Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí Lớp 12
Total questions: 109
Worksheet time: 1hrs 2mins
Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là
có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng.
đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.
các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam.
Giao thông vận tải đường biển của nước ta
đảm đương chủ yếu việc vận chuyển hàng hóa trong nước.
các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là theo hướng tây - đông.
phát triển mạnh, nhiều cảng biển và nhiều cụm cảng quan trọng.
các thành phố trực thuộc Trung ương đều có cảng biển nước sâu.
Ngành vận tải hàng không ở nước ta hiện nay
có khối lượng vận chuyển lớn nhất.
hoàn toàn là đường bay nội địa.
được phân bố đồng đều trên cả nước.
chủ yếu là vận chuyển hành khách.
Việc nâng cấp các cảng biển ở nước ta chủ yếu nhằm
mở rộng các khu công nghiệp.
phục vụ khai thác khoáng sản.
nâng cao năng lực vận chuyển.
thúc đẩy du lịch vùng biển đảo.
Ngành giao thông vận tải nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây chủ yếu do
có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi.
lãnh thổ trải dài từ Bắc đến Nam.
thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư.
đời sống nhân dân được nâng cao.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?
Có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hóa vận chuyển tăng.
Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
Vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng, vịnh.
Vùng biển có diện tích rộng, thông với Thái Bình Dương.
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.
Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.
Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.
Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.
Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.
Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.
Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường bộ ở trung du và miền núi nước ta là
trao đổi nông sản, khai thác khoáng sản, phục vụ nhu cầu người dân.
khai thác tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.
khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân.
khai thác khoáng sản, lâm sản, tạo điều kiện phát triển ngành du lịch.
Ngành viễn thông ở nước ta có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc chủ yếu là do
đời sống được nâng cao, số người sử dụng Internet tăng.
kinh tế phát triển, áp dụng công nghệ kĩ thuật hiện đại.
nhu cầu liên lạc ngày càng cao, số máy điện thoại tăng.
chủ động sản xuất được điện thoại và vệ tinh nhân tạo.
Những nơi có nét địa hình cao và khí hậu mát mẻ thuận lợi cho phát triển loại hình du lịch nào sau đây?
Du lịch mạo hiểm.
Du lịch mua sắm.
Du lịch kết hợp hội thảo.
Du lịch nghỉ dưỡng.
Sự phân bố các ngành dịch vụ nước ta chịu ảnh hưởng chủ yếu của
sự phân bố các ngành kinh tế.
đặc điểm vị trí địa lí.
đặc điểm phạm vi lãnh thổ.
sự phân bố tài nguyên thiên nhiên.
Đặc điểm nào sau đây của dân số nước ta tác động chủ yếu đến sự phân bố các ngành dịch vụ?
Sự gia tăng dân số.
Nhu cầu của dân cư.
Sự phân bố dân cư.
Đặc điểm nào sau đây của dân số nước ta tác động chủ yếu đến sự phân bố các ngành dịch vụ?
Sự gia tăng dân số.
Nhu cầu của dân cư.
Sự phân bố dân cư.
Cơ cấu dân số theo tuổi.
Nhân tố chủ yếu tác động đến sự xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới ở nước ta là
khoa học - công nghệ.
vị trí địa lí.
tài nguyên thiên nhiên.
đặc điểm dân số.
Các ngành dịch vụ nào sau đây có vai trò quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nước ta?
Tư vấn và bảo hiểm.
Bảo hiểm và ngân hàng.
Giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
Tài chính và ngân hàng.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ nước ta hiện nay?
Tạo động lực cho sự tăng trưởng kinh tế.
Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế.
Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp.
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển các ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay là
chưa có các chính sách đầu tư thích hợp.
nhu cầu thị trường trong nước giảm nhanh.
chất lượng nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu.
chưa ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Khu vực nào sau đây có có hoạt động dịch vụ da dạng và phát triển mạnh mẽ nhất
Nông thôn.
