Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luật Hôn Nhân và Gia Đình

Total questions: 187

Worksheet time: 2hrs 34mins

Name
Class
Date
1.

Chức năng của gia đình là gì

a)

Chức năng sinh đẻ

b)

Cả 3 p/án trên

c)

Chức năng giáo dục

d)

Chức năng kinh tế

2.

Dưới thời phong kiến nước ta, chế độ hôn nhân và gia đình VN chịu ảnh hưởng từ các tôn giáo nào?

a)

Nho giáo

b)

Cả 3 p/án trên

c)

Phật giáo

d)

Đạo giáo

3.

Bộ luật Hồng Đức thời Lê có những quy định nổi bật nào về hôn nhân và gia đình?

a)

Cho phép ly hôn nếu vợ hoặc chồng không chung sống hạnh phúc

b)

Nghiêm cấm chế độ đa thê

c)

Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ trong việc ly hôn và thừa kế tài sản

d)

Khuyến khích hôn nhân tự do và bình đẳng

4.

Dưới thời phong kiến Việt Nam, lý do phổ biến để kết hôn là gì?

a)

Bảo vệ quyền lợi cá nhân

b)

Tự do yêu đương

c)

Để tránh VPPL

d)

Liên kết dòng họ và gia đình nhằm tăng cường quyền lực KT hoặc chính trị

5.

Trong lịch sử, hôn nhân thời phong kiến VN chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ tư tưởng nào?

a)

Tư tưởng tiến bộ về quyền bình đẳng

b)

Văn hóa phương tây

c)

Độc lập tự chủ của văn hóa Việt

d)

Tư tưởng nho giáo về vai trò và trách nhiệm của gia đình

6.

Trong các thời kì phong kiến, lý do nào không được xem là hợp lệ để ly hôn?

a)

người chồng không có khả năng kinh tế

b)

chưa hết tang cha mẹ chồng

c)

Người vợ không sinh được con

d)

người vợ không chăm sóc cha mẹ chồng

7.

Chính sách pháp luật về hôn nhân và gia đình ở VN sau CMT8/1945 có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Bảo vệ quyền lợi phụ nữ và trẻ em trong gia đình

b)

Cả 3 p/án trên

c)

Xóa bỏ chế độ hôn nhân đa thê

d)

Phục hồi quyền tự do kết hôn và ly hôn

8.

Luật hôn nhân và gia đình đầu tiên của nước VNDCCH được ban hành năm nào?

a)

1959

b)

1970

c)

1950

d)

1964

9.

Một trong những ND quan trọng của Luật hôn nhân và gia đình 1959 là gì?

a)

Cho phép kết hôn tự do nhưng không cần đăng kí

b)

Công nhận chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng

c)

Bảo vệ quyền lực gia trưởng trong gia đình

d)

Quy định chế độ hôn nhân do cha mẹ sắp xếp

10.

Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có điểm mới nào đáng chú ý?

a)

Bảo vệ quyền nuôi con cho phụ nữ trong mọi t/hợp

b)

quy định cụ thể về quyền bình đẳng nam nữ trong hôn nhân

c)

xóa bỏ hoàn toàn việc cha mẹ ép buộc con cái kết hôn

d)

Khuyến khích sự tự do yêu đương trước khi kết hôn

11.

Những cải cách lớn nhất trong hôn nhân và gia đình ở VN từ sau năm 1945 nhằm mục đích gì?

a)

Đơn giản hóa việc kết hôn

b)

Thắt chặt quan hệ họ hàng trong hôn nhân

c)

Đảm bảo bