wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quy định Kinh doanh

Total questions: 182

Worksheet time: 48hrs 53mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

sử dụng nguyên liệu hữu cơ.

b)

đầu tư kinh phí quảng cáo.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

tổ chức hội nghị trực tuyến định kì.

2.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu phát sinh các khoản liên quan đến thuế, người sản xuất kinh doanh có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Kê khai trung thực, chính xác.

b)

Hoàn thuế để gia tăng lợi nhuận.

c)

Che giấu làm sai lệch hồ sơ.

d)

Khiếu nại quyền lợi về thuế.

3.

Do có người thân là cán bộ cơ quan chức năng X nên dù hồ sơ của chị M không đầy đủ như hồ sơ của anh H nhưng vẫn được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ của anh H thì không được phê duyệt. Cơ quan chức năng X đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động mở rộng quy mô.

b)

Tích cực tìm kiếm thị trường.

c)

Khuyến khích tự do liên kết.

d)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

4.

Quyền của người nộp thuế không thể hiện ở việc mọi công dân đều được

a)

cung cấp thông tin về nộp thuế.

b)

hoàn thuế nếu có đủ điều kiện.

c)

từ chối nộp thuế nếu có nhu cầu.

d)

giữ bí mật thông tin nộp thuế.

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Lựa chọn địa điểm sản xuất.

c)

Mở rộng quy mô sản xuất.

d)

Tuyển dụng lao động phù hợp.

6.

Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Độc lập tham gia đàm phán.

b)

Phổ biến quy trình kĩ thuật,

c)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

Chủ động liên doanh, liên kết.

7.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.

b)

Chiếm đoạt và sử dụng tiền nộp thuế

c)

Gây phiền hà cho người nộp thuế.

d)

Sử dụng mã số thuế sai mục đích.

8.

Chị H nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở công ti may thời trang. Chị H đã được thực hiện nội dung nào dưới đây của công dân về quyền trong kinh doanh?

a)

Nâng cao năng lực cạnh tranh.

b)

Chủ động tìm kiếm thị trường.

c)

Chủ động mở rộng quy mô.

d)

Lựa chọn hình thức kinh doanh.

9.

Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện nội dung nào dưới đây về quyền của công dân trong kinh doanh?

a)

Mở rộng quy mô kinh doanh.

b)

Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.

c)

Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

Quyền định đoạt tài sản kinh doanh.

10.

Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có quyền

a)

lựa chọn việc làm.

b)

quyền làm việc.

c)

tìm kiếm việc làm.

d)

lựa chọn, ngành nghề.

11.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, công dân không được thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Được cấp vốn từ ngân sách.

b)

Tích cực tìm kiếm khách hàng.

c)

Khuyến khích phát triển lâu dài.

d)

Chủ động mở rộng sản xuất.

12.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về kinh doanh?

a)

Tự do buôn bán theo nhu cầu bản thân.

b)

Chủ động mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

Đầu tư quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

d)

Tích cực tìm kiếm đối tác khách hàng.

13.

Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền

a)

xin ý kiến chính quyền để kinh doanh.

b)

tự chủ đăng kí kinh doanh.

c)

kinh doanh không cần đăng kí.

d)

kinh doanh trước rồi đăng kí sau.

14.

Ông S đến Ủy ban nhân dân huyện để nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh đồ điện tử. Hồ sơ của ông hợp lệ đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật nên đã được cấp phép kinh doanh. Thông qua việc này ông S đã thực hiện quyền của công dân về kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tự do tuyển dụng lao động.

b)

Tự chủ đăng ký kinh doanh.

c)

Chủ động nộp thuế kinh doanh.

d)

Chủ động mở rộng quy mô.

15.

Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Anh A đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động giao kết hợp đồng.

b)

Thay đổi phương thức quản lí.

c)

Tự chủ đăng kí kinh doanh

d)

Cải tiến quy trình đào tạo.

16.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân khi thực hiện các hoạt động kinh doanh?

a)

Thực hiện việc chia đều của cải xã hội.

b)

Đăng ký thương hiệu cho hàng hóa.

c)

Chủ động mở rộng thị trường xuất khẩu.

d)

Thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp.

17.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

Tôn trọng quyền nộp thuế của người khác.

b)

Tố cáo hành vi gian lận thuế nhập khẩu.

c)

Được hoàn thuế giá trị gia tăng.

d)

Cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế.

18.

Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi công dân khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều được

a)

phê duyệt ngân sách quốc gia.

b)

tự do liên doanh, liên kết.

c)

mở rộng quy mô sản xuất.

d)

chủ động tìm kiếm thị trường.

19.

Sau khi tốt nghiệp đại học H, K, L đã cùng nhau góp vốn để mở công ty cổ phần. Việc làm của 3 người trên thể hiện nội dung nào về quyền của công dân trong kinh doanh?

a)

Tự do mở rộng ngành nghề kinh doanh.

b)

Tự do mở rộng quy mô kinh doanh

c)

Tự do lựa chọn hình thức kinh doanh

d)

Tự chủ để ký kết lao động làm thuê

20.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

a)

Nghĩa vụ.

b)

Trách nhiệm xã hội.

c)

Quyền.

d)

Trách nhiệm pháp lý.

21.

Chị P thuê ông M là chủ một công ty in làm bằng đại học giả, rồi dùng bằng giả đó đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời, chị P tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị K cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P. Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

a)

Chị P, ông M và ông T.

b)

Chị P và ông T.

c)

Chị P, ông M và chị K.

d)

Chị P, ông M, ông T và chị K.

22.

Công dân thực hiện nghĩa vụ về thuế trong kinh doanh khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế.

b)

Công khai thông tin về thuế.

c)

Gia hạn thời gian nộp thuế.

d)

Chấp hành quyết định thanh tra thuế.

23.

Để thực hiện tốt các quy định của pháp luật về nộp thuế, khi tiến hành nộp thuế, người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan chức năng

a)

hướng dẫn việc gian lận thuế.

b)

miễn tất cả các khoản thuế.

c)

cung cấp thông tin về thuế.

d)

hoàn mọi loại thuế đã nộp.

24.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?

a)

Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền bán tài sản mà mình quản lí.

b)

Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình cho người khác.

c)

Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền định đoạt tài sản ấy.

d)

Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tuỳ theo ý của mình.

25.

Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Khai thác và hưởng hoa lợi.

b)

Chi phối và quản lý tài sản.

c)

Tôn trọng quy định pháp luật.

d)

Ủy quyền người khác quản lý

26.

Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt tài sản của người khác.

b)

Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

c)

Quyền sử dụng tài sản khi được cho mượn

d)

Nghĩa vụ từ chối bảo vệ tài sản người khác.

27.

Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.

b)

chiếm hữu, phân chia tài sản.

c)

sử dụng, cho mượn tài sản.

d)

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

28.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

sử dụng tài sản.

c)

cho mượn tài sản.

d)

định đoạt tài sản.

29.

Chủ sở hữu có quyền sử dụng nào dưới đây?

a)

Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chí của mình.

b)

Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.

c)

Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.

d)

Khai thác công dụng, hướng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

30.

Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Vi phạm quy định pháp luật.

b)

Vi phạm thuần phong mỹ tục.

c)

Xâm phạm tài sản người khác.

d)

Ủy quyền người khác quản lý.

31.

Khi thực hiện quyền sử dụng đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không được

a)

gây thiệt hại đến lợi ích người khác.

b)

hưởng hoa lợi từ tài sản đem lại.

c)

thỏa thuận để người khác sử dụng

d)

ủy quyền cho người khác sử dụng.

32.

Chủ thể nào dưới đây có quyền tự mình nắm giữ, chi phối trực tiếp tài sản của mình thông qua việc chiếm giữ hợp pháp tài sản đó?

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Quyền có quyền định đoạt.

c)

Người có quyền sử dụng.

d)

Người chủ sở hữu tài sản.

33.

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân không được thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích của người khác là nội dung nghĩa vụ nào dưới đây của công dân?

a)

Nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

b)

Nghĩa vụ của công dân về tuân thủ pháp luật.

c)

Nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài sản.

d)

Nghĩa vụ của công dân về thực hiện kinh doanh.

34.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng tài sản của người khác?

a)

Trì hoãn việc bồi thường do vi phạm.

b)

Trả tài sản đúng cam kết thỏa thuận.

c)

Chiếm đoạt quyền sở hữu trái phép.

d)

Tự ý thay đổi công năng sử dụng.

35.

Quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản là quyền nào của chủ sở hữu?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền tự quyết định.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền sử dụng.

36.

Khi chủ sở hữu tài sản thực hiện việc bán, trao đổi, tặng cho, chao vay, thừa kế đối với tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

Quyền chiếm đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền sử dụng.

37.

Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định từ bỏ quyền sở hữu tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền chiếm hữu.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền chiếm đoạt.

d)

Quyền định đoạt.

38.

Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là

a)

quan hệ dân sự.

b)

quan hệ kinh tế.

c)

vật chất.

d)

tài sản.

39.

Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản không có quyền nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền sử dụng.

d)

Quyền phạm pháp.

40.

Quyền sở hữu tài sản là quyền cơ bản của công dân gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và

a)

quyền định đoạt.

b)

quyền hưởng lợi.

c)

quyền khai thác.

d)

quyền quyết định.

41.

Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản do mình làm chủ sở hữu là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền chiếm đoạt.

d)

Quyền sử dụng.

42.

Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu

a)

thực hiện quyền sử dụng.

b)

thực hiện quyền định đoạt.

c)

khai thác công dụng từ tài sản.

d)

từ bỏ quyền sở hữu của mình.

43.

Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản

a)

theo nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.

b)

theo uỷ quyền của Nhà nước.

c)

theo yêu cầu của chủ sở hữu.

d)

theo uỷ quyền của chủ sở hữu.

44.

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được

a)

trái đạo đức xã hội.

b)

quyền hưởng lơi.

c)

tiêu hủy tài sản.

d)

quyền chi phối.

45.

Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lý theo hình thức nào dưới đây?

a)

Xử lí hành chính trong phạm vi nội bộ cơ quan.

b)

Xử phạt theo yêu cầu của người bị vi phạm.

c)

Xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lí hình sự.

d)

Xử phạt về hành vi không tôn trọng pháp luật

46.

Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi

a)

có đầy đủ nhân thân.

b)

được pháp luật cho phép.

c)

được người thân đồng ý.

d)

được tập thể suy tôn.

47.

Khi sử dụng tài sản của mình, chủ sở hữu tài sản không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm lợi ích người khác.

b)

Hưởng lợi tức từ tài sản.

c)

Hưởng hoa lợi từ tài sản.

d)

Khai thác công dụng tài sản.

48.

Quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là gì?

a)

Quyền khai thác.

b)

Quyền định đoạt.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền tranh chấp.

49.

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân có nghĩa vụ tuân thủ

a)

quy trình bảo vệ tài sản.

b)

quy chế chi tiêu nội bộ.

c)

ý chí của chủ sở hữu.

d)

quy định của pháp luật

50.

Khi sử dụng tài sản của người khác, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Giữ gìn và phát huy giá trị.

b)

Sử dụng đúng mục đích.

c)

Làm tổn hại đến tài sản.

d)

Bảo vệ giá trị của tài sản.

51.

Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi

a)

được người khác đồng ý.

b)

chủ sở hữu từ chối sở hữu.

c)

được chủ sở hữu thoả thuận.

d)

chủ sở hữu tử vong.

52.

Quyền sở hữu không gồm quyền nào?

a)

Quyền chiếm hữu.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền chiếm đoạt.

d)

Quyền định đoạt.

53.

Quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình là quyền nào sau đây?

a)

Quyền chiếm hữu tài sản.

b)

Quyền sử dụng tài sản.

c)

Quyền sở hữu tài sản.

d)

Quyền chiếm đoạt tài sản.

54.

Khi thuê tài sản của người khác để sử dụng, công dân phải có trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Chuyển quyền sở hữu tài sản.

b)

Giữ gìn và trả lại đúng thời gian.

c)

Cố ý tiêu hủy tài sản đã thuê.

d)

Điều chỉnh lại công năng sử dụng.

55.

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được

a)

quyền sử dụng.

b)

quyền định đoạt.

c)

trái với pháp luật.

d)

từ bỏ quyền sở hữu.

56.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

định đoạt.

b)

ủy thác.

c)

nhân thân.

d)

đơn phương.

57.

Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

tài sản chung.

b)

tài sản và sở hữu.

c)

nhân thân.

d)

sở hữu.

58.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng bình đẳng với nhau trong việc

a)

Công khai danh tính người tố cáo.

b)

đề xuất mức lương khởi điểm.

c)

chăm lo giáo dục con phát triển.

d)

làm trái thỏa ước lao động tập thể.

59.

Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền nào

a)

Lấy bất cứ ai mà mình thích.

b)

Kết hôn theo luật định.

c)

Kết hôn ở độ tuổi mình thích.

d)

Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình.

60.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng

a)

áp đặt quan điểm cá nhân.

b)

bác bỏ hôn nhân tiến bộ.

c)

chăm sóc, giáo dục con.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

61.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tổ chức đối thoại truyền thống.

b)

kế hoạch điều tra nhân lực.

c)

kế hoạch hóa gia đình.

d)

quản lý bằng hệ thống phần mềm.

62.

Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Giữa các thế hệ.

b)

Giữa các thành viên.

c)

Giữa người lớn và trẻ em.

d)

Giữa cha mẹ và con.

63.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần

a)

bác bỏ quyền tự do tôn giáo.

b)

áp đặt quan điểm cá nhân

c)

sống mẫu mực và nêu gương.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

64.

Để có tiền đi học nâng cao trình độ, chị V đã bán số vàng bố mẹ cho trước khi kết hôn. Mẹ chồng chị V là bà K, biết chuyện đã rất tức giận nên yêu cầu chị V không được đi học. Chồng chị V mặc dù không phản đối chị đi học, nhưng không đồng ý với việc vợ bán vàng mà không hỏi ý kiến của mình. Chị V buồn phiền và kể lại chuyện này với mẹ đẻ là bà P. Vì thương con gái, bà P lập tức gọi điện và có những lời lẽ xúc phạm bà K. Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

a)

Bà K và chồng chị V.

b)

Bà K, chồng chị V và bà P.

c)

Bà K và bà P.

d)

Vợ chồng chị V, bà K và bà P.

65.

Khi mục đích của hôn nhân không đạt được, chủ thể nào dưới đây không có thẩm quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn?

a)

Người chồng.

b)

Người vợ.

c)

Cả hai vợ chồng.

d)

Người bảo lãnh.

66.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có trách nhiệm

a)

sản xuất trái phép chất ma túy

b)

che giấu người nhập cảnh trái phép.

c)

làm giả nhãn hiệu hàng hóa.

d)

tôn trọng nhân phẩm của nhau.

67.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong

a)

tìm kiếm việc làm.

b)

quan hệ nhân thân.

c)

quan hệ về tài sản.

d)

việc nuôi dạy con cái.

68.

Do bất đồng quan điểm sống, anh T đã nhiều lần đánh vợ mình là chị X nên chị đã viết đơn li hôn gửi Tòa án nhân dân. Chị gái của chị X là chị M vì thương em nên đã bôi nhọ danh dự anh T trên mạng xã hội khiến uy tín của anh ở cơ quan bị ảnh hưởng. Bà Q là mẹ ruột của anh T biết chuyện liền đuổi chị X ra khỏi nhà mình. Bà Q còn gọi điện cho bố mẹ chị X để lăng mạ, xúc phạm gia đình thông gia. Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

a)

Anh T và bà Q.

b)

Anh T, bà Q và chị M.

c)

Chị X, anh T và chị M.

d)

Anh T và chị M.

69.

Quyền kết hôn của công dân được pháp luật ghi nhận và

a)

bảo lãnh.

b)

nghiêm cấm.

c)

tài trợ.

d)

bảo vệ.

70.

Trong thời gian chờ quyết định li hôn của Tòa án, chị A nhận được tin đồn anh B chồng chị đang tổ chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X. Vốn đã nghi ngờ từ trước, chị A cùng con rể đến nhà hàng, bắt gặp anh B đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con lao vào sỉ nhục anh thậm tệ. Những ai dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?

a)

Chị A, anh B, con rể và chị H.

b)

Chị A, anh B và con rể.

c)

Chị A, anh B và chị H.

d)

Chị A và con rể.

71.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

định đoạt tài sản công cộng

b)

lựa chọn việc làm phù hợp.

c)

mở rộng quy mô sản xuất.

d)

đề xuất mức lương khởi điểm.

72.

Theo quy của pháp luật, vợ chồng phải có trách nhiệm tôn trọng giữ gìn, danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

nhân thân.

b)

việc làm.

c)

tài sản.

d)

chỗ ở.

73.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình thể hiện mọi công dân phải tuân thủ nguyên tắc

a)

một vợ một chồng.

b)

nhiều vợ, nhiều chồng.

c)

một vợ nhiều chồng.

d)

một chồng nhiều vợ.

74.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

áp đặt quan điểm cá nhân.

b)

chiếm hữu tài sản công cộng.

c)

tôn trọng danh dự của nhau.

d)

che giấu hành vi bạo lực.

75.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về quyền và nghĩa vụ?

a)

Bảo vệ quyền lợi lao động

b)

Áp đặt mọi quan điểm riêng

c)

Định đoạt khối tài sản chung.

d)

Sử dụng nguyên liệu hữu cơ.

76.

Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng chỉ được pháp luật bảo vệ sau khi hai người đã

a)

có con chung.

b)

tự nguyện đến với nhau.

c)

đăng ký kết hôn.

d)

tổ chức đám cưới.

77.

Chị H tự ý bán ngôi nhà mà hai vợ chồng tích góp được khi chồng đi công tác xa, vậy chị H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

nhân thân.

b)

tài sản riêng.

c)

tình cảm.

d)

tài sản chung.

78.

Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà. Khi li hôn, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông B đã vi phạm quan hệ

a)

hôn nhân.

b)

sở hữu.

c)

tài sản.

d)

nhân thân.

79.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về quyền và nghĩa vụ?

a)

sở hữu tài sản chung.

b)

Tôn trọng và giữ gìn uy tín của nhau

c)

Công khai danh tính người mắc bệnh.

d)

Quyết định biện pháp kế hoạch hóa gia đình

80.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là đối với các con, cha mẹ không được

a)

tư vấn hướng nghiệp.

b)

chăm sóc, đỡ đầu.

c)

ngược đãi, xúc phạm.

d)

giám hộ, bảo lãnh.

81.

Người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Người vợ mắc bệnh tâm thần.

b)

Người vợ bỏ nhà đi biệt tích.

c)

Là nạn nhân của bạo lực gia đình.

d)

Người vợ mang thai con gái.

82.

Anh M chồng chị X ép buộc vợ mình phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình dù chị không muốn. Cho rằng chị X dựa dẫm chồng, bà B mẹ chồng chị khó chịu nên thường xuyên bịa đặt nói xấu con dâu. Thấy con gái phải nhập viện điều trị dài ngày vì quá căng thẳng, bà C mẹ ruột chị X đã bôi nhọ danh dự bà B trên mạng xã hội. Anh M đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

a)

Nhân thân.

b)

Lao động.

c)

Việc làm

d)

Tài sản.

83.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

c)

Thực hiện tốt chương trình giáo dục.

d)

Thực hiện đăng ký học trái tuyến.

84.

Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học chương trình chuyên biệt.

b)

miễn học phí toàn phần.

c)

ưu tiên chọn trường học.

d)

bình đằng về cơ hội học tập.

85.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả ưu đãi

b)

cộng điểm khu vực

c)

miễn, giảm học phí

d)

học từ thấp đến cao

86.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

bảo mật chương trình học

b)

ưu tiên trong tuyển sinh

c)

thử nghiệm giáo dục quốc tế

d)

học bất cứ ngành nghề nào

87.

Trong kì xét tuyển đại học, cao đẳng bạn A đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu A mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền học tập của A?

a)

Học không hạn chế

b)

Bình đẳng về cơ hội học tập

c)

Học thường xuyên, học suốt đời

d)

Học bất cứ ngành nghề nào

88.

Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng

a)

các phương tiện hiện đại

b)

những cách thức thống nhất

c)

tất cả giáo trình nâng cao

d)

nhiều hình thức khác nhau

89.

Anh P đang theo học ở trường Đại học Y Hà Nội nhưng muốn học thêm một chuyên ngành khác để bổ trợ chuyên môn cho mình nên anh P đã chọn học văn bằng 2 ở một trường Cao đẳng về ngành Dược sỹ. D đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền lao động thường xuyên, liên tục

b)

Quyền được phát triển toàn diện

c)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời

d)

Quyền tự do học tập

90.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nội dung quyền học không hạn chế của công dân?

a)

Học khi được chi định

b)

Học từ thấp đến cao

c)

Học thay người đại diện

d)

Học theo sự ủy quyền

91.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học không hạn chế

b)

hưởng mọi ưu đãi

c)

miễn, giảm học phí

d)

cộng điểm khu vực

92.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả chế độ ưu đãi.

b)

thay đổi đồng bộ chương trình giáo dục.

c)

điều chỉnh phương thức đào tạo.

d)

lựa chọn loại hình trường lớp.

93.

Công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện quyền

a)

học tập không hạn chế.

b)

bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

học bất cứ ngành nghề nào.

d)

học thường xuyên, học suốt đời.

94.

Công dân học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học là thực hiện quyền học tập của mình ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền học tập thường xuyên.

b)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

c)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

Quyền học không hạn chế.

95.

Đối với người khác, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền học tập của công dân?

a)

Từ bỏ quyền học tập suốt đời.

b)

Từ chối quyền lợi của bản thân.

c)

Xúc phạm nhân thân người học.

d)

Bảo vệ danh dự người học.

96.

Công dân vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của người khác khi cố ý

a)

hỗ trợ học tập cho học sinh giỏi.

b)

xâm phạm lợi ích chính đáng người học.

c)

bảo vệ quyền lợi của học sinh khuyết tật.

d)

chia sẻ nội dung giáo dục hòa nhập.

97.

Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?

a)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời để nâng cao trình độ.

b)

Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.

c)

Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.

d)

Quyền học tập không hạn chế.

98.

Quyền học tập của công dân thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Học vượt cấp, trước tuổi.

b)

Cấp học bổng toàn phần.

c)

Học không hạn chế.

d)

Hưởng trợ cấp xã hội.

99.

Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau phù hợp với khả năng và điều kiện của mình là thực hiện hình thức học

a)

chương trình song ngữ.

b)

giáo trình liên thông.

c)

thường xuyên, suốt đời.

d)

gián đoạn, chuyển tiếp.

100.

Công dân có quyền học phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

c)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

Quyền học không hạn chế.

101.

Luật Giáo dục quy định Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều kiện để người có năng khiếu phát triển tài năng. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập?

a)

Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục.

b)

Mở rộng quy mô giáo dục.

c)

Thực hiện công bằng trong giáo dục.

d)

Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.

102.

Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?

a)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Quyền học không hạn chế.

103.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền học tập của công dân?

a)

Học thường xuyên, học suốt đời là quyền của mỗi công dân

b)

Nếu đủ điều kiện công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào.

c)

Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.

d)

Mọi công dân có đều có quyền học tập không hạn chế.

104.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền công dân trong học tập?

a)

Học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp.

b)

Học từ thấp đến cao.

c)

Học bằng nhiều hình thức khác nhau.

d)

Học theo sự ủy quyền.

105.

Công dân được lựa chọn học những ngành nghề phù hợp với khả năng và điều kiện của mình là thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập ?

a)

Được hưởng đời sống tinh thần.

b)

Tư vấn nghề nghiệp miễn phí.

c)

Học bất cứ ngành nghề nào.

d)

Sáng tạo không giới hạn.

106.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ học tập của công dân

a)

Học sinh tham gia các hoạt động nghệ thuật do nhà trưởng tổ chức.

b)

Sinh viên đủ tiêu chuẩn được nhận vào học đúng ngành đăng kí.

c)

Trong thời gian dịch bệnh sinh viên được nghỉ học tạm thời theo quy định.

d)

Cha mẹ ngăn cấm con tham gia các hoạt động tập thể của trường lớp.

107.

Mọi công dân được học từ thấp đến cao, từ mầm non đến tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?

a)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

c)

Quyền học không hạn chế.

d)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

108.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền học tập của công dân?

a)

Mọi công dân đều có quyền học tập suốt đời.

b)

Mọi công dân đều có quyền học tập bất kì ngành nghề nào.

c)

Mọi công dân đều có quyền học tập hạn chế.

d)

Mọi công dân đều có quyền học tập từ thấp đến cao.

109.

Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học vượt cấp vượt lớp.

b)

ấn định học phí thường niên.

c)

học thường xuyên, học suốt đời.

d)

tiếp nhận học bổng danh dự.

110.

Mọi công dân đều có quyền được học

a)

giáo trình nâng cao.

b)

chương trình liên kết.

c)

không bị hạn chế.

d)

theo chủ đề tự chọn.

111.

Nội dung nào dưới đây vi phạm nghĩa vụ học tập của công dân?

a)

Vận động trẻ tới lớp.

b)

Xuyên tạc nội dung giáo dục.

c)

Bảo vệ quyền lợi người học.

d)

Hỗ trợ học bổng học tập.

112.

Nội dung quyền học tập của công dân thể hiện ở việc, công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với

a)

định hướng nhà trường.

b)

khả năng bản thân.

c)

nhu cầu xã hội.

d)

yêu cầu của bố mẹ.

113.

Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là công dân được học bằng

a)

nhiều hình thức khác nhau.

b)

những sở thích của mình.

c)

các phương tiện hiện đại.

d)

những cách thức thống nhất.

114.

Mọi công dân đều được học thường xuyên, học suốt đời có nghĩa là

a)

học trong độ tuổi cho phép theo quy định.

b)

học các cấp học khác nhau.

c)

học băng nhiều hình thức khác nhau.

d)

học không phân biệt giới tính.

115.

Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong học?

a)

Bạn G đã giúp đỡ bạn N cùng lớp để bạn N học tốt môn Tiếng Anh.

b)

Anh D là sinh viên của trường đại học X đã tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội.

c)

Trường đại học B quyết định tuyển thẳng bạn K là học sinh đội tuyển Olympic Hoá học quốc tế.

d)

Trường trung học phổ thông A đã xây dựng và thực hiện chương trình định hướng nghề nghiệp cho học sinh, đặc biệt là học sinh bị khuyết tật.

116.

Phát biểu nào dưới đây thể hiện nội dung quyền không hạn chế của công dân?

a)

Công dân chủ động học bất cứ ngành nghề nào yêu thích.

b)

Chủ động lựa chọn hình thức học tập phù hợp bản thân.

c)

Học mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

d)

Học ở bất cứ trường nào mà không qua thi tuyển.

117.

Mọi công dân có thể học tập bằng nhiều hình thức và ở các loại hình trường, lớp khác nhau là thực hiện nội dung quyền

a)

dự thi lấy chứng chỉ nghề.

b)

đổi mới giáo trình nâng cao.

c)

học thường xuyên, học suốt đời.

d)

lựa chọn chương trình song ngữ.

118.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học thường xuyên, học suốt đời.

b)

miễn, giảm học phí.

c)

đặc cách trong tất cả các kì thi.

d)

cộng điểm ưu tiên.

119.

Mặc dù đã được nhắc nhở về nội quy phòng thi nhưng bạn C vẫn có những hành vi gian lận trong thi cử. Hành vi này đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền tự do của công dân.

b)

Nghĩa vụ học tập của công dân.

c)

Quyền được phát triển của công dân.

d)

Nghĩa vụ dân sự của công dân.

120.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

cấp học bổng toàn phần

b)

thay đổi đồng bộ chương trình

c)

điều chỉnh phương thức đào tạo

d)

học bằng nhiều hình thức .

121.

Theo quy định của pháp luật, một trong nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

ưu tiên trong tuyển sinh.

b)

học thường xuyên, học suốt đời.

c)

bảo mật chương trình học.

d)

thử nghiệm giáo dục quốc tế.

122.

Tất cả sinh viên đều phải tham gia và hoàn thành khoá học quân sự trong nhà trường là thể hiện nghĩa vụ nào của công dân trong học tập?

a)

Tôn trọng cán bộ, giảng viên.

b)

Tham gia hoạt động tập thể.

c)

Chấp hành quy định của pháp luật.

d)

Rèn luyện theo chương trình đào tạo.

123.

Biện pháp nào dưới đây không áp dụng đối với cá nhân có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của công dân?

a)

Xử lý hình sự.

b)

Thỏa hiệp bỏ qua.

c)

Xử lý kỷ luật.

d)

Xử phạt hành chính.

124.

Công dân có thể học ở hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên tùy thuộc vào điều kiện, công việc của mỗi người là thực hiện quyền học ở nội dung nào dưới đây?

a)

Học từ thấp đến cao.

b)

Học thường xuyên, suốt đời.

c)

Học không hạn chế.

d)

Học bất cứ ngành, nghề nào.

125.

Mặc đù bố mẹ A muốn con trở thành bác sĩ nhưng A lại đăng kí vào trường sư phạm. A đã vận dụng quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Học theo chỉ định.

b)

Học vượt cấp, vượt lớp.

c)

Học thường xuyên, liên tục.

d)

Học bất cứ ngành, nghề nào.

126.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân được

a)

miễn học phí toàn phần.

b)

bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

đào tạo mọi ngành nghề.

d)

ưu tiên chọn trường học.

127.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng trợ cấp khó khăn

b)

học từ thấp đến cao

c)

đặc cách khi xét tuyển

d)

cấp học bổng toàn phần

128.

Mọi công dân đều được học ở các trường cao đẳng, đại học thông qua tuyển sinh là thể hiện nội dung quyền học

a)

theo chỉ định.

b)

liên thông.

c)

trực tuyến.

d)

không hạn chế.

