Font size
WorksheetsPhân Giải Các Chất Trong Tế Bào
Total questions: 163
Worksheet time: 1hrs 22mins
Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào bao gồm
oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
khí carbonic, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
nước, đường và năng lượng (ATP + Nhiệt).
nước, khí carbonic và đường.
Năng lượng chủ yếu do quá trình hô hấp tế bào tạo ra là
NADH.
ATP.
ADP.
FADH2.
Trong hô hấp tế bào, ở tế bào nhân thực quá trình đường phân xảy ra ở
chất nền của ti thể.
tế bào chất.
màng trong của ti thể.
màng ngoài của ti thể.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp→ Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs.
Đường phân → Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs→ Chuỗi chuyền electron hô hấp.
Chuỗi chuyền electron hô hấp → Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → Đường phân.
Nguyên liệu trực tiếp của quá trình đường phân là
shaccarose.
glycogen.
glucose.
cellulose.
Nơi diễn ra chu trình Krebs là
tế bào chất.
chất nền của ti thể.
lục lạp.
màng ti thể.
Trong hô hấp tế bào, chuỗi chuyền electron hô hấp diễn ra ở
màng ngoài của ti thể.
màng trong của ti thể.
cả hai màng ti thể.
chất nền của ti thể.
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào
hàm lượng oxygen trong tế bào.
tỉ lệ giữa CO2/O2.
nồng độ cơ chất.
nhu cầu năng lượng của tế bào.
Ở giai đoạn chu trình Krebs, nguyên liệu tham gia trực tiếp vào chu trình là
glucose.
pyruvic acid.
acetyl-CoA.
NADH, FADH2.
Trong hô hấp tế bào, giai đoạn trực tiếp sử dụng O2 là
đường phân.
chu trình Kreps.
oxi hóa pyruvic acid.
chuỗi chuyền electron hô hấp.
Trong quá trình lên men lactic, sản phẩm được tạo thành là
rượu etylic + CO2 + năng lượng
acid lactic + CO2 + năng lượng
acid lactic + CO2
acid lactic
Đặc điểm nào sau đây không có ở hô hấp tế bào?
Phân giải chất hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O
Toàn bộ năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt
Quá trình phân giải chất tạo ra nhiều sản phẩm trung gian
Phần lớn năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP
Ai là người đẹp trai nhất 11A1?
Nguyễn Hiếu Thuận
Nguyễn Tấn Đạt
Lê Tấn Quý
Võ Nguyễn Duy Luân
Ngô Lê Khánh Duy
Khi nói về phân giải kị khí, phát biểu nào sau đây đúng?
Có thể diễn ra trong môi trường có O2
Diễn ra ở một số vi khuẩn khi môi trường không có O2 hoặc rất ít O2
Hiệu quả chuyển hóa năng lượng cao hơn phân giải hiếu khí
Không trải qua giai đoạn chuỗi chuyền điện tử và đường phân
Khi nói về hô hấp của thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP
Khi không có O2 một số tế bào chuyển sang lên men, sinh ra nhiều ATP
Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs
Từ 1 phân tử glucose, trải qua phân giải kị khí sẽ tạo ra 2 phân tử ATP
Khi nói về quá trình làm sữa chua, nhận định nào dưới đây là đúng?
Đây là quá trình chuyển hóa thực hiện trong điều kiện hiếu khí
Vị chua của sữa là do lactic acid sinh ra trong quá trình chuyển hóa
Tác nhân thực hiện chuyển hóa là vi khuẩn lactic và vi khuẩn acetic
Sữa chuyển trạng thái từ lỏng sang sệt là do protein trong sữa biến tính khi pH tăng cao
Phát biểu nào sau đây đúng về hiện tượng trên ?
Quá trình lên men đã chuyển hóa protein trong trái cây thành rượu ethanol.
Trong quá trình lên men pyruvic acid đã chuyển hóa glucose thành sản phẩm cuối cùng là rượu ethanol và CO2.
Tác nhân giúp quá trình lên men trái cây là các nấm men rượu có sẵn trên bề mặt trái cây.
Cần trộn thêm đường để tăng độ ngọt cho sản phẩm đồng thời giúp bảo quản được lâu hơn.
Điền vào chỗ trống: "Thông tin giữa các tế bào là … từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định".
sự truyền tín hiệu.
sự truyền kháng thể.
sự truyền dữ liệu.
sự truyền hormone.
Điền vào chỗ trống: "Thông tin giữa các tế bào là sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua … để tạo ra các đáp ứng nhất định".
kênh nối giữa các tế bào.
phân tử tín hiệu.
các tế bào máu.
dòng máu tuần hoàn.
Ai là người ghét Hiếu Thuận nhất 11A1 vì ảo tưởng là Thuận thích bạn ấy?
Nguyễn Hiếu Thuận
Nguyễn Tấn Qui
Lê Bảo Thy
Huỳnh Thị Cẩm Thu
Ngô Lê Khánh Duy
Điền vào chỗ trống: "Thông tin giữa các tế bào là sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra …".
các xung điện dẫn truyền.
các đáp ứng cảm giác.
các đáp ứng nhất định.
các xung động tế bào.
Đâu không phải là kiểu truyền thông tin giữa các tế bào ở gần?
Tiếp xúc trực tiếp.
Qua mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ.
Vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn.
Đâu là kiểu truyền thông tin giữa các tế bào ở xa?
Tiếp xúc trực tiếp.
Qua mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ.
Vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của sự truyền thông tin giữa các tế bào?
Điều hoà, phối hợp các hoạt động giữa các tế bào.
Giúp các tế bào đáp ứng lại các kích thích từ môi trường.
Giúp các tế bào chết có lập trình và kiểm soát phân chia tế bào mới phù hợp.
Chứng tỏ mọi tế bào đều độc lập về mặt nhận thức thông tin.
Khi nhận được tín hiệu từ tế bào khác, đâu không phải là một đáp ứng đúng của tế bào đích?
Phân chia.
Biệt hoá.
Chết có chương trình.
Phân chia không kiểm soát.
Hormone nào sau đây làm giảm lượng đường huyết?
Inulin.
Insulin.
Glucagon.
Stomatostatin.
Hormone nào sau đây của tuyến tuỵ làm tăng lượng đường huyết?
Glucagon.
Glucose.
Galactose.
Glycerol.
Tuyến tuỵ tiết ra glucagon để gửi tín hiệu báo động đường huyết hạ thấp đến cơ quan nào, để cơ quan đó làm tăng lại lượng đường huyết?
Não.
Gan.
Thận.
Cơ.
Có bao nhiêu ý sau đây là kiểu truyền thông tin nhờ hệ tuần hoàn?
(1). Xung thần kinh điqua các khe synapse.
(2). Tuỵ tiết insulin ra máu đến các cơ quan để giảm đương huyết.
(3). Tuyến yên tiết TSH đến tuyến giám để kích thích tuyến giáp tiết T3,T4.
(4). Dạ dày tự tiết gastrin để tự kích thích chính nó tăng nhu động, tăng tiết acid.
1
2
3
4
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào gồm bao nhiêu giai đoạn?
3.
4.
5.
6.
Đâu không phải là một trong ba giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
Giai đoạn đáp ứng.
Giai đoạn tiếp nhận.
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn truyền tin.
Trong giai đoạn đáp ứng của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào, sự đáp ứng có thể diễn ra ở đâu?
Trong nhân, trong tế bào chất.
Trong ty thể, trong lạp thể.
Trong nhân, trong bộ máy Golgi.
Trong tế bào chất, trong ty thể.
Thụ thể của hormone testosterol nằm ở đâu của tế bào đích?
Mặt ngoài màng tế bào.
Mặt trong màng tế bào.
Nội bào.
Trên bề mặt nhân.
Để xảy ra đáp ứng, cấu trúc đầu tiên nào bắt buộc tính hiệu phải gắn vào khi đến tế bào đích?
Màng tế bào đích.
Thụ thể đặc hiệu.
Nhân tế bào đích.
D.Ty thể tế bào đích
Trường hợp nào sau đây chắc chắn không xảy ra đáp ứng tế bào?
Thụ thể không tiếp nhận phân tử tín hiệu.
Thụ thể không tiếp nhận phân tử truyền tin.
Thụ thể không tiếp nhận protein không đặc hiệu.
Thụ thể không tiếp nhận mRNA.
Để insulin tiếp xúc thụ thể đặc hiệu của nó trong gan và sinh ra đáp ứng chuyển hoá glucose thành glycogen, đâu là cách làm đúng?
Tiêm trực tiếp insulin vào nhân tế bào gan rồi bỏ vào môi trường glucose.
Tiêm trực tiếp insulin vào tế bào gan rồi bỏ vào môi trường glucose.
Tiêm trực tiếp insulin vào ty thể tế bào gan rồi bỏ vào môi trường glucose.
Đặt tế bào gan vào môi trường chứa insulin và glucose.
Phát biểu nào sau đây đúng, để có đáp ứng tế bào thì?
Phân tử tín hiệu gắn với bất kỳ thụ thể nào ở tế bào đích.
Phân tử tín hiệu gắn với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích.
Tế bào đích luôn luôn có thụ thể đặc hiệu với phân tử tín hiệu.
Mỗi tế bào đích chỉ có một loại thụ thể.
Đường nối thông giữa 2 tế bào thực vật gọi là gì?
Vùng kết nối.
Đường gian bào.
Cầu sinh chất.
Kênh dẫn.
Tuyến yên tiết GH, GH đến xương gây đáp ứng gì?
Huỷ xương theo chương trình.
Kích thích tế bào xương phân chia, kéo dài xương.
Biệt hoá bạch cầu lympho T.
Phì đại tất cả tế bào xương.
Giai đoạn truyền tin: Sự … của thụ thể là khởi đầu cho quá trình truyền tin.
nhận diện của thụ thể
thay đổi hình dạng
kích thích
truyền tin
Câu 44: Tuyến yên tiết GH, GH đến xương gây đáp ứng gì?
Huỷ xương theo chương trình.
Kích thích tế bào xương phân chia, kéo dài xương.
Biệt hoá bạch cầu lympho T.
Phì đại tất cả tế bào xương.
Câu 45: Điều gì kích thích tế bào tuỵ sản sinh insulin khi cơ thể khoẻ mạnh bình thường?
