Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2-KHỐI 10
Total questions: 155
Worksheet time: 2hrs 33mins
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật của đất?
Đá mẹ.
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đất được hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố
đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người.
khí hậu, thạch quyển, sinh vật, địa hình, con người.
đá mẹ, sông ngòi, sinh vật, địa hình, con người.
khí hậu, sinh vật, địa hình, con người, khoáng sản.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ.
góp phần làm phá huỷ đá.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
đất đỏ đá vôi.
đất đỏ badan.
đất phù sa cổ.
đất ở núi đá.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Nhiệt và áp suất.
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
Làm cho đá gốc bị phân huỷ về mặt vật lí.
Ảnh hưởng đến hoà tan, rửa trôi
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
Làm cho đá gốc bị phân huỷ về mặt vật lí.
Ảnh hưởng đến hoà tan, rửa trôi vật chất.
Tạo môi trường cho hoạt động vi sinh vật.
Cung cấp vật chất hữu cơ và khí cho đất.
Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp vật chất hữu cơ.
Góp phần làm phá huỷ đá.
Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
Phân giải, tổng hợp chất mùn.
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động của các nhân tố hình thành đất?
Không đồng thời tác động.
Tác động theo các thứ tự.
Có mối quan hệ với nhau.
Không ảnh hưởng nhau.
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật, địa hình?
độ ẩm.
độ rắn.
độ phì.
nhiệt độ.
Tác động đầu tiên của nhiệt và ẩm đến quá trình hình thành của đất là
làm cho đá gốc bị phá huỷ.
cung cấp dinh dưỡng cho đất.
làm cho đất ẩm, tơi xốp hơn.
tăng khả năng chống xói mòn.
Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua
ánh sáng.
nước.
lớp phủ thực vật.
nhiệt độ.
Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật có vai trò
cung cấp các vật chất vô cơ có ở trong đất.
góp phần quan trọng trong việc phá huỷ đá.
phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.
là nguồn cung cấp các chất hữu cơ cho đất.
Những sản phẩm phá hủy từ đá gốc được gọi là
thổ nhưỡng.
đá mẹ.
lớp phủ thổ nhưỡng.
chất vô cơ.
Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu, chủ yếu là do
trên núi cao áp suất không khí nhỏ.
nhiệt độ thấp nên phong hoá chậm.
lượng mùn ít, sinh vật nghèo nàn.
độ ẩm quá cao, lượng mưa nhiều.
ình hình thành đất yếu, chủ yếu là do
trên núi cao áp suất không khí nhỏ.
nhiệt độ thấp nên phong hoá chậm.
lượng mùn ít, sinh vật nghèo nàn.
độ ẩm quá cao, lượng mưa nhiều.
Ở nơi địa hình dốc, tầng đất thường
mỏng, dễ xói mòn.
bạc màu, ít chất dinh dưỡng.
dày do bồi tụ.
dày, giàu chất dinh dưỡng.
Ở đồng bằng, tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng do
phong hóa diễn ra mạnh.
thảm thực vật đa dạng.
thường xuyên bị ngập nước.
quá trình bồi tụ chiếm ưu thế.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ.
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.
Quyết định thành phần khoáng vật.
Quyết định thành phần cơ giới.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Địa hình, đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Địa hình, đá mẹ.
Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là
làm đá gốc bị phá huỷ.
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
Vùng có tuổi đất già nhất là
nhiệt đới.
cực.
ôn đới.
cận cực.
Vùng có tuổi đất trẻ nhất là
nhiệt đới.
cực.
ôn đới.
chí tuyến.
Vùng có tuổi đất già nhất là
nhiệt đới.
cực.
ôn đới.
cận cực.
Vùng có tuổi đất trẻ nhất là
nhiệt đới.
cực.
ôn đới.
chí tuyến.
Ở vùng núi cao, nhiệt độ thấp nên
quá trình phá hủy đá xảy ra nhanh, lớp đất phủ dày.
đá bị phá hủy mạnh, quá trình hình thành đất nhanh.
quá trình phá hủy đá yếu, lớp vỏ phong hóa phủ dày.
quá trình phá hủy đá yếu, sự hình thành đất chậm.
Tác động nào sau đây không phải là tác động tích cực của con người đến sự hình thành đất?
Thau chua, rửa mặn.
Bón phân, cải tạo đất.
Đốt rừng làm rẫy.
Trồng thêm rừng.
Tác động nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của con người đến sự hình thành đất?
Thau chua, rửa mặn.
