wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về giảm phân

Total questions: 13

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào sinh dưỡng.

b)

Tế bào sinh dục sơ khai.

c)

Tế bào sinh dục chín.

d)

Tế bào giao tử.

2.

Số lượng NST ở tế bào con được sinh ra qua giảm phân là

a)

giống hệt tế bào mẹ (2n).

b)

giảm đi một nửa (n).

c)

gấp đôi tế bào mẹ (4n).

d)

gấp ba tế bào mẹ (6n).

3.

Sự trao đổi chéo của các chromatid của các NST tương đồng xảy ra vào kì nào trong giảm phân?

a)

Kì đầu II.

b)

Kì giữa I.

c)

Kì sau I.

d)

Kì đầu I.

4.

Sự kiện nào sau đây không xảy ra tại kì đầu của lần giảm phân I?

a)

NST kép trong cặp tương đồng có thể trao đổi chéo.

b)

NST đơn tự nhân đôi thành NST kép.

c)

Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.

d)

Thoi phân bào hình thành.

5.

Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở:

a)

kì giữa I và kì sau I.

b)

kì giữa II và kì sau II.

c)

kì giữa I và kì giữa II.

d)

kì đầu I và kì giữa II.

6.

Đặc điểm nào sau đây có ở quá trình giảm phân mà không có ở quá trình nguyên phân?

a)

Có sự tiếp hợp giữa các NST kép trong cặp tương đồng.

b)

Có sự co xoắn và dãn xoắn của các NST.

c)

Có sự phân li của các NST về hai cực của tế bào.

d)

Có sự sắp xếp của các NST trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

7.

Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn ra hoa nhiều hơn cây cùng loại được tưới đủ nước. Trong ví dụ này, yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân là

a)

độ ẩm.

b)

nhiệt độ.

c)

ánh sáng.

d)

tuổi cây.

8.

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?

a)

kì đầu I.

b)

kì giữa I.

c)

kì đầu II.

d)

kì giữa II.

9.

Khi nói về giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân 1 lần hoặc nhiều lần.

b)

Giảm phân trải quan hai lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần.

c)

Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục.

d)

Phân bào giảm phân không quá trình phân chia tế bào chất.

10.

Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là

a)

Làm tăng số lượng NST trong tế bào.

b)

Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.

c)

Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.

d)

Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.

11.

Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?

a)

Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.

b)

Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.

c)

Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n.

d)

Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn.

12.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về ý nghĩa của quá trình giảm phân?

a)

Tạo nhiều biến dị tổ hợp làm sinh giới thêm phong phú, đa dạng.

b)

Là cơ chế sinh sản ở sinh vật đơn bào, sinh sản vô tính ở sinh vật đa bào.

c)

Trong sinh sản hữu tính, cùng với nguyên phân và thụ tinh góp phần duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài.

d)

Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa, giúp các loài thích nghi tốt hơn với môi trường sống luôn biến đổi.

13.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân?

a)

Số lần phân chia tế bào.

b)

Số lần nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.

c)

Sự trao đổi chéo các đoạn chromatid của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

d)

Cách sắp xếp các nhiễm sắc thể trên thoi phân bào ở kì giữa và kì giữa II.