Nồng độ đường máu giảm.
Gan sản sinh hormone kích thích.
Nồng độ đường máu tăng.
Cơ sản sinh hormone kích thích.
Câu 46: Sơ đồ nào sau đây về quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là đúng?
Tế bào tiết → Thụ thể đặc hiệu→Đáp ứng tế bào.
Tế bào tiết → Đáp ứng tế bào → Thụ thể đặc hiệu.
Đáp ứng tế bào→ Tế bào tiết → Thụ thể đặc hiệu.
Tế bào tiết → Đáp ứng tế bào→ Thụ thể đặc hiệu.
Câu 47: Sự truyền tín hiệu bên trong tế bào
là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong tế bào với môi trường.
là sự chuyển đổi thông tin di truyền giữa tế bào và tế bào.
là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong con đường truyền tin tế bào.
là sự chuyển đổi tín hiệu giữa tế bào với môi trường nội bào.
Một chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn là kì trung gian với các pha và các kì nguyên phân như sau (1). Pha G1 (2). Pha G2 (3). Các kì nguyên phân (4). Pha S. Trật tự nào sau đây diễn ra đúng trong chu kì tế bào?
A. 1 - 2 - 3 - 4.
B. 1 - 4 - 2 - 3.
C. 1 - 3 - 2 - 4.
D. 1 - 4 - 3 - 2.
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
A. G1, G2, S, nguyên phân.
B. G1, S, G2, nguyên phân.
C. S, G1, G2, nguyên phân.
D. G2, G1, S, nguyên phân.
Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ tế bào là
A. G1, G2, S.
B. S, G1, G2.
C. S, G2, G1.
D. G1, S, G2.
Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kỳ trung gian là
A. Sự tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan.
B. DNA tự nhân đôi.
C. Trung thể tự nhân đôi.
D. Nhiễm sắc thể tự nhân đôi.
Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào của kỳ trung gian?
A. Pha G1.
B. Pha G2.
C. Pha G1 và pha G2.
D. Pha S.
Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào của kỳ trung gian?
Pha G1.
Pha G2.
Pha G1 và pha G2.
Pha S.
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là
Quá trình phân bào.
Phát triển tế bào.
Chu kỳ tế bào.
Phân chia tế bào.
Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng
Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp.
Thời gian kì trung gian.
Thời gian của quá trình nguyên phân.
Thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân.
Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của
Kì cuối.
Kì giữa.
Kì đầu.
Kì trung gian.
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.
Chu kì tế bào diễn ra ổn định.
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi.
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân.
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.
Thời gian chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.
Kì trung gian được gọi là thời kì sinh trưởng của tế bào vì
kì này nằm trung gian giữa hai lần phân bào.
kì trung gian diễn ra sự nhân đôi của NST và trung thể.
kì trung gian là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình phân chia của tế bào.
kì trung gian diễn ra quá trình sinh tổng hợp các chất, các bào quan.
Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di căn được gọi là
ung thư.
bướu độc.
tế bào độc.
tế bào hoại tử.
Khối u và sau đó di căn được gọi là
ung thư.
bướu độc.
tế bào độc.
tế bào hoại tử.
Ở người, ung thư di căn là hiện tượng
di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể.
tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể.
một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u.
tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào.
Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do
các đột biến gen.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
tế bào bị đột biến soma.
tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào.
Hoạt động xảy ra trong pha G2 của kỳ trung gian là
sự tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan.
DNA tự nhân đôi.
tế bào tiếp tổng hợp các chất cần thiết cho quá trình phân bào.
nhiễm sắc thể tự nhân đôi.
Điểm kiểm soát chu kì tế bào có ở những pha nào?
G1, G2, S.
G1, G2.
G2, M.
G1, G2, M.
Điểm kiểm soát M có vai trò gì?
Kiểm soát điều kiện nhân đôi DNA.
Kiểm soát việc hoàn tất các nguyên liệu cho nhân đôi DNA và NST.
Kiểm soát chu kì tế bào.
Kiểm soát điều khiển hoàn tất quá trình phân bào.
Trong chu kì tế bào, tế bào ngừng tăng trưởng ở pha hay kì nào?
Pha G1.
Pha S.
Pha G2.
Pha M.
Tín hiệu phân bào khiến cho tế bào trong cơ thể đa bào…
Sinh tổng hợp các chất.
Nhân đôi NST.
Ngừng hoạt động.
Phân chia tế bào.
Loại ung thư nào sau đây chiếm tỉ lệ hơn so với các loại còn lại (Việt Nam 2020)
Ung thư gan
Ung thư phổi
Ung thư vú
Ung thư dạ dày
Khi nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Chu kì tế bào luôn gắn với quá trình nguyên phân.
Mọi quá trình phân bào đều diễn ra theo chu kì tế bào.
Ở phôi, thời gian của một chu kì tế bào rất ngắn.
Trong chu kì tế bào, pha G1 thường có thời gian dài nhất
Cho các phát biểu sau về kì trung gian:
(1). Có 3 pha là G1, S và G2
(2). Ở pha G1, tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
(3). Pha G2, DNA nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép
(4). Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào. Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
(1), (2).