129.

Công dân có thể học ở hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học ban ngày hoặc buổi tối là nội dung quyền

a)

bình đẳng về cơ hội.

b)

học bất cứ ngành nghề nào.

c)

học không hạn chế.

d)

học thường xuyên, học suốt đời.

130.

Khi thực hiện quyền học tập của mình, công dân có nghĩa vụ

a)

học thường xuyên, suốt đời.

b)

từ chối đóng học phí.

c)

tôn trọng nội quy trường lớp.

d)

học vượt cấp, vượt lớp.

131.

Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền học tập của công dân?

a)

Học từ thấp đến cao.

b)

Học bằng nhiều hình thức khác nhau.

c)

Học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp.

d)

Học theo sự ủy quyền.

132.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền học không hạn chế của công dân?

a)

Học khi được chi định.

b)

Học theo sự ủy quyền.

c)

Học thay người đại diện.

d)

Học từ thấp đến cao.

133.

Cùng với việc thực hiện quyền học tập của mình, công dân có nghĩa vụ

a)

học tập suốt đời.

b)

tôn trọng nhà giáo.

c)

học tập thường xuyên.

d)

học không hạn chế.

134.

Mọi công dân có thể học tập bằng nhiều hình thức và ở các loại hình trường, lớp khác nhau là thực hiện nội dung quyền

a)

đổi mới giáo trình nâng cao.

b)

học thường xuyên, học suốt đời.

c)

dự thi lấy chứng chi nghề.

d)

lựa chọn chương trình song ngữ.

135.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

cấp học bổng.

b)

học suốt đời.

c)

học vượt cấp.

d)

miễn học phí.

136.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Tôn trọng nội quy học tập.

b)

Chủ động bổ sung kiến thức.

c)

Học vượt lớp, vượt cấp.

d)

Học tập nâng cao trình độ.

137.

Một trong những nghĩa vụ của công dân trong học tập, thể hiện ở việc công dân có trách nhiệm hoàn thành

a)

mọi quan hệ đối ngoại.

b)

mọi chứng chỉ hành nghề.

c)

giáo dục tự nguyện.

d)

giáo dục bắt buộc.

138.

Trong kì xét tuyển đại học, cao đẳng bạn A đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu A mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền học tập của A?

a)

Học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Học không hạn chế.

d)

Học thường xuyên, học suốt đời.

139.

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của người khác khi

a)

tố cáo hành vi vi phạm trong học tập.

b)

chủ động cung cấp thông tin học tập.

c)

đấu tranh bảo vệ người học.

d)

làm sai lệch kết quả học tập.

140.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng mọi ưu đãi.

b)

cấp học bổng toàn phần.

c)

học không hạn chế.

d)

điều chỉnh quy mô đào tạo.

141.

Hoạt động nào dưới đây không phải là quyền học tập của công dân?

a)

Trường trung học phổ thông E đã thực hiện hoạt động “Hòm thư góp ý" nhằm giúp học sinh tham gia xây dựng trưởng lớp.

b)

Trường trung học phổ thông A đã trao học bổng cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

c)

Công đoàn trường trung học phổ thông N tổ chức cuộc thi “Dạy tốt – Học tốt"

d)

Đoàn Thanh niên trường trung học phổ thông M đã tổ chức hoạt động tu vấn sức khoẻ, tâm lí cho học sinh.

142.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?

a)

Công dân được cung cấp đầy đủ các thông tin trong quá trình học tập.

b)

Công dân tố cáo các hành vi vi phạm quyền học tập của công dân.

c)

Công dân được tôn trọng về nhân phẩm, danh dự trong học tập.

d)

Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ.

143.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

miễn, giảm học phí.

b)

học bằng nhiều hình thức.

c)

cộng điểm ưu tiên.

d)

đặc cách xét tốt nghiệp.

144.

Nhận thấy em N có năng lực trong tính toán, cô giáo đã tạo điều kiện cho N tham gia đội tuyển học sinh giỏi Toán cấp trưởng. Việc làm này của cô giáo đã góp phần thực hiện quyền nào của công dân?

a)

Quyền tự do.

b)

Quyền học tập.

c)

Quyền sáng tạo.

d)

Quyền bình đẳng.

145.

Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công đân đều được

a)

chuyển nhượng bản quyền tác giả.

b)

học thường xuyên, học suốt đời.

c)

chuyển nhượng bản quyền sáng chế

d)

học vượt cấp, vượt lớp.

146.

Một trong những nội dung của quyền học tập là công dân được

a)

hưởng mọi chính sách ưu đãi.

b)

tự điều chỉnh kết quả tuyển sinh.

c)

học thường xuyên, học suốt đời.

d)

từ bỏ phương pháp học truyền thống.

147.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả chế độ ưu đãi.

b)

lựa chọn loại hình trường lớp.

c)

thay đổi đồng bộ chương trình giáo dục.

d)

điều chỉnh phương thức đào tạo.

148.

Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và học ở các loại hình trường, lớp khác nhau là biểu hiện của quyền học tập ở nội dung

a)

học bất cứ nơi nào.

b)

bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

học thường xuyên, học suốt đời.

d)

học không hạn chế.

149.

Do không đủ điều kiện để theo học đại học sau khi tốt nghiệp THPT, nên H đã lựa chọn hệ vừa học vừa làm. Trong trường hợp này, H đã thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Học không hạn chế.

b)

Học bất cứ ngành nghề nào.

c)

Học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Học từ thấp đến cao.

150.

Phát biểu nào dưới đây sai về quyền học tập của công dân?

a)

Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.

b)

Công dân có quyền học tập theo yêu cầu của gia đình.

c)

Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào.

d)

Mọi công dân đều có quyền học tập không hạn chế.

151.

Công dân hoàn thành tốt các chương trình giáo dục theo quy định là thực hiện nội dung nào dưới đây về quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Nghĩa vụ.

b)

Hậu quả pháp lý.

c)

Quyền.

d)

Trách nhiệm pháp lý.

152.

Một trong những nội dung của quyền học tập là bất kì công dân nào cũng được

a)

hoàn trả kinh phí đào tạo.

b)

hưởng các loại phụ cấp.

c)

tự quyết định học bổng.

d)

học bằng nhiều hình thức.

153.

Quyền học tập của công dân là thuộc nhóm quyền nào dưới đây?

a)

Quyền kinh tế.

b)

Quyền chính trị.

c)

Quyền dân sự.

d)

Quyền văn hoá.

154.

Công dân thực hiện quyền học thường xuyên, học suốt đời trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bảo mật quan điểm cá nhân.

b)

Định kỳ bồi dưỡng chuyên môn.

c)

Bác bỏ giáo dục truyền thống.

d)

Từ chối hoạt động hướng nghiệp.

155.

Công dân thực hiện đúng nghĩa vụ của mình trong học tập khi thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?

a)

Từ chối nhập học đúng đối tượng.

b)

Xúc phạm nhân phẩm người dạy.

c)

Tố cáo hành vi tiêu cực trong học tập.

d)

Khiếu nại quyền lợi học tập của mình.

156.

Công dân tuân thủ các quy định của pháp luật về độ tuổi tham gia học tập là thực hiện tốt nội dung nào dưới đây về quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Hậu quả pháp lý.

d)

Quyền.

157.

Mọi công dân đều được học ở các trường cao đẳng, đại học thông qua tuyển sinh là thể hiện nội dung quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Học theo chỉ định.

b)

Học trực tuyến.

c)

Học không hạn chế.

d)

Học liên thông.

158.