Đô thị.
Hải đảo.
Miền núi.
Tài nguyên du lịch nhân văn không có loại nào sau đây?
Di tích lịch sử.
Bãi biển.
Lễ hội.
Làng nghề.
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?
Số lượng du khách đến tham quan.
Vị trí địa lí. và tài nguyên du lịch
u đây?
Di tích lịch sử.
Bãi biển.
Lễ hội.
Làng nghề.
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây ?
Số lượng du khách đến tham quan.
Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
Tiềm năng du lịch ở các vùng xa.
Chất lượng đội ngũ trong ngành.
Số lượt khách du lịch n��i địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Chất lượng phục vụ tốt hơn.
Mức sống nhân dân được nâng cao.
Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
Cơ sở vật chất được tăng cường.
Xu hướng phát triển du lịch được chú trọng ở nước ta hiện nay là
đa dạng loại hình, chuyển đổi số.
du lịch bền vững, du lịch thông minh.
phát triển ổn định, tăng trưởng xanh.
mở rộng thị trường, du lịch ảo.
Hàng hóa nước ta có thể tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu là do
cơ cấu hàng hóa xuất khẩu chuyển dịch tích cực.
các thị trường tiềm năng được đẩy mạnh khai thác.
khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do.
mặt hàng xuất khẩu đa dạng, có vị trí cao trên thế giới.
Nước ta nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại nhằm mục đích nào sau đây?
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân.
Tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
Giảm tỉ trọng hàng sơ chế, nguyên liệu tăng tỉ trọng hàng chế biến.
Nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa.
Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa.
tăng cường quản lí nhà nước, mở rộng thêm thị trường.
đa dạng hóa sản xuất, hình thành các ngành mũi nhọn.
khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát t
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển?
Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càngtăng.
Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuậnlợi.
Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biểnđẹp.
Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đàotạo.
Tài nguyên du lịch nhân văn không có loại nào sau đây?
Di tích lịch sử.
Bãi biển.
Lễ hội.
Làng nghề.
Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển du lịch bền vững ở nước ta hiện nay là
phát triển giao thông, nâng cấp cơ sở lưu trú, đào tạo lao động, tăng vốn.
tôn tạo tài nguyên, phát triển hạ tầng, thu hút đầu tư, bảo vệ môi trường.
đầu tư cơ sở vật chất, bảo vệ tài nguyên, tăng vốn, thu hút dân cư tham gia.
mở rộng các liên kết, bảo tồn di tích, tích cực quảng bá, nâng cấp sân bay.
Loại hình giao thông ở nước ta hỗ trợ vận chuyển công-te-nơ từ cảng biến vào sâu nội địa là
đường sắt.
đường ô tô.
đường sông.
đường hàng không.
Loại hình giao thông ở nước có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, ứng dụng khoa học - công nghệ là
đường sắt.
đường ô tô.
đường biển.
đường hàng không.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?
Có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hóa vận chuyển tăng.
Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
Vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng, vịnh.
Vùng biển có diện tích rộng, thông với Thái Bình Dương.
Giao thông đường bộ của nước ta theo hướng Bắc - Nam khá thuận lợi do
Giao thông đường bộ của nước ta theo hướng Bắc - Nam khá thuận lợi do
ven biển nước ta là dải đồng bằng nhỏ hẹp theo hướng Bắc-Nam.
có ít các dải núi cao, chủ yếu là dạng địa hình bán bình nguyên.
phần lớn các con sông đều đổ ra Biển Đông, nhiều cao nguyên.
nhiều dãy núi chạy theo hướng Đông-Tây, các cao nguyên rộng.
Đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.
Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.
Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.
Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.
Ngành viễn thông ở nước ta có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc chủ yếu là do
đời sống được nâng cao, số người sử dụng Internet tăng.
kinh tế phát triển, áp dụng công nghệ kĩ thuật hiện đại.
nhu cầu liên lạc ngày càng cao, số máy điện thoại tăng.
chủ động sản xuất được điện thoại và vệ tinh nhân tạo.