(3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4)
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
tế bào cơ tim.
tế bào thần kinh.
tế bào hồng cầu.
tế bào bạch cầu.
Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì?
Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư.
Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể.
Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư.
Tất cả các giải pháp nêu trên.
Việc sử dụng các tế bào gốc phôi để thay thế các mô bị tổn thương ở người thường gặp những trở ngại nào dưới đây?
Tế bào phôi có thể không đến được đúng mô cần thay thế trong cơ thể người bình thường.
Hệ thống miễn dịch của người có phản ứng đào thải các tế bào ghép.
Khó có thể nhân đủ lượng tế bào phôi để thay thế mô bị tổn thương.
Có thể tế bào gốc phôi không biệt hóa đúng thành tế bào của mô phải thay thế.
Khi nói về phân bào, phát biểu nào sau đây sai?
Có hai hình thức phân bào là trực phân và gián phân.
Vi khuẩn phân bào trực phân nên tế bào con có bộ NST khác tế bào mẹ.
Thứ tự các pha trong một chu kì tế bào là: G1 → S → G2 → M.
Phân bào trực phân chỉ có ở tế bào nhân sơ (vi khuẩn).
Tế bào nào sau đây ở người không thực hiện phân chia tế bào?
Tế bào cơ.
Tế bào hồng cầu trưởng thành.
Tế bào gan.
tế bào bạch cầu.
Khẳng định nào dưới đây đúng?
Nếu DNA bị hư hỏng và được sửa chữa, trong khi tế bào vẫn tiếp tục hoàn thành các giai đoạn tiếp theo của chu kì tế bào thì các tế bào con sinh ra có thể trở thành tế bào ung thư.
Trong chu kì tế bào, có nhiều điểm kiểm soát, đảm bảo cho các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giống hệt tế bào mẹ.
Tế bào sẽ dừng lại ở điểm kiểm soát M khi phát hiện thấy quá trình nhân đôi DNA chưa hoàn tất.
Nhiễm sắc thể bị mất tâm động vẫn có thể được các thoi vô sắc kéo về cực của tế bào.
Phát biểu nào dưới đây đúng về bệnh ưng thư?
Bệnh ưng thư là bệnh di truyền nên luôn được di truyền từ bố mẹ sang con.
Những tác nhân đột biến lí, hóa học có thể gây nên bệnh ung thư.
Bệnh ưng thư là bệnh di truyền nên không thể chữa được.
Virus không thể gây bệnh ưng thư.
Cho biết hóa chất Colchicine có tác dụng ngăn chặn sự hình thành vi ống trong quá trình phân chia tế bào. Để gây đột biến đa bội thể thì nên sử dụng hóa chất Colchicine vào pha hay kì nào của quá trình phân bào để thu được hiệu quả cao nhất?
Pha G1 vì lúc đó tế bào đang tăng trưởng kích thước, tổng hợp các bào quan.
Pha G2 vì khi đó tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho phân bào, trong đó có thoi phân bào.
Pha S vì lúc đó tế bào thực hiện quá trình nhân đôi DNA, NST.
Kì sau, vì khi đó các NST kép tách nhau đi về 2 cực của tế bào.
Trong kì đầu của nguyên phân, các NST đều ở trạng thái
kép, co xoắn cực đại.
đơn, dãn xoắn.
kép, co xoắn dần.
đơn, co xoắn.
Thoi phân bào gắn vào vị trí nào của NST?
Đầu mút.
Tâm động.
Giữa tâm động và đầu mút.
Bất cứ vị trí nào của NST.
Ở kì giữa của nguyên phân, các NST kép sắp xếp như thế nào?
Hai hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Lộn xộn ở mặt phẳng xích đạo.
Một hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Nhiều hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Có thể quan sát NST rõ nhất tại kì giữa của nguyên phân, vì lúc này NST
thể dãn xoắn cực đại.
đóng xoắn cực đại.
đã nhân đôi tạo thành NST kép.
đã phân li về hai cực của tế bào.
Trong nguyên phân, hai chromatid của nhiễm sắc thể phân li đồng đều thành hai NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào xảy ra ở
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
kì cuối.
Trong nguyên phân, NST dãn xoắn ở kì nào?
Kì cuối.
Kì giữa.
Kì đầu.
Kì sau.
Sự phân bào nguyên phân đảm bảo cho cơ thể
phát triển bình thường.
tạo giao tử.
sinh trưởng bình thường.
hình thành bộ NST lưỡng bội cho loài.
Sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể
thích nghi với môi trường tốt hơn.
thực hiện chức năng sống tốt hơn.
trao đổi thông tin với môi trường tốt hơn.
sinh trưởng và phát triển.
Bộ NST đặc trưng của loài là 2n. Số NST trong tế bào ở kì giữa của quá trình nguyên phân là bao nhiêu?
2n NST đơn.
2n NST kép.
n NST đơn.
n NST kép.
Kết thúc quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ thành
2 tế bào con, mỗi tế bào đều có bộ NST n.
4 tế bào con, mỗi tế bào đều có bộ NST n.
4 tế bào con, mỗi tế bào đều có bộ NST 2n.
2 tế bào con, mỗi tế bào đều có bộ NST 2n.