Công dân thực hiện đúng nghĩa vụ của mình trong học tập khi thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?

a)

Từ chối giáo dục bắt buộc.

b)

Đăng ký hệ vừa học vừa làm.

c)

Thực hiện nội quy học tập.

d)

Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

159.

Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau phù hợp với khả năng và điều kiện của mình là thực hiện hình thức học

a)

chương trình song ngữ.

b)

thường xuyên, suốt đời.

c)

gián đoạn, chuyển tiếp.

d)

giáo trình liên thông.

160.

Theo quy định của pháp luật, nhà nước tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số có cơ hội được học tập nâng cao trình độ là góp phần tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

b)

Quyền bình đẳng trong học tập.

c)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

d)

Quyền học không hạn chế.

161.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

cấp học bổng.

b)

học suốt đời.

c)

học vượt cấp.

d)

miễn học phí.

162.

Đối với người khác, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền học tập của công dân?

a)

Trợ giúp trẻ khuyết tật.

b)

Từ chối nhập học chính đáng.

c)

Hỗ trợ học hòa nhập.

d)

Từ chối làm sai lệch kết quả.

163.

Chính sách cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh là người dân tộc thiểu số góp phần tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Điều kiện hưởng thụ các giá trị văn hóa

b)

Điều kiện chăm sóc về thể chất.

c)

Điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa.

d)

Điều kiện học tập không hạn chế.

164.

H có năng khiếu về âm nhạc và đã thi đỗ vào Trường Học Viện Âm Nhạc Quốc Gia Việt Nam nhưng bố mẹ bắt H nghỉ học và làm công nhân may để phụ giúp kinh tế gia đình. Bố mẹ H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Sáng tạo.

b)

Thể hiện tài năng.

c)

Học tập.

d)

Bình đẳng.

165.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là một công dân đều được

a)

miễn, giảm học phí.

b)

đặc cách xét tuyển.

c)

cộng điểm ưu tiên.

d)

học không hạn chế.

166.

Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập góp phần tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ trương phát triển giáo dục

b)

Định hướng đổi mới giáo dục.

c)

Bất bình đẳng trong giáo dục.

d)

Công bằng xã hội trong giáo dục.

167.

Theo quy định của pháp luật, học sinh trung học phổ thông thuộc hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học tập. Điều đó thể hiện nội dung nào dưới đây trong quyền học tập của công dân?

a)

Học bất cứ ngành, nghề nào.

b)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Học không hạn chế.

d)

Học thường xuyên, suốt đời.

168.

Công dân thực hiện quyền học không hạn chế trong trường hợp nào sau đây?

a)

Đề xuất tham vấn tâm lí.

b)

Được đào tạo sau đại học.

c)

Tiếp nhận trợ cấp thất nghiệp.

d)

Tự do tìm kiếm việc làm.

169.

Theo quy định của pháp luật, nội dung quyền học tập của công dân còn có ý nghĩa là mọi công dân đều

a)

không có quyền học suốt đời.

b)

bị cấm học ngành mà mình không thích.

c)

phải học tới một trình độ nhất định.

d)

được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

170-173.

Đọc và trả lời câu hủa:

Từ năm 2018, ông M thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Sản xuất G với ngành nghề kinh doanh dầu nhớt, phụ tùng xe gắn máy. Trong thời gian kinh doanh, ông M nhận thấy khách hàng ưa chuộng các phụ tùng xe gắn máy hiệu H và dầu nhớt hiệu K nên nảy sinh ý định làm giả sản phẩm của các thương hiệu này bán cho khách hàng để thu lợi. Ông M chỉ đạo nhân viên thiết kế các mẫu tem xác nhận hàng chính hãng và thuê người in nhiều mẫu tem để sử dụng, sau đó ông cùng vợ đến một số chợ trong khu vực tìm mua các phụ tùng xe gắn máy, dầu nhớt chất lượng kém đem về đóng gói, dán tem làm giả sản phẩm của các thương hiệu nổi tiếng, bán ra thị trường cho khách với giá thấp hơn hàng chính hãng từ 10% – 15%. Bằng thủ đoạn đó, trong thời gian gần 2 năm, vợ chồng ông M đã sản xuất số lượng hàng giả có giá trị tương đương hàng thật hơn 750 triệu đồng, thu lợi khoảng 300 triệu đồng.

170.

Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả mà ông M phải gánh chịu do hành vi vi phạm nghĩa vụ kinh doanh?

a)

Uy tín công ty giảm sút.

b)

Bị xử phạt hành chính.

c)

Gây thiệt hại cho khách hàng.

d)

Thu lợi nhuận bất chính.

171.

Việc thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Sản xuất G của ông M là vận dụng quyền của công dân về kinh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tự chủ đăng ký kinh doanh.

b)

Lựa chọn loại hình kinh doanh.

c)

Tích cực mở rộng thị trường

d)

Mở rộng quy mô sản xuất.

172.

Thông tin trên cho thấy, ông M đã vi phạm nghĩa vụ của người kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Kinh doanh không có giấy phép.

b)

Kinh doanh không nộp thuế.

c)

Không thực hiện quyền lợi người lao động.

d)

Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký.

173.

Trong thông tin trên, ông M không vi phạm trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?

a)

Trách nhiệm từ thiện.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

174-177.

Đọc và trả lời câu hủa:

Anh H đăng kí thành lập công ty tư nhân HD, chuyên sản xuất hàng may mặc. Khi đăng kí thành lập công ty, anh kê khai đầy đủ nội dung hồ sơ đăng kí doanh nghiệp. Sau 5 năm hoạt động, công ty sản xuất, kinh doanh hiệu quả, mang lại lợi nhuận, nộp thuế, đóng góp vào ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và thực hiện tốt chế độ cho người lao động ở địa phương. Trong suốt 5 năm qua, vốn và tài sản của công ty được sử dụng vào hoạt động kinh doanh luôn được ghi chép đầy đủ vào số kế toán và báo cáo tài chính của công ty. Sau khi cân nhắc, anh quyết định mở rộng kinh doanh thông qua việc tăng vốn và điều lệ và xem xét chuyển sang mô hình công ty cổ phần.

174.

Hoạt động ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty là thể hiện nội dung nào dưới đây của việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

a)

Nghĩa vụ kinh doanh.

b)

Quyền kinh doanh.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm từ thiện.

175.

Nội dung nào dưới đây vừa thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp vừa thể hiện nghĩa vụ của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Ghi chép đầy đủ vào báo cáo tài chính công ty.

b)

Giải quyết việc làm và chế độ cho công nhân.

c)

Mở rộng sản xuất và cổ phần hóa doanh nghiệp.

d)

Đăng ký thành lập công ty sản xuất may mặc.

176.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh của anh H?

a)

Thành lập công ty tư nhân.

b)

Mở rộng quy mô sản xuất.

c)

Kê khai đầy đủ hồ sơ.

d)

Chuyển đổi công ty cổ phần.

177.

Việc nộp thuế và đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của công ty HD?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm từ thiện.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm đạo đức.

178.