Bón nhiều phân hóa học.
Đốt rừng làm rẫy.
Sử dụng thuốc trừ sâu.
Các tỉnh miền núi phía Bắc của nước ta thường bị sạt lở đất do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Địa hình dốc, mưa theo mùa, mất lớp phủ thực vật.
Địa hình dốc, tầng đất mỏng, có ít chất dinh dưỡng.
Địa hình thấp, trũng, có nhiều sông lớn.
Địa hình thấp, đất phù sa rất màu mỡ.
Đất Feralit đỏ vàng không được hình thành trong điều kiện nào?
Khí hậu cận nhiệt gió mùa.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Môi trường địa lí đới lạnh.
Khí hậu cận xích đạo.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
giáp đỉnh tầng đối lưu.
giáp tầng ô-dôn.
giáp đỉnh tầng bình lưu.
giáp đỉnh tầng giữa.
Giới hạn dưới của sinh quyển là
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
giáp đỉnh tầng đối lưu.
giáp tầng ô-dôn.
giáp đỉnh tầng bình lưu.
giáp đỉnh tầng giữa.
Giới hạn dưới của sinh quyển là
đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.
độ sâu 11km đáy đại dương.
giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.
giới hạn dưới của vỏ lục địa.
Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của
lớp phủ thổ nhưỡng.
lớp vỏ phong hoá.
lớp dưới của đá gốc.
lớp vỏ lục địa.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
ôn đới, nhiệt đới.
nhiệt đới, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo.
cận nhiệt, ôn đới.
Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua các yêu tố
nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất.
nhiệt độ, nước, độ ẩm, ánh sáng.
nhiệt độ, nước, khí áp, ánh sáng.
nhiệt độ, không khí, độ ẩm, ánh sáng.
Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là
khí hậu, đất, dòng biển, sinh vật, động vật.
khí hậu, thủy quyển, đất, con người, địa hình.
khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.
khí hậu, đất, khí áp, sinh vật, con người.
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
địa hình.
nguồn nước.
khí hậu.
đất.
Loài cây ưa lạnh chỉ phân bố ở
các vùng ôn đới và các vùng đồng bằng.
các vĩ độ thấp và các vùng ôn đới.
các vĩ độ cao và các vùng núi cao.
các vùng quanh cực Bắc và Nam.
Châu lục nào sau đây không có thảm thực vật đài nguyên và nhóm đất đài nguyên?
châu Mĩ.
châu Phi.
châu Âu.
châu Á.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
A. Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
B. Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
C. Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
D. Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiểu dày của sinh quyển.
Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
A. Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
B. Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoá, độ phì của đất.
C. Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm.
D. Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.
Yếu tố nào sau đây tạo nên các vành đai phân bố thực vật?
A. Độ cao.
B. Hướng nghiệng.
C. Hướng sườn.
D. Độ dốc.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực vật?
A. Độ cao.
B. Hướng nghiêng.
C. Hướng sườn.
D. Độ dốc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?
A. Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn.
B. Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.
C. Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.
D. Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.
Ảnh hưởng tích cực của con người đối với sự phân bố sinh vật không phải là
A. giảm diện tích rừng tự nhiên, mất nơi ở động vật.
B. thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng.
C. đưa động vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
D. trồng rừng, mở rộng diện tích rừng ở toàn thế giới.
Động, thực vật ở vùng cực nghèo nàn là do
A. Quá lạnh.
B. Thiếu ánh sáng.
C. Độ ẩm cao.
D. Mưa ít.
Động, thực vật ở vùng cực nghèo nàn là do
Quá lạnh.
Thiếu ánh sáng.
Độ ẩm cao.
Mưa ít.
Thực vật có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố động vật chủ yếu do
Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn cho động vật.
Thực vật là nơi trú ngụ cho nhiều loại đông vật.
Sự phát triển thực vật làm thay đổi môi trường sống của động vật.
Sự phát tán một số loài thực vật mang theo một số loài động vật.
Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố vành đai thực vật thông qua
nhiệt độ và độ ẩm.
độ ẩm và lượng mưa.
lượng mưa và gió.
độ ẩm và khí áp.
Nhân tố quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật là
nhiệt độ.
độ ẩm.
thức ăn.
nơi sống.
Nhân tố nào sau đáy có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất?
Địa hình.
Khí hậu.
Thổ nhưỡng.
Sinh vật.
Tác động chủ yếu của con người đối với sự phân bố sinh vật là
thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt Trái Đất.
thay đổi phạm vi phân bố của sinh vật.
tuyệt chủng một số loài sinh vật hoang dã.
lai tạo ra một số loài động, thực vật mới.