Thế mạnh để phát triển công nghiệp điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
giàu tài nguyên khoáng sản, đa dạng về chủng loại.
có nhiều sông với nguồn trữ năng thuỷ điện dồi dào.
diện tích rừng lớn, hệ sinh thái đa dạng và cảnh đẹp.
có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh.
Thế mạnh để phát triển cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền Bắc Bộ là
giàu tài nguyên khoáng sản, đa dạng về chủng loại.
có nhiều sông với nguồn trữ năng thủy điện dồi dào.
diện tích rừng lớn, hệ sinh thái đa dạng và cảnh đẹp.
có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
giàu tài nguyên khoáng sản, đa dạng về chủng loại.
có nhiều sông với nguồn trữ năng thủy điện dồi dào.
diện tích rừng lớn, hệ sinh thái đa dạng và cảnh đẹp.
có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh.
Thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội của TDMNBB đối với phát triển kinh tế không phải là
Nhà nước hỗ trợ thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia.
có các khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp lớn nhất cả nước.
lao động khá đông, tỉ lệ qua đào tạo cao hơn trung bình cả nước.
cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp với đường bộ khá phát triển.
Hoạt động khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chú ý đến
ứng dụng khoa học và công nghệ, sản xuất tập trung.
môi trường và vấn đề tái định cư.
môi trường nước, không khí, suy giảm diện tích rừng.
việc gắn với chế biến, phát triển theo hướng hàng hóa.
Hoạt động khai thác thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chú ý đến
ứng dụng khoa học và công nghệ, sản xuất tập trung.
của môi trường và vấn đề tái định cư.
môi trường nước, không khí, suy giảm diện tích rừng.
gắn với chế biến, phát triển theo hướng hàng hóa.
Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chú ý đến
ứng dụng khoa học và công nghệ, sản xuất tập trung.
của môi trường và vấn đề tái định cư.
môi trường nước, không khí, suy giảm diện tích rừng.
gắn với chế biến, phát triển theo hướng hàng hoá.
Việc phát triển thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu nhằm
cung cấp nguồn điện năng và khai thác thế mạnh.
tạo ra nhiều việc làm và thay đổi bộ mặt của vùng.
chuyển dịch cơ cấu sản xuất và tăng trưởng kinh tế.
thúc đẩy sản xuất phát triển và thay đổi cơ cấu điện.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở TDMNBB hiện nay phát triển mạnh chủ yếu nhờ vào
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
nguồn lao động có kĩ thuật cao rất đông.
hoạt động của các khu kinh tế cửa khẩu.
nguồn nguyên liệu tại chỗ rất phong phú.
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển ở TDMNBB rộng khắp chủ yếu dựa vào
nguyên liệu phong phú, lao động dồi dào, các thương hiệu nổi tiếng.
cơ sở hạ tầng ngày càng đồng bộ, nhiều nguồn đầu tư, thị trường lớn.
lao động trẻ, chính sách phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ.
dân cư đông đúc, lao động có kinh nghiệm, nhiều cơ sở truyền thống.
Các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu chủ yếu được trồng nhiều ở vùng TDMNBB là
cà phê, chè, hồi quế.
cao su, cà phê, hồ tiêu.
chè, quế, hồi.
chè, cà phê, cao su.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về chăn nuôi
ngựa, dê, lợn.
trâu, bò, ngựa.
lợn, dê, gia cầm.
trâu, bò, gia cầm.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
cây dược liệu cận nhiệt và ôn đới.
chăn nuôi các loại gia cầm và bò.
cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
trồng cây lương thực quy mô lớn.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
chăn nuôi các loại gia cầm và bò.
vùng chuyên canh lớn.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
chăn nuôi các loại gia cầm và bò.
vùng chuyên canh lớn cây lúa gạo.
thuỷ điện và khai thác khoáng sản.
cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nhiều đồi núi và có các cao nguyên.
có vùng đồi thấp rộng, đất phù sa cổ.
đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh.
giống cây tốt, nguồn nước mặt nhiều.
Hoạt động khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần tập trung chú ý
ô nhiễm môi trường và suy giảm diện tích rừng.
những biến động của môi trường và tái định cư.
vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi.
phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp.
Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
Địa hình đa dạng, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Có nhiều đảo và quần đảo, có nguồn nước nóng.
Có các khoáng sản: than, đá vôi, cao lanh, sét...
Có những vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
Công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng
Có tỉ trọng lớn nhất trong GRDP, cơ cấu đa dạng.
Là ngành quan trọng, giá trị sản xuất liên tục tăng.
Phát triển mạnh ngành truyền thống, ít ngành mới.
Có nhiều trung tâm lớn, nhưng ít khu công nghiệp.
Định hướng phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng không phải là
Chủ trọng sự đổi mới sáng tạo, hiện đại hoá.
Tăng liên kết nội vùng, giảm liên kết liênvùng.
Tham gia chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu.
Thúc đẩy công nghệ cao, phát triển bền vững.
Dịch vụ của Đồng bằng sông Hồng
Có tỉ trọng lớn nhất trong GRDP, cơ cấu đa dạng.
Hiện đại hoá, thu hút rất nhiều đầu tư nước
Dịch vụ của Đồng bằng sông Hồng
Có tỉ trọng lớn nhất trong GRDP, cơ cấu đa dạng.
Hiện đại hoá, thu hút rất nhiều đầu tư nước ngoài.
Phát triển mạnh thương mại, ít đầu tư vào du lịch.
Phát triển đồng đều ở các tỉnh, có các ngành mới.
Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng đa dạng chủ yếu do
Mật độ dân số cao, có thế mạnh về du lịch.
Dân số đông, các ngành sản xuất phát triển.
Vị trí thuận lợi, nhiều lao động trình độ cao.
Có nhiều đô thị, khoa học kỹ thuật phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải của Đồng bằng sông Hồng?
Khối lượng hàng hoá vận tải dẫn đầu cả nước.
Mạng lưới giao thông phát triển khá toàn diện.
Vận tải đường sông phát triển nhất trong cả nước.
Có đầu mối đường sắt quan trọng nhất cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của Đồng bằng sông Hồng?
Phát triển mạnh và hàng hoá phong phú.
hình thức buôn bán đa dạng và ngày càng hiện đại.
Vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu để phát triển các siêu thị.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh.
Định hướng phát triển nào sau đây góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Tiếp tục phát triển công nghiệp trọng điểm.
Ít phát thải khí nhà kính.
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
Chú trọng các ngành công nghệ cao.
Định hướng phát triển công nghiệp nào sau đây nhằm đẩy mạnh hợp tác của vùng Đồng bằng sông Hồng với các vùng khác trong cả nước?
Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá.
Ít phát thải khí nhà kính.
Tham gia sâu và toàn diện chuỗi sản xuất.
Tăng cường liên kết nội, liên vùng.
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lâu đời, nền sản xuất phát triển.
Nền kinh tế phát triển nhanh, chuyển dịch mạnh mẽ.
Chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, đông dân.
Có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống, phân bố xen kẽ.
Ngành tài chính ngân hàng của vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
Đang từng bước phát triển, thu hút nguồn vốn lớn.
Phát triển hiện đại, theo chuẩn quốc tế.
Phát triển đồng bộ và hiện đại nhất cả nước.
Đa dịch vụ ngân hàng, hiện đại nhất cả nước.