Sự phân chia tế bào chất trong nguyên phân diễn ra ở
kết thúc phân chia nhân.
cùng với sự phân chia nhân ở kì cuối.
khi NST đơn tháo xoắn cực đại.
sau khi kết thúc phân chia nhân hoặc phân chia nhân bước vào kì cuối.
Sự phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật và tế bào động vật là
tế bào thực vật phân chia từ trong ra ngoài, còn tế bào động vật phân chia từ ngoài vào trong.
tế bào chất được phân chia đồng đều cho hai tế bào con.
hoàn toàn khác nhau.
hoàn toàn giống nhau.
Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng
thời gian sống và phát triển của tế bào.
thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp.
thời gian của quá trình nguyên phân.
thời gian phân chia của tế bào chất.
Sự đóng xoắn cực đại của NST trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa có ý nghĩa
tạo điều kiện cho sự nhân đôi của NST.
tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân li và tổ hợp của các NST trong phân bào.
giúp cho sự duy trì đặc trưng và ổn định của bộ NST trong phân bào.
giúp ADN trong NST tách các liên kết hiđrô để thực hiện sao mã.
Hoạt động quan trọng nhất của NST trong quá trình nguyên phân đảm bảo tế bào con được sinh ra giống nhau và giống với tế bào mẹ ban đầu
tự nhân đôi và sự đóng xoắn.
phân li đồng đều về hai cực của tế bào con.
tự nhân đôi và sự tập trung về mặt phẳng xích đạo để phân li đồng đều khi phân bào.
tự nhân đôi và sự phân li đồng đều về hai cực tế bào, làm cho tính di truyền ổn định.
Hai tế bào mới sinh ra sau nguyên phân có bộ NST giống nhau là nhờ
sự co xoắn cực đại của NST và sự biến mất của nhân con.
sự dãn xoắn cực đại của NST và sự biến mất của màng nhân.
sự nhân đôi chính xác DNA và sự phân li đồng đều của các NST.
sự nhân đôi chính xác DNA và sự biến mất của màng nhân.
Trong thực tiễn đời sống và sản xuất, các sự việc nào sau đây được thực hiện trên cơ sở khoa học về nguyên phân?
giâm cành, chiết cành, ghép mắt.
nuôi cấy mô và tế bào thực vật.
giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô ở thực vật.
không thể ứng dụng nguyên phân vào sản xuất.
Tại sao có sự khác nhau trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật?
Tế bào động vật có lysosome.
Tế bào động vật có trung thể.
Tế bào thực vật có lục lạp.
Tế bào thực vật có thành tế bào.
Trong các vai trò sau, có bao nhiêu vai trò đúng với quá trình nguyên phân?
1. Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển.
2. Giúp cơ thể đa bào tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương.
3. Là cơ chế sinh sản của nhiều sinh vật đơn bào.
4. Là cơ chế sinh sản của nhiều loài sinh sản vô tính.
1.
2.
3.
4.
Sự kiện nào dưới đây không xảy ra trong các kì nguyên phân?
Phân li các nhiễm sắc tử chị em.
Tạo thoi phân bào.
Tách đôi trung thể.
Tái bản ADN.
Một tế bào ở người đang ở kì đầu của quá trình nguyên phân. Số lượng NST trong tế bào này là bao nhiêu?
0.
23.
46.
92.
Một tế bào ở người đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân. Số lượng NST trong tế bào này là bao nhiêu?
0.
23.
46.
92.
Một tế bào ở người đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Số lượng NST trong tế bào này là bao nhiêu?
0.
23.
46.
92.
Một tế bào ở người thực hiện nguyên phân. Kết thúc kì cuối, số lượng NST trong mỗi tế bào con là bao nhiêu?
0.
23.
46.
92.
Một tế bào ở người thực hiện nguyên phân. Kết thúc kì cuối, số lượng NST trong mỗi tế bào con là bao nhiêu?
0
23
46
92
Một tế bào ở người thực hiện nguyên phân. Kết thúc kì cuối, số lượng tâm động trong tế bào này là bao nhiêu?
0
23
46
92
Quá trình nguyên phân diễn ra liên tiếp qua 3 lần từ một hợp tử sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào mới?
8
16
32
64
Một hợp tử của một loài sinh vật đã nguyên phân 4 đợt liên tiếp, được môi trường nội bào cung cấp 120 nhiễm sắc thể đơn. Vậy bộ nhiễm sắc thể trong hợp tử bằng bao nhiêu?
2n = 4
2n = 8
2n = 24
2n = 44
Hình nào sau đây mô tả đúng kì giữa của quá trình nguyên phân của 1 tế bào lưỡng bội?
Hình IV
Hình III
Hình II
Hình I
Trong quá trình phân chia tế bào chất, hoạt động nào sau đây chỉ xảy ra ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
NST tháo xoắn cực đại
Màng nhân xuất hiện bao lấy NST
Tơ phân bào tiêu biến
Hình thành vách ngăn ở giữa tế bào
Sự kiện nào dưới đây không xảy ra trong giai đoạn nguyên phân?
NST đơn nhân đôi thành NST kép
NST phân li về 2 cực của tế bào
Thoi phân bào hình thành
NST dãn xoắn thành sợi mảnh
Hình dưới đây mô tả sự phân chia tế bào chất của quá trình phân bào nguyên phân; phương án nào dưới đây đúng?