Điều kiện nhiệt, ẩm và nước ở các vùng nào là những môi trường thuận lợi để sinh vật phát triển?
Nhiệt đới ẩm, cận nhiệt lục địa, ôn đới lạnh, hoang mạc.
Xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt lục địa, ôn đới lạnh ẩm.
Nhiệt đới, cận nhiệt ẩm, ôn đới lục địa, cực và gần cực.
Xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt ẩm, ôn đới hải dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ địa lí?
Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ địa lí?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.
Trong tự nhiên, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Trong tự nhiên, các thành phần không tồn tại và phát triển một cách cô lập là biểu hiện rõ nhất của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Trong tự nhiên, các thành phần xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Chiều dày của lớp vỏ địa lí là
từ 25 - 30 km.
từ 30 - 35 km.
từ 30 - 40 km.
từ 35 - 40 km.
Qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các thành phần của lớp vỏ địa lí.
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các bộ phận của lớp vỏ Trái Đất.
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các loài trong sinh vật.
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các tầng của khí quyển.
Đặc điểm nào sau đây không phải của lớp vỏ địa lí?
Nơi xâm nhập và tác động lẫn nhau của các lớp vỏ bộ phận.
chiều dày dao động từ 35-40 km.
Các thành phần tự nhiên được thể hiện rõ nhất ở bề mặt đất.
Được cấu tạo bởi đá trầm tích, granit và badan.
Vỏ địa lí là vỏ
Vỏ địa lí là vỏ
của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
Vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
Thạch quyển.
Thuỷ quyển.
Sinh quyển.
Thổ nhưỡng quyển.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn sử dụng bất kì lãnh thổ nào vào mục đích kinh tế, cần phải
nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.
nghiên cứu đại chất, địa hình.
nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.
nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
Giới hạn của lớp vỏ địa lí ở lục địa là
lớp vỏ Trái Đất.
lớp vỏ phong hóa.
tầng trầm tích.
tầng badan.
Khí hậu chuyển từ khô hạn sang ẩm ướt dẫn đến sự biến đổi của dòng chảy, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của sự biến đổi theo quy luật nào?
Địa ô.
Địa đới.
Đai cao.
Thống nhất và hoàn chỉnh.
Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì
sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác.
sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác.
sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần.
Lớp vỏ địa lí còn được gọi là
lớp phủ thực vật.
lớp vỏ cảnh quan.
lớp vỏ Trái Đất.
lớp thổ nhưỡng.
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động chủ yếu của
Khai thác khoáng sản.
Ngăn đập làm thủy điện.
Phá rừng đầu nguồn.
Khí hậu biến đổi.
Loại gió nào dưới đây không phân bố theo quy luật địa đới?
Gió mùa.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới.
Hoạt động nào sau đây của con người sẽ không trực tiếp gây ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành phần của tự nhiên?
Chặt phá rừng lấy gỗ.
Đốt rừng lấy đất canh tác.
Xây dựng đập thủy điện.
Mở các tuyến giao thông.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
đông tây.
các mùa.
Các đai khí áp từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Áp thấp, áp cao, áp thấp, áp cao.
Áp thấp, áp thấp, áp cao, áp cao.
Áp cao, áp thấp, áp thấp, áp cao.
Áp cao, áp cao, áp thấp, áp thấp.
Các đới gió chính trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Các đới gió chính trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới, gió Đông cực, gió Mậu dịch.
Gió Đông cực, gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió Tây ôn đới.
Các đới khí hậu từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
Cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Quy luật địa ô của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Quy luật đai cao của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các bộ phận tự nhiên theo độ cao núi.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Quy luật nào sau đây chủ yếu do ngoại lực tạo nên?
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất.
Các quy luật nào sau đây chủ yếu do nội lực tạo nên?
Địa đới, địa ô.
Địa ô, đai cao.
Đai cao, thống nhất.
Thống nhất, địa đới.
Quy luật nào sau đây đồng thời do cả nội lực và ngoại lực tạo nên?
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất và hoàn chỉnh.
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Các vòng đai nhiệt từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Vòng đai nóng, ôn hòa, lạnh, băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai nóng, lạnh, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai lạnh, nóng, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai lạnh, nóng, băng giá vĩnh cửu, ôn hòa.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi theo kinh độ của
thổ nhưỡng.
địa hình.
thực vật.
sông ngòi.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của
đất và thực vật.
thực và động vật.