Từ năm 2018, ông M thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Sản xuất G với ngành nghề kinh doanh dầu nhớt, phụ tùng xe gắn máy. Trong thời gian kinh doanh, ông M nhận thấy khách hàng ưa chuộng các phụ tùng xe gắn máy hiệu H và dầu nhớt hiệu K nên nảy sinh ý định làm giả sản phẩm của các thương hiệu này bán cho khách hàng để thu lợi. Ông M chỉ đạo nhân viên thiết kế các mẫu tem xác nhận hàng chính hãng và thuê người in nhiều mẫu tem để sử dụng, sau đó ông cùng vợ đến một số chợ trong khu vực tìm mua các phụ tùng xe gắn máy, dầu nhớt chất lượng kém đem về đóng gói, dán tem làm giả sản phẩm của các thương hiệu nổi tiếng, bán ra thị trường cho khách với giá thấp hơn hàng chính hãng từ 10% – 15%. Bằng thủ đoạn đó, trong thời gian gần 2 năm, vợ chồng ông M đã sản xuất số lượng hàng giả có giá trị tương đương hàng thật hơn 750 triệu đồng, thu lợi khoảng 300 triệu đồng.

a)

Hành vi làm giả hàng hóa các thương hiệu nổi tiếng để thu lợi nhuận là vi phạm quyền mở rộng kinh doanh của công dân.

b)

Ông M cùng vợ phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật của mình.

c)

Ông M vừa vi phạm nghĩa vụ kinh doanh vừa vi phạm nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.

d)

Việc thành lập doanh nghiệp của ông M thể hiện quyền của công dân về kinh doanh.

e)

Đếu có qq chi đúng...

179.

Anh D hoạt động trong lĩnh vực xuất bản phần mềm cho máy tính. Ngay khi nhận được khoản thu nhập đầu tiên từ công việc, anh D đã chủ động tìm hiểu thông tin về việc nộp thuế để thực hiện nghĩa vụ của mình. Anh D trực tiếp đến cơ quan thuế đề nghị hỗ trợ và được cán bộ cơ quan thuế cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ nộp thuế. Sau khi nắm được thông tin, anh D đăng kí mã số thuế cá nhân, kê khai đầy đủ thông tin về thu nhập của bản thân và nộp đủ số tiền thuế theo quy định của pháp luật. Thời gian sau đó, mỗi khi đến kì nộp thuế, anh D luôn chủ động khai thuế và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn.

a)

Anh D vừa thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh vừa thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế.

b)

Việc anh D được cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc nộp thuế của bản thân thể hiện cơ quan thuế đã thực hiện tốt nghĩa vụ của mình.

c)

Anh D đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh.

d)

Việc đăng ký mã số thuế cá nhân của anh D là thực hiện quyền của công dân về nộp thuế.

e)

Đếu có qq chi đúng...

180-182.

Đọc và trả lời câu hủa:

Các anh P, V, K, M cùng làm việc tại một doanh nghiệp và đều sinh sống tại địa bàn X. Một lần anh P mượn xe ô tô của anh V và làm vỡ gương xe. Đang cần tiền trả nợ, anh V ép buộc anh P phải bồi thường với số tiền lớn. Anh P cho rằng anh V không thiện chí nên hai anh xảy ra xô xát. Chứng kiến sự việc, anh K vào can ngăn và bị anh P vô ý đẩy anh K ngã dẫn đến mất sức lao động vĩnh viễn. Một thời gian sau, thông qua anh M, anh K biết người cho mình thuê nhà chính là bà H mẹ đẻ của anh P nên anh K đã không trả tiền thuê nhà theo hợp đồng để buộc anh P phải chi trả đủ tiền viện phí và tiền trợ cấp cho mình như đã thỏa thuận. Sau nhiều lần không lấy được tiền thuê nhà từ phía anh K, lợi dụng thời điểm anh K đi làm, bà H đã mở cửa vào phòng lấy một số đồ đạc của anh K sau đó nhắn tin gây sức ép buộc anh K phải trả tiền thuê nhà.

180.

Anh P chưa thực hiện đúng quyền nào dưới đây của công dân về sở hữu tài sản?

a)

Quyền chiếm hữu.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền chiếm đoạt.

181.

Những chủ thể nào dưới đây chưa thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân?

a)

Anh V, anh P và anh K.

b)

Anh K và bà H.

c)

Anh V và bà H.

d)

Anh P, anh K và bà H.

182.

Trong thông tin trên những chủ thể là chủ sở hữu tài sản?

a)

Anh V, bà H và anh K.

b)

Anh V, anh P và anh K.

c)

Anh P, bà H và anh M.

d)

Anh K, bà H và anh M.

183.

Do kinh doanh tín dụng đen thua lỗ, anh X phải vay của anh Q số tiền 200 triệu đồng. Quá hạn trả nợ, bị anh Q đe dọa nên anh X bàn với em rể mình là anh Y lừa bán chị A ra nước ngoài. Theo đúng thỏa thuận với anh X, anh Y lập kế hoạch cùng chị A đi du lịch. Đến một thị trấn gần biên giới, do điện thoại của mình hết pin, anh Y mượn điện thoại chị A để sử dụng. Trong lúc nghe anh Y trao đổi với anh X, chị A phát hiện âm mưu của hai anh nên tìm cách bỏ trốn nhưng bị anh Y khống chế và đập vỡ điện thoại của chị. Nhờ có anh B là một người đi đường giúp đỡ bằng cách cố ý tạo ra sự hỗn loạn nên chị A chạy thoát và tố cáo sự việc với cơ quan chức năng.

a)

Công dân được kinh doanh hoạt động tín dụng đen nhưng phải đóng thuế đầy đủ.

b)

Anh X và anh Y chưa thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân.

c)

Anh Q và chị B là chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản của mình là phù hợp.

d)

Anh Q và chị B có quyền khiếu nại tới có quan chức năng để bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu tài sản.

e)

Đếu có qq chi đúng...

184.

Nhận thấy nhiều thanh niên ở nông thôn đang có nhu cầu tìm việc làm, anh E đã thuê anh S đăng bài tuyển người đi làm việc ở nước ngoài nhằm mục đích lừa đảo. Đọc được thông tin trên bài đăng của anh S, anh P đã mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình đi cầm cố để có tiền chuyển cho anh S. Vì đã vay tiền của mình mà chưa trả được, lo sợ anh P tiếp tục vay tiền của người khác, anh V là anh trai của anh P đã tung tin anh P chơi cá độ bóng đá bị thua. Sau khi nhận từ anh P số tiền 200 triệu đồng, S và E đưa anh P tới tập trung ở một nhà trọ với mục đích bán anh P qua biên giới. Hơn 10 ngày sau, nghi ngờ anh P biết hành vi lừa đảo của mình, E và S liên tục đánh, gây thương tích cho anh P. Khi phát hiện anh P nhắn tin báo cho anh V, E đã giật điện thoại của anh P và kiểm tra tin nhắn, sau đó đưa cho S. Thấy trong điện thoại của anh P có một số hình ảnh của E và mình, S lập tức xóa hết dữ liệu và đập vỡ điện thoại của anh P.

a)

Anh E tự thuê anh S đăng bài để tuyển lao động đi nước người là hoạt động kinh doanh phù hợp với xu thế kinh doanh onlie hiện nay.

b)

Anh P mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cầm cố lấy tiền là thực hiện quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu.

c)

Anh P chưa thực hiện tốt nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

d)

Anh S phải chịu trách nhiệm dân sự về hành vi vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân.

e)

Đếu có qq chi đúng...

185-186.

Đọc và trả lời câu hủa:

Vợ chồng anh D và chị L cùng hai con gái sống chung với bố mẹ chồng là bà G và ông P, trong đó ông P là giám đốc công ty X, anh K trưởng phòng vật tư, chị T là thư ký của ông P. Do không ép được chị L sinh thêm con thứ ba với hi vọng có được cháu trai, ông P và bà G đã thuyết phục và được anh D đồng ý nhờ chị T vừa ly hôn mang thai hộ. Khi biết chị T mang thai cháu trai, bà G và ông P gây sức ép để anh D phải ly hôn với chị L và cưới chị T làm vợ nhưng bị anh D từ chối. Bức xúc vì bị đối xử bất công, chị T đã bàn và được anh K đồng ý cùng nhau bán chiến lược kinh doanh của công ty rồi bỏ trốn khiến cho ông P bị thiệt hại nặng. Sau nhiều lần liên lạc với anh K không được, nghi ngờ anh K và chị T có quan hệ vợ chồng, chị H vợ anh K đã đơn phương gửi đơn ra tòa án đề nghị ly hôn.

