NEW
Font size
Worksheetshoá 15
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Số đồng phân của C4H9Cl là
4
2
3
5
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
HIO4
C3H3N
CH2BrCl
C6H6O
Công thức cấu tạo nào sau đây ứng với tên gọi không đúng?
CH3Cl: chloromethane
ClCH2Br: chlorobromomethane
CH3CH2I: iodoethane
CH3CH(F)CH3: 2-fluoropropane
Cho các chất sau: C6H5CH2Cl ; CH3CHClCH3 ; Br2CHCH3 ; CH2=CHCH2Cl. Tên gọi của các chất trên lần lượt là
benzyl chloride ; isopropyl chloride ; 1,1-dibromoethane ; allyl chloride
benzyl chloride ; 2-chlopropan ; 1,2-dibromoethane ;1-chloprop-2-en
phenyl chloride ; isopropylchloride ; 1,1-dibromoethane ; 1-chloprop-2-ene
benzyl chloride ; n-propyl chloride ; 1,1-dibrometane ; 1-chloprop-2-ene
Sản phẩm chính của phản ứng giữa propene và dung dịch nước chlorine (Cl2 + H2O) là:
CH3-CHCl-CH3
CH3-CH(OH)-CH3
CH3-CHCl-CH2OH
CH3-CH(OH)-CH2Cl
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon:
CH2=CH-CH2-Br
Cl-CHBr-CF3
CHCl2-CF2-O-CH3
C6H6Cl6
Sản phẩm chính thu được khi cho 3-chlorobut-1-ene tác dụng với HBr có tên thay thế là:
1-bromo-3-chlorobutane
2-bromo-3-chlorobutane
2-bromo-2-chlorobutane
2-chloro-3bromobutane
Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C2H5OH, C6H5OH vào dung dịch NaOH đun nóng. Hỏi có bao nhiêu chất tham gia phản ứng
Không chất nào
Một
Hai
Cả ba chất
Cho hợp chất thơm : C6H5CH2Cl + dung dịch KOH (loãng, dư, to) ta thu được chất nào ?
C6H5CH2OK
C6H5CH2OH
C6H5CH2Cl
KOC6H4CH2OH
Hợp chất nào sau đây được dùng để tổng hợp PVC
CH2=CH-CH2Cl
C6H5Cl
CH2=CHBr
CH2=CHCl
Trong thể thao khi các vận động viên bị chấn thương do va chạm không gây ra vết thương hở, gãy xương, thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục bộ và vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là
carbon dioxide.
hydrogen chloride.
chloromethane.
chloroethane.
Cho các dẫn xuất halogen sau : C2H5F (1) ; C2H5Br (2) ; C2H5I (3) ; C2H5Cl (4) thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
(3)>(2)>(4)>(1).
(1)>(4)>(2)>(3).
(1)>(2)>(3)>(4).
(3)>(2)>(1)>(4).
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do
sự phân cực của liên kết carbon - halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I.
độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến I.
tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
độ dài liên kết carbon - halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?
Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng hoặc khí.
Dẫn xuất halogen không tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
Các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử nhỏ thường là chất khí ở điều kiện thường.
X là dẫn xuất chloro của ethane. Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Vậy X là
1,1,2,2-tetrachloroethane.
1,2-dichloroethane.
1,1-dichloroethane.
1,1,1-trichloetane.
Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?
CH3CH(Cl)CH3 + NaOH → CH3CH(OH)CH3 + NaCl.
CH3CH2Cl + KOH → CH2 = CH2 + KCl + H2O.
CH3Br + KOH → CH3OH + KBr.
CH3CH2CH(Br)CH3 + KOH (ethanol) → CH3CH = CHCH3 + KBr + H2O.
Cho phản ứng hóa học sau: CH3CHClCH2CH3 (+NaOH, C2H5OH, to) Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng trên là
but-1-ene.
but-2-ene.
but-1-yne.
but-2-yne.
Như trên
A
B
C
D
Như trên
A
B
C
D
Câu 6: Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được alcohol ?
(1) CH3CH2Cl. (2) CH3CH=CHCl. (3) C6H5CH2Cl.(4) C6H5Cl.
A. (1), (3). B. (1), (2), (3). C. (1), (2), (4). D.(1), (2), (3), (4).
A
B
C
D