động vật và đất.
đất và vi sinh vật.
Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là
Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ Mặt Trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ Mặt Trời và tác động của nội lực.
Sự phân phối không đều của lượng bức xạ Mặt Trời.
Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ Mặt Trời.
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do
nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
sự vận động tự quay của Trái Đất.
Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay.
các tác nhân ngoại lực như gió, mưa.
Biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao?
Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao.
Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là
sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời tới trái đất theo mùa.
sự luân phiên ngày và đêm liên tục diễn ra trên trái đất.
sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm theo vĩ độ.
góc ch
ịa đới là
sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời tới trái đất theo mùa.
sự luân phiên ngày và đêm liên tục diễn ra trên trái đất.
sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm theo vĩ độ.
góc chiếu của tia sáng Mặt Trời thay đổi theo vĩ độ.
Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa ô là do
bức xạ Mặt Trời thay đổi theo mùa.
sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
sự phân bố đất liền và biển, đại dương.
góc nhập xạ thay đổi từ Xích đạo về cực.
Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là sự thay đổi về
nhiệt độ, khí áp theo độ cao.
bức xạ Mặt Trời theo độ cao.
nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao.
mật độ không khí theo độ cao.
Trên cùng một vĩ tuyến, từ Tây sang Đông ở các lục địa có sự khác nhau về thảm thực vật do bị chi phối bởi quy luật
địa đới.
địa ô.
đai cao.
phi địa đới.
Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất được phân biệt bởi
Vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.
Vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, vòng đai lạnh.
Hai vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.
Hai vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.
Quy luật địa đới có biểu hiện nào sau đây?
Sự phân bố các nhóm đất theo độ cao.
Vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất.
Sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất.
Sự phân bố các hoàn lưu trên đại dương.
Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô?
Do sự phân bố đất liền và biển, đại dương.
Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ.
Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
Hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là
sự thay đổi kiểu thảm thực vật theo kinh độ.
sự thay đổi nhiệt độ và
Quy mô dân số của một quốc gia là
tổng số dân của quốc gia.
số người trên diện tích đất.
mật độ trung bình dân số.
số dân quốc gia ở các nước.
Quốc gia có quy mô dân số lớn nhất thế giới hiện nay là
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm.
vào giữa năm.
cùng thời điểm.
vào cuối năm.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung bình ở
cùng thời điểm.
vào cuối năm.
vào đầu năm.
lúc giữa năm.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Tỉ suất nhập cư là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm.
vào giữa năm.
vào cuối năm.
cùng thời điểm.
Tỉ suất xuất cư là tương quan giữa số người xuất cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với
Tỉ suất xuất cư là tương quan giữa số người xuất cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm.
vào giữa năm.
vào cuối năm.
cùng thời điểm.
Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa
tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
số người xuất cư và nhập cư.
tỉ suất sinh và người nhập cư.
tỉ suất sinh và người xuất cư.
Tỉ số gia tăng dân số cơ học là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
hiệu số giữa tỉ suất xuất cư và nhập cư.
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Gia tăng dân số được tính bằng tổng số của tỉ suất
gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
sinh thô và số lượng gia tăng cơ học.
tử thô và số lượng người nhập cư.
gia tăng tự nhiên và người xuất cư.
Động lực phát triển dân số là
tỉ suất sinh thô.
số người nhập cư.
gia tăng tự nhiên.
gia tăng cơ học.
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính.
lao động và theo tuổi.
tuổi và theo giới tính.
tuổi và trình độ văn hoá.
Cơ cấu dân số theo giới tính không phải biểu thị tương quan giữa
nam so với tổng dân.
nữ so với tổng dân.
nam so với giới nữ.
trẻ em so với tổng số dân.
Dân số của một quốc gia thường được phân ra các độ tuổi
0-15 tuổi, 16- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
0-14 tuổi, 15- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
0-14 tuổi, 15- 65 tuổi, 66 tuổi trở lên.
0-15 tuổi, 15- 60 tuổi, 61 tuổi trở lên.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
trình độ dân trí và học vấn.
học vấn và nguồn lao động.
nguồn lao động và dân trí.
d
Khía cạnh nào sau đây thể hiện rõ nhất tác động của dân số tới vấn đề xã hội?
Tăng trưởng kinh tế.
Thu hút nguồn đầu tư.
Thu nhập và mức sống.
Tiêu dùng và tích luỹ.