Biện pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở Đồng bằng sông Hồng là
sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao mức sống, áp dụng công nghệ mới.
quy hoạch vùng sản xuất tập trung, cải tạo đất trồng, hạn chế đô thị hóa.
mở rộng thị trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tăng chất lượng sống.
tăng cường liên kết sản xuất, chống nước biển dâng, tăng công nghệ cao.
Ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu là do
thu hút lao động từ vùng khác, cơ sở năng lượng ổn định, dân đông
giáp nhiều vùng kinh tế, nhiều cảng biển lớn, nguồn lao động có trình độ
gần cơ sở nguyên liệu, dân đông, cơ sở hạ tầng hoàn thiện, vốn đầu tư lớn
lao động trình độ kỹ thuật cao, hệ thống sân bay được nâng cấp, hiện đại
Dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng tăng trưởng nhanh chủ yếu do
dân số đông, hàng hóa phát triển, nhiều trung tâm kinh tế.
lao động có chuyên môn cao, vốn đầu tư nước ngoài tăng.
nhập cư nhiều, dân đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.
nền kinh tế hàng hoá sớ
Thuận lợi để hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ là?
Khu vực đồi núi rộng phía tây với đất feralit khá màu mỡ.
Từ tây sang đông có đồi núi, đồng bằng, biển đảo liền nhau.
Vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nhiều loài hải sản.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa.
Thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là?
Khu vực đồi núi rộng phía tây với đất feralit khá màu mỡ.
Từ tây sang đông có đồi núi, đồng bằng, biển đảo liền nhau.
Vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nhiều loài hải sản.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa.
Thuận lợi để phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là?
Có diện tích rừng tự nhiên lớn, tài nguyên rừng rất đa dạng.
Từ tây sang đông có đồi núi, đồng bằng, biển đảo liền nhau.
Bờ biển dài, các đầm phá rộng và có một số rừng ngập mặn.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm dồi dào và phân hóa.
Thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là?
Có các sông Chu, Mã, Cá và nguồn nước khoáng có giá trị.
Bờ biển dài khúc khuỷu, nhiều vịnh, đảo, bán đảo và đầm phá.
Vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nhiều loài hải sản.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa.
Thuận lợi để Bắc Trung Bộ đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp là?
Khu vực đồi núi rộng phía tây với đất feralit khá màu mỡ.
Từ tây sang đông có đồi núi, đồng bằng, biển đảo liền nhau.
Vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nhiều loài hải sản.
nông nghiệp là?
Khu vực đồi núi rộng phía tây với đất feralit khá màu mỡ.
Từ tây sang đông có đồi núi, đồng bằng, biển đảo liền nhau.
Vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nhiều loài hải sản.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa.
Việc hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ có tác động rõ rệt đến?
Thay đổi tập quán sản xuất, đa dạng nông sản, đổi mới nông thôn.
Hiện đại hóa nông nghiệp, tạo các việc làm, thu hút khách du lịch.
Phân bổ lại sản xuất, phát huy các thế mạnh, tạo ra sản phẩm mới.
Tăng hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, thay đổi bộ mặt của vùng.
Mục đích chủ yếu phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là:
Thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh.
Mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tạo sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
Thu hút nguồn đầu tư, tạo nhiều việc làm, mở rộng phân bố sản xuất.
Ngành lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Đang đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu gỗ.
Diện tích rừng trồng ngày càng giảm nhanh.
Tiến hành khai thác gỗ ở tất cả các loại rừng.
Hà Tĩnh, Quảng Bình khai thác gỗ nhiều nhất.
Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi Bắc Trung Bộ là
phát triển cây hàng năm, sản xuất hộ gia đình, mở rộng thị trường.
chuyên canh các cây lâu năm, sản xuất trang trại, gắn với chế biến.
tăng chuyên canh lúa, thu hút đầu tư, đẩy mạn
Giải pháp chủ yếu để ngành chăn nuôi ở vùng Bắc Trung Bộ phát triển bền vững là
hoàn thiện công nghiệp chế biến, đa dạng hóa thị trường, bảo vệ các tài nguyên.
mở rộng diện tích đồng cỏ tự nhiên, tăng cường hợp tác quốc tế trong chăn nuôi.
thay đổi tập quán, chăn nuôi theo hướng hàng hóa, quan tâm vấn đề môi trường.
chăn nuôi tập trung, lai tạo giống mới, liên kết sản xuất - tiêu thụ với vùng khác.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây là thuận lợi chủ yếu đối với phát triển nuôi trồng thủy sản ở DHNTB?
Bờ biển dài, có nhiều vũng, vịnh và bãi biển đẹp.
Diện tích mặt nước lớn, có bãi triều, đầm phá ở ven bờ.
Các đảo ven bờ, hệ sinh thái độc đáo, môi trường tốt.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có nhiệt độ cao suốt năm.
Thế mạnh đối với phát triển giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
vùng biển rộng giàu có nguồn lợi thủy sản, có ngư trường lớn.
bờ biển dài có nhiều vũng vịnh, gần tuyến đường biển quốc tế.
có các đảo ở ven bờ, nhiều bãi biển đẹp và vịnh biển nổi tiếng.
có tiềm năng về dầu khí, điều kiện thuận lợi để sản xuất muối.
Thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
vùng biển rộng giàu có nguồn lợi thủy sản, có ngư trường lớn.
bờ biển dài có nhiều vũng vịnh, gần tuyến đường biển quốc tế.
có các đảo ở ven bờ, nhiều bãi biển đẹp và vịnh biển nổi tiếng.
có tiềm năng về dầu khí, điều kiện thuận lợi để sản xuất muối.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu đối với phát triển du lịch ở DHNTB?
Bờ biển dài, có nhiều vũng, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
Diện tích mặt nước lớn, có cửa sông, đầm phá ở ven bờ.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có nhiệt độ cao suốt năm.
Các đảo ven bờ với hệ sinh thái độc đáo, môi trường tốt.
Thế mạnh đối với phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
vùng biển rộng giàu có nguồn lợi thủy sản, có ngư trường lớn.
bờ biển dài có nhiều vũng vịnh, gần tuyến đường biển quốc tế.
có các đảo ở ven bờ, nhiều bãi biển đẹp và vịnh biển nổi tiếng.
có tiềm năng về dầu khí, điều kiện thuận lợi để sản xuất muối.
Thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội của Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
cơ cấu dân số trẻ và nguồn lao động dồi dào.
cơ sở hạ tầng hoàn thiện và trình độ hiện đại.
lao động cần cù và chất lượng ngày càng tăng.
khoa học công nghệ ngày càng áp dụng nhiều.
Hạn chế đối với phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật còn hạn chế.
chịu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu.
ô nhiễm môi trường và suy giảm tài nguyên.
lãnh thổ kéo dài theo bắc nam và hẹp ngang.
Phát biểu nào sau đây không đúng về khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Sản lượng khai thác và giá trị sản xuất liên tục tăng lên.
Cá biển có tỉ trọng lớn trong sản lượng khai thác hải sản.
Sản phẩm khai thác đa dạng với nhiều loài có giá trị cao.
Tập trung đánh bắt nguồn lợi ven bờ và hạn chế ra xa bờ
Thách thức cho sự phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
(a)
Thách thức cho sự phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
thềm lục địa sâu.
khí hậu có mùa khô sâu sắc.
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
ô nhiễm môi trường biển, suy giảm tài nguyên biển.
Đặc điểm nào sau đây đúng là thuận lợi để phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Lao động đông và có nhiều kinh nghiệm.
Phương tiện đánh bắt, ngư cụ rất hiện đại.
Cảng cá có quy mô lớn, được hiện đại hoá.
Nhận được vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất.
Ngành thuỷ sản của Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm là
Khai thác đồng đều các loại hải sản.