185.

Những ai trong thông tin trên đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

a)

Ông P, bà G, anh D và chị L.

b)

Ông P, bà G, chị T và chị H.

c)

Ông P, bà G, anh D và chị H.

d)

Ông P, bà G, anh D và anh K.

186.

Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Chị T và anh K.

b)

Anh D và anh K.

c)

Anh D, chị L và anh K.

d)

Anh D, chị H và anh K.

187.

Vợ chồng anh B, chị A cùng 2 con gái chung sống với mẹ đẻ của anh B là bà C làm giám đốc một công ty tư nhân. Do không ép được chị A sinh thêm con thứ 3 với hi vọng có được cháu trai, bà C đã bịa đặt chị A ngoại tình rồi gửi đơn ra tòa án đề nghị xem xét cho anh B li hôn vợ. Bức xúc với mẹ chồng, chị A đã bí mật rút tiền tiết kiệm của 2 vợ chồng rồi bỏ việc công ty của bà C về kinh doanh cùng mẹ đẻ của chị là bà H. Trong thời gian chị A đi vắng, được bà C hứa sẽ hỗ trợ một khoản tiền lớn, chị M nhân viên của bà C cũng vừa ly hôn, đồng ý mang thai hộ cho anh B. Khi phát hiện mình đã có thai với anh B, chị M đã thông tin tới chị A và yêu cầu chị ly hôn để anh B kết hôn với chị và được chị A đồng ý. Sau khi biết chị gái mình ly hôn, anh Q là em trai chị A đã dùng hung khí uy hiếp và đánh anh B bị thương.

a)

Bà C có quyền đề nghị tòa án xem xét ly hôn cho anh B và chị A vì chị A đã vi phạm nghiêm trọng đời sống hôn nhân.

b)

Chị M mang thai hộ cho anh B nên không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.

c)

Anh Q uy hiếp và đánh anh B bị thương là vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.

d)

Chị A rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh là phù hợp.

e)

Đếu có qq chi đúng...

188.

Vợ chồng anh K và chị P cùng con nhỏ một năm tuổi sống chung với mẹ chồng là bà Y đồng thời là giám đốc một doanh nghiệp tư nhân. Trong thời gian ở nhà một mình, chị P bị đối tượng trốn lệnh truy nã tên M uy hiếp buộc chị phải cho hắn ẩn nấp trong nhà chị. Do ghen tuông, lại bị bà Y xúi giục, anh K ép chị P phải kí vào đơn ly hôn nhưng bị chị từ chối, bức xúc, anh K nhờ bạn thân là anh X ghép ảnh phản cảm nhằm hạ uy tín của vợ trên mạng xã hội. Vốn có ý coi thường anh K và bà Y, sau khi có được những bằng chứng về việc bà Y ngoài việc sử dụng công nhân không thông qua ký kết hợp đồng lao động và thường xuyên cung cấp các thực phẩm không rõ nguồn gốc bán cho khách hàng, anh H em trai chị P đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng, khiến bà Y bị thiệt hại nặng. Khi anh K gặp anh H yêu cầu rút đơn, do thiếu kiềm chế nên anh K và anh H đã lớn tiếng xúc phạm nhau, bức xúc, anh K đã đánh anh H bị thương nhẹ.

a)

Bà Y và anh K vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.

b)

Bà Y đồng thời vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh và trong hôn nhân và gia đình.

c)

Anh H vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân.

d)

Anh K và anh H vi phạm quyền bình đẳng trong gia đình.

e)

Đếu có qq nào đúng...

189.

Các bạn X, M, K và P cùng học lớp 12, nhưng gia đình của X và M nghèo nên hai bạn quyết định đi làm công nhân sau khi thi tốt nghiệp. Hai bạn K và P làm hồ sơ thi vào hai trường đại học có khả năng lấy điểm chuẩn khác nhau. K học giỏi và đều các môn nên chọn thi vào trường lấy điểm cao. P chọn thi vào trường lấy điểm chuẩn thấp để phù hợp sức học của mình. Kết quả K và P đều trúng tuyển vào trường mình chọn. Sau 3 năm làm công nhân, nhận thấy việc học tập nâng cao trình độ sẽ hỗ trợ tốt cho việc làm của bản thân, anh X và anh M đã đăng ký học lấy bằng đại học hệ vừa học vừa làm và đã đủ điều kiện tham gia học tập.

*******Câu hỏi: Thông tin trên cho biết những chủ thể nào dưới đây đã thực hiện quyền học tập không hạn chế?

a)

K và P.

b)

K, P và M.

c)

X và M.

d)

X, M và P

190.

Đọc đoạn thông tin sau:

Gần đây, Trường Đại học C tổ chức kì thi kết thúc học phần nhưng do không nắm vững kiến thức các môn học nên M (sinh viên Trường Đại học C) quyết định tìm người thi hộ. Thông qua mạng xã hội, M thuê B (sinh viên một trường đại học khác trên địa bàn) thi hộ hai môn chuyên ngành với giá 600.000 đồng/môn. Tuy nhiên, khi B đang sử dụng giấy tờ giả để tham dự kì thi hộ M thì đã bị giám thị phát hiện. Sau đó các cơ quan chức năng đã tiến hành xử lý hành vi vi phạm của cả M và B bằng hình thức đuổi học.

a)

Sinh viên M đã vi phạm quyền học tập của sinh viên B.

b)

Bạn M và B đều được học tập tại các trường đại học là thực hiện quyền học tập của công dân.

c)

Việc cơ quan chức năng tiến hành đuổi học bạn M và bạn B là vi phạm quyền học tập của công dân.

d)

Việc bạn M và bạn B khiếu nại quyết định kỷ luật đối với mình là không phù hợp vì hành vi của 2 người là cụ thể.

e)

Đếu có qq chi đúng...

191.

Trước đây, điều kiện gia đình khó khăn nên ông Đ phải nghỉ học giữa chừng để kiếm tiền phụ giúp bố mẹ. Mỗi khi nhìn bạn bè theo đuổi con đường học tập, ông luôn cảm thấy tiếc nuối. Khi lập gia đình và có con, ông Đ đặt hết mọi kì vọng của bản thân lên các con của mình. Vì vậy, ông luôn cố gắng tạo điều kiện về kinh tế để các con yên tâm học tập nhưng lại luôn so sánh, tạo sức ép, bắt các con phải tập trung học tập, ngăn cấm các con tham gia những hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao và những hoạt động xã hội khác. Gần đây, khi nhận tin con trai cả không thi đỗ vào trường chuyên của tỉnh, ông Đ vô cùng tức giận. Ông dùng nhiều lời lẽ tiêu cực để so sánh con với các bạn học khác và tuyên bố không cho con đi học.

a)

Ông Đ bị xâm phạm đến quyền học tập của công dân.

b)

Các con của ông Đ đã được thực hiện tốt quyền học tập của mình.

c)

Việc cấm các con không được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ để học tập là phù hợp với quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con.

d)

Việc dùng lời lẽ tiêu cực và so sánh kết quả học tập của con mình với các bạn khác của ông Đ là hành vi xâm phạm đến quyền của công dân trong gia đình và trong học tập.

e)

Đếu có qq chi đúng...