I, II đều có ở tế bào động vật
I, II đều có ở tế bào thực vật
I là tế bào động vật, II là tế bào thực vật
I là tế bào thực vật, II là tế bào động vật
Khi hoàn thành kì sau, số NST trong tế bào là
4n, trạng thái đơn
2n, trạng thái đơn
4n, trạng thái kép
2n, trạng thái kép
Trong thực tiễn đời sống và sản xuất, các sự việc nào sau đây được thực hiện trên cơ sở khoa học về nguyên phân?
Giâm cành, chiết cành, ghép mắt.
Nuôi cấy mô và tế bào thực vật.
Cấy truyền phôi.
Thụ phấn cho hoa.
Ở người, loại tế bào nào không bao giờ phân chia?
Tế bào da.
Tế bào gan.
Đại thực bào.
Tế bào thận.
Vì sao ở người lớn tuổi hay bị đãng trí?
Tế bào thần kinh không phân bào mà chỉ chết đi.
Không có tế bào trẻ thay thế.
Người già hay quên và kém suy nghĩ.
Ít vận động, sự linh hoạt của tế bào thần kinh kém.
Hình vẽ sau đây mô tả tế bào rễ ở 1 loài thực vật đang phân bào. Có bao nhiêu ý sau đây đúng?
Đây là phân bào nguyên phân.
Tế bào này đang ở kì đầu của phân bào nguyên phân.
Bộ NST của loài này là 2n = 4.
Số crômatit trong tế bào lúc này là 8.
Cho các phương pháp tạo giống: Giâm cành, ghép cành và chiết cành, nuôi cấy mô tế bào, lai giống. Có mấy phương pháp là ứng dụng của nguyên phân và thực tiễn?
4.
2.
1.
3.
Quá trình giảm phân xảy ra ở?
tế bào sinh dục trưởng thành.
tế bào sinh dưỡng.
hợp tử.
giao tử.
Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở?
kì trung gian.
kì đầu, kì giữa, kì sau.
kì sau.
kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa?
n NST đơn.
n NST kép.
2n NST đơn.
2n NST kép.
Kết thúc lần phân bào I trong giảm phân, các nhiễm sắc thể trong tế bào ở trạng thái?
đơn, dãn xoắn.
kép, dãn xoắn.
đơn co xoắn.
kép, co xoắn.
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là?
tăng gấp đôi.
bằng.
giảm một nửa.
ít hơn một vài cặp.
Kết thúc quá trình giảm phân II, số lượng NST ở tế bào con thay đổi như thế nào?
Giống hệt tế bào mẹ (2n)
Giảm đi một nửa (n)
Gấp đôi tế bào mẹ (4n)
Gấp ba tế bào mẹ (6n)
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở
kì trung gian
kì giữa I
kì đầu I
kì cuối I
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra
2 tế bào con, mỗi tế bào có bộ NST 2n
2 tế bào con, mỗi tế bào có bộ NST n
4 tế bào con, mỗi tế bào có bộ NST 2n
4 tế bào con, mỗi tế bào có bộ NST n
Sau 2 lần phân bào của giảm phân, kết quả đã tạo ra
các hợp tử
tế bào sinh dục sơ khai
tế bào giao tử với bộ NST đơn bội
tế bào xôma
Một tế bào sinh tinh, qua giảm phân tạo ra mấy tinh trùng?
2
4
8
1 tinh trùng và 3 thể cực
Đối với các loài sinh sản hữu tính, bộ NST của loài được duy trì qua các thế hệ dựa trên cơ sở nào?
Quá trình nguyên phân và giảm phân
Quá trình giảm phân và thụ tinh
Quá trình nguyên phân và thụ tinh
Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Ở GP II, các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thành mấy hàng?
Hai hàng
Một hàng
Ba hàng
Bốn hàng
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
Tăng gấp đôi
Bằng
Giảm một nửa
Tăng gấp ba
Ở kì giữa giảm phân I, NST
bắt đầu phân li
bắt đầu tháo xoắn
xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Ở Ruồi giấm (2n = 8). Kết thúc lần giảm phân II sẽ tạo ra
tế bào có 8 NST đơn
tế bào có 4 NST kép
tế bào có 4 NST đơn
tế bào có 8 NST kép
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG đúng đối với kì cuối I của giảm phân?
Có hai tế bào con.
Các NST ở dạng sợi kép.
Các tế bào con có số lượng NST bằng một nửa tế bào gốc.
Có hai tế bào con., các NST ở dạng sợi đơn.
Trong giảm phân, ở kỳ sau I và kỳ sau II có điểm giống nhau là
các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn.
các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép.
sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào.
Điểm nào ở giảm phân I và giảm phân II là không giống nhau?
Sự xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo.
Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
Sự phân li của các nhiễm sắc thể.
Đặc điểm của lần phân bào II trong giảm phân là
không xảy ra tự nhân đôi nhiễm sắc thể.
các nhiễm sắc thể trong tế bào là 2n ở mỗi kỳ.
các nhiễm sắc thể trong tế bào là n ở mỗi kì.
có xảy ra tiếp hợp nhiễm sắc thể.