Khía cạnh nào sau đây thể hiện rõ nhất tác động của dân số tới vấn đề kinh tế?
thu hút nguồn đầu tư.
thu nhập và mức sống.
giáo dục và đào tạo.
an sinh xã hội và y tế.
Khía cạnh nào sau đây thể hiện rõ nhất tác động của dân số tới vấn đề môi trường?
y tế và an sinh xã hội.
thu nhập và mức sống.
tiêu dùng và tích luỹ.
không gian sinh tồn.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiên - sinh học.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do
sinh đẻ và nhập cư.
xuất cư và tử vong.
sinh đẻ và tử vong.
sinh đẻ và xuất cư.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ cấu theo giới tính?
Kinh tế.
Thiên tai.
Tuổi thọ.
Chuyển cư.
Cơ cấu theo giới tính không trực tiếp ảnh hưởng đến
phân bố sản xuất.
đời sống xã hội.
phát triển sản xuất.
chủ quyền quốc gia.
Chỉ số già hoá thể hiện mối tương quan giữa nhóm dân số người già và nhóm dân số
trẻ em (0 - 14 tuổi).
thanh niên (15 - 30 tuổi).
trung niên (31-50 tuổi).
lớn tuổi (51 trở lên).
Một quốc gia có cơ cấu dân số trẻ khi tỉ lệ nhóm tuổi
0 - 14 chiếm trên 50%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
0 - 14 chiếm trên 60%.
Một quốc gia có cơ cấu dân số trẻ khi tỉ lệ nhóm tuổi
0 - 14 chiếm trên 50%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
0 - 14 chiếm trên 60%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
0 - 14 chiếm trên 40%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
0 - 14 chiếm trên 30%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
Một quốc gia có cơ cấu dân số già khi tỉ lệ nhóm tuổi
0 - 14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm trên 5%.
0 - 14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm trên 8%.
0 - 14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm trên 10%.
0 - 14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm trên 7%.
Một quốc gia có cơ cấu dân số vàng khi tỉ lệ nhóm tuổi
0 -14 chiếm dưới 20%, 65 trở lên chiếm dưới 15%.
0 -14 chiếm dưới 40%, 65 trở lên chiếm dưới 15%.
0 -14 chiếm dưới 50%, 65 trở lên chiếm dưới 15%.
0 -14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm dưới 15%.
Chỉ số phản ánh trình độ nuôi dưỡng và sức khỏe của trẻ em là
tỉ suất sinh và tử của trẻ em.
tỉ lệ biết chữ, số năm đến trường.
tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh.
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Ý nào sau đây đúng khi nói đến thuận lợi của cơ cấu dân số trẻ?
Nguồn lao động có kinh nghiệm.
Nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động ngành nghề.
Nguồn lao động có trình độ cao.
Ý nào sau đây đúng khi nói đến thuận lợi của cơ cấu dân số già?
Nguồn lao động có kinh nghiệm.
Nguồn lao động dồi dào.
Thiếu nguồn lao động.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Tỉ suất sinh thô không phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào sau đây?
Tự nhiên - sinh học.
Biến đổi tự nhiên.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Nào sau đây?
Tự nhiên - sinh học.
Biến đổi tự nhiên.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiên - sinh học.
Chính sách dân số.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Tỉ suất tử thô không phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào sau đây?
Chiến tranh.
Đói kém.
Thiên tai.
Tâm lí xã hội.
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
Dân số già.
Dịch bệnh
Động đất.
Bão lụt.
Một vùng có nhiều dân nhập cư đến thông thường có nhiều
lao động.
học sinh phổ thông.
người cao tuổi.
trẻ em nhỏ.
Một vùng có nhiều dân xuất cư thông thường không có nhiều
thanh niên.
phụ nữ.
người già.
trẻ em.
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao, chủ yếu là do tác động của
tự nhiên - sinh học.
tâm lí, tập quán.
chính sách dân số.
hoạt động sản xuất.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm tăng tỉ số giới tính trong một thời gian tương đối dài ở các quốc gia?
Bệnh tật.
Tai nạn.
Thiên tai.
Chiến tranh.
Cơ cấu dân số già gây hậu quả nào sau đây?
Tỉ lệ sinh cao.
Tuổi thọ trung bình thấp.
Tỉ lệ tử cao.
Thiếu nguồn lao động.
Yếu tố quan trọng nhất làm thay đổi tỉ suất sinh theo không gian và thời gian là
dân tộc và tôn giáo.
tự nhiên - sinh học.
phong tục và văn hóa.
tài nguyên thiên nhiên.