Tập trung chủ yếu vào hoạt động nuôi trồng.
Sản lượng và giá trị sản xuất có xu hướng tăng.
Chỉ tập trung vào việc nuôi tôm để xuất khẩu.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.
bảo vệ nguồn lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu.
phát triển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng.
tập trung khai thác gần bờ gắn với chế biến.
Phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Giải quyết việc làm, phát triển công nghiệp chế biến thủy sản.
Giải quyết vấn đề thực phẩm, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa.
Sử dụng hiệu quả lao động, nâng cao mức sống người dân.
Thu hút nguồn đầu tư, tận dụng diện tích mặt nước của vùng.
Giải pháp chủ yếu để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
hiện đại hóa cơ sở vật chất, tăng giao lưu, hình thành điểm du lịch mới.
thu hút đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng thế kinh tế liên hoàn.
nâng cao trình độ lao động, tăng cường xuất khẩu, bảo tồn sinh vạt biển.
tăng cường liên kết, đẩy mạnh.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.
hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.
mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.
tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn ở Tây Nguyên là
các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba dan màu mỡ.
những khối núi có cảnh quan và khí hậu phân hoá theo độ cao.
khí hậu cận xích đạo, phân hoá theo mùa và mát mẻ ở trên cao.
diện tích rừng lớn với đa dạng sinh học cao và có nhiều gỗ quý.
Điều kiện thuận lợi để Tây Nguyên phát triển du lịch không phải chủ yếu là
Các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba dan màu mỡ.
Những khối núi có cảnh quan và khí hậu phân hoá theo độ cao.
Khí hậu cận xích đạo, phân hoá theo mùa và mát mẻ ở trên cao.
Diện tích rừng lớn với đa dạng sinh học cao và có nhiều gỗ quý.
Thuận lợi chủ yếu để Tây Nguyên đa dạng hoá cây trồng là
Các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba dan màu mỡ.
Những khối núi có cảnh quan và khí hậu phân hoá theo độ cao.
Khí hậu cận xích đạo, phân hoá theo mùa và mát mẻ ở trên cao.
Diện tích rừng lớn với đa dạng sinh học cao và có nhiều gỗ quý.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là
Các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.
Những khối núi có cảnh quan và khí hậu phân hoá theo độ cao.
Khí hậu cận xích đạo, phân hoá theo mùa và mát mẻ ở trên cao.
Diện tích rừng
Hạn chế đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên không phải là
Mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho cây trồng.
Tài nguyên rừng bị suy giảm đe dọa môi trường.
Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đáp ứng đủ nhu cầu.
Cháy rừng và hạn mặn diễn ra ở các địa phương.
Tây Nguyên là vùng
Luôn dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng cà phê.
Đứng đầu cả nước về diện tích và năng suất cây cao su.
Có diện tích, sản lượng hồ tiêu nhỏ hơn Đông Nam Bộ.
Có diện tích và năng suất của cây chè lớn nhất cả nước.
Phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên cần chú ý đến
Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Góp phần bảo vệ không gian văn hoá dân tộc.
Bảo vệ rừng, đất và điều tiết nước về mùa lũ.
Gần sản xuất điện với các ngành kinh tế khác.
Ý nghĩa của việc phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên không phải là
Phát triển giao thông, thuỷ sản, thuỷ lợi, du lịch.
Cung cấp nguồn điện thúc đẩy kinh tế phát triển.
Điều tiết nước và góp phần giữ mực nước ngầm.
Tạo nhiều việc làm, thay đổi cảnh quan miền núi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động lâm nghiệp và bảo vệ rừng ở Tây Nguyên?
Đẩy mạnh trồng rừng, tăng khai thác gỗ ở rừng tự nhiên.
Nâng cao chất lượng rừng, chống khai thác rừng bừa bãi.
Khai thác hợp lý, thực hiện chính sách giao đất, giao rừng.
Tăng cường ph