Trong giảm phân, sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
kì sau của lần phân bào II.
kì sau của lần phân bào I.
kì cuối của lần phân bào I.
kì cuối của lần phân bào II.
Ở kỳ sau I của giảm phân, sự phân li của các nhiễm sắc thể diễn ra như thế nào?
Phân li ở trạng thái đơn.
Phân li nhưng không tách tâm động.
Chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.
Tách tâm động rồi mới phân li.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về giảm phân?
Có hai lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
Có một lần phân bào.
Chỉ xảy ra ở các tế bào xôma.
Tế bào con có số nhiễm sắc thể đơn bội.
Về mặt di truyền, sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể ở kì đầu trong quá trình giảm phân có ý nghĩa gì?
Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài.
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể..
Trong các yếu tố sau, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
(1) Điều kiện vât lí, hóa học và môi trường sống
(2) Chế độ ăn uống
(3) Di truyền
(4) Hormone
1.
2.
3.
4.
Các hoạt động của nhiễm sắc thể trong kì đầu của giảm phân I theo thứ tự là
I. Các nhiễm sắc thể kép co xoắn.
II. Từng cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng tiếp hợp với nhau.
III. Có thể xảy ra trao đổi chéo.
IV. Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tách nhau ra.
Phương án đúng là
I → III → II → IV.
I → II → III → IV.
II → III → I → IV.
II → IV → I → III.
Ở sinh vật nhân thực, cho các phát biểu sau
I. Các nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo.
II. Trao đổi chéo của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu I.
III. Sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì sau I.
IV. Các nhiễm nhiễm sắc thể kép xếp một hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Có bao nhiêu hiện tượng giải thích tính đa dạng của các loại giao tử?
I, II.
I, IV.
II, III.
III, IV.
Câu 1: Cho các yếu tố sau
(1) Sóng điện thoại di động.
(2) Chất dioxin.
(3) Chế độ dinh dưỡng thiếu kẽm.
(4) Bất thường về cấu trúc nhiễm sắc thể.
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân tạo giao tử ở nam giới là:
1.
2.
3.
4.
Câu 1: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài?
A. Gây đột biến nhân tạo kết hợp với chọn lọc. B. Dung hợp tế bào trần khác loài.
C. Nuôi cấy hạt phấn. D. Nuôi cấy mô, tế bào
A
B
C
D
Câu 1: Để tạo ra một quần thể cây trồng đồng hợp về tất cả các gene, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. Nuôi cấy hạt phấn, noãn kết hợp lưỡng bội hóa B. Nuôi cấy mô tế bào
C. Lai tế bào sinh dưỡng D. Gây đột biến rồi đem lai tạo
A
B
C
Cừu Dolly là thành tựu của phương pháp:
A. Lai giữa hai giống cừu khác nhau
B. Lai giữa một con cừu bình thường với một con bị đột biến
C. Nhân bản vô tính
D. Công nghệ gene
A
B
C
D
Câu 1: Tế bào có khả năng phân chia và biệt hóa taọ thành nhiều loại tế bào khác nhau gọi là:
A. Tế bào trứng B. Tế bào gốc
C. Tế bào toàn năng D. Tế bào biệt hóa
A
B
C
D
Câu 1: Động vật nào sau đây là thành tựu đầu tiên của các nhà khoa học Việt Nam khi tiến hành nhân bản vô tính?
A. Cá chép B. Chó nhà C. Lợn Ỉ D. Cừu
A
B
C
D
Câu 1: Nhận xét nào sau đây là đúng với Tế bào gốc trưởng thành (Tế bào gốc đa tiềm năng)?
A. Có nguồn gốc từ các mô của cơ thể trưởng thành
B. Có nguồn gốc từ phôi sớm của động vật
C. Có thể phân chia và biệt hóa thành mọi loại tế bào của cơ thể trưởng thành
D. Có nguồn gốc từ các mô của cơ thể trưởng thành và chỉ có thể biệt hóa thành một số loại tế bào nhất định
A
B
C
D
Câu 1: Kĩ thuật chữa trị các bệnh di truyền bằng việc thay thế gene bệnh bằng gene lành được gọi là:
A. Liệu pháp tế bào gốc B. Liệu pháp gene
C. Kĩ thuật y học D. Kĩ thuật di truyền
A
B
C
D
Câu 1: Brassicoraphanus là loài thực vật nhân tạo đầu tiên trên thế giới, được tạo ra bởi nhà di truyền học Nga Georgi Karperchenko khi tiến hành lai giữa củ cải và cải bắp rồi đa bội hóa cây lai. Pomato là cây lai giữa cà chua và khoai tây khi kết dính hai tế bào trần của hai loài thành một rồi kích thích phát triển thành cây lai. Tế bào trần là tế bào:
A. Đã được loại bỏ thành Xenlulozo
B. Đã được loại bỏ màng sinh chất
C. Đã được loại bỏ cả thành tế bào và màng sinh chất.
D. Đã được loại bỏ tế bào chất
A
B
C
D
Câu 1: Hình ảnh bên giúp bạn liên tưởng đến qui trình công nghệ nào?
A. Nhân bản vô tính
B. Nuôi cấy mô tế bào
C. Lai tế bào sinh dưỡng
D. Nuôi cấy hạt
A
B
C
D
Câu 1: Phương pháp nuôi cấy mô, tế bào dựa trên cơ sở tế bào học là
A. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
B. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
C. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.
D. Sự kết hợp của 3 quá trình: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
A
B
C
D
Câu 1: Vật chất di truyền của con cừu Dolly được tạo ra trong giai đoạn nào say đây?
A. Chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào soma đã loại bỏ nhân
B. Chuyển nhân của tế bào soma 2n vào tế bào trứng
C. Chuyển nhân của tế bảo soma n vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân
D. Chuyển nhân của tế bào soma 2n vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân
A
B
C
D
Câu 1: Cho các thành tựu sau:
1. Nhân bản vô tính 2. Liệu pháp tế bào gốc
3. Liệu pháp gene 4. Lai tế bào sinh dưỡng
Có bao nhiêu thành tựu nổi bật và có ý nghĩa trong thực tiễn của ngành công nghệ tế bào động vật?
1
2
3
4
Câu 1: Cừu Dolly mang phần lớn đặc điểm của con nào sau đây?
A. Cừu cho tế bào tuyến vú B. Cừu cho tế bào trứng
C. Cừu mang thai hộ D. Cừu đực cho tinh trùng.
A
B
C
D
Câu 1: Để nuôi cấy tế bào hoặc mô thực vật thành cây hoàn chỉnh không thể thiếu:
A. Nước, ánh sáng, CO2
B. Phân đạm, lân, kali
C. Dinh dưỡng và các hormone thích hợp
D. Chất kháng sinh
A
B
C
D
Câu 1: Từ hạt phấn của một cây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi xử lí bằng cônsixin có thể tạo ra:
A. quần thể cây trồng lưỡng bội dị hợp về tất cả các gene.
B. quần thể cây trồng lưỡng bội thuần chủng có nhiều kiểu gen khác nhau.
C. quần thể cây trồng đơn bội đồng loạt giống nhau về kiểu gen.
D. quần thể cây trồng lưỡng bội thuần chủng đồng loạt giống nhau về kiểu gen.
A
B
C
D
Câu 1: Trong kĩ thuật lai tế bào sinh dưỡng, khâu quan trọng nhất là:
A. Kết dính hai tế bào trần thành một tế bào lai
B. Dùng Enzyme loại bỏ thành Cellulose
C. Kích thích tế bào lai phát triển thành mô
D. Kích thích mô phân chia thành cây hoàn chỉnh khác loài
A
B
C
D
Câu 1: Phát biểu nào sau đây chưa đúng với liệu pháp tế bào gốc?
A. Dựa trên nguyên lí tế bào gốc được nuôi trong môi trường thích hợp sẽ phân chia và biệt hóa thành tế bào khác nhau
B. Là phương pháp chữa bệnh bằng cách truyền tế bào gốc được nuôi ngoài cơ thể vào để thay thế tế bào bị bệnh
C. Là phương pháp chữa bệnh bằng cách dùng tác nhân vật lí (tia tử ngoại hoặc tia phóng xạ) làm biến đổi tế bào gốc.
D. Đã có trên 100 bệnh được chữa khỏi nhờ phương pháp này.
A
B
C
D
Câu 1: Để bảo tồn nguồn gen quí ở thực vật, các nhà khoa học thường sử dụng kĩ thuật nào sau đây?
A. Nuôi cấy mô tế bào
B. Cho các cây này tự thụ phấn
C. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh
D. Giâm, chiết cành
A
B
C
D
Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về rủi ro có thể gặp phải khi trồng các giống cây nuôi cấy mô trên một diện tích rộng?
A. Các cây có kiểu gene khác nhau nên có thể không thể thu hoạch cùng lúc được
B. Các cây có cùng kiểu gene nên cùng mức phản ứng vì thế nếu gặp thời tiết không thuận lợi có thể dẫn đến mất mùa
C. Các cây con có cùng mức phản ứng nên có thể không thuận tiện cho việc chăm sóc
D. Các cây con đều bắt nguồn từ một cây ban đầu nên có khi lại không giao phối với nhau nên năng suất có thể giảm
A
B
C
D
Câu 1: Từ cây có kiểu gen AABBDd, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
A
B
C
D
Câu 1: Qui trình liệu pháp tế bào gốc chữa bệnh tiểu đường bao gồm các bước sau:
1.Chuyển nhân của tế bào da vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân
2.Nuôi cấy tế bào gốc phôi trong môi trường nhân tạo
3.Kích thích tế bào chuyển nhân phát triển thành phôi sớm
4.Tế bào gốc phôi phát triển thành tế bào tuyến tụy bình thường
5.Tách lấy tế bào gốc phôi
6.Tiêm tế bào tuyến tụy bình thường vào người bệnh
Trình tự đúng của qui trình là:
A. 1-3-5-2-4-6 C. 5-1-2-3-4-6 B. 2-3-4-5-1-6 D. 2-1-3-5-4-6
A
B
C
D
A. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d. B. 1-c, 2-b, 3-a, 4-d. C. 1-c, 2-a, 3-c, 4-d. D. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d.
A
B
C
D
