Chính trị nội bộ, kinh tế, văn hoá, tư tưởng, dân tộc, tôn giáo, lãnh thổ, biên giới, thông tin, quốc phòng an ninh và đối ngoại.

b)

Bảo vệ an ninh: Chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, Đảng, Nhà nước, nhân dân.

52.

Nội dung bảo đảm trật tự an toàn xã hội là:

a)

Bảo vệ an ninh thông tin.

b)

Bảo vệ môi trường.

c)

Bảo vệ nền kinh tế thị trường nhiều thành phần.

d)

Bảo vệ nền văn hoá.

53.

Căn cứ Luật an ninh quốc gia năm 2004, quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Tham gia lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

b)

Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

c)

Hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia có thành tích khen thưởng.

d)

Là sự nghiệp toàn dân, cơ quan tổ chức, công dân trách nhiệm theo pháp luật.

54.

Lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Công an.

b)

Các đơn vị sự nghiệp.

c)

Dân quân Tự vệ.

d)

Toàn dân.

55.

"Đảng lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội" là một trong những nội dung thể hiện:

a)

Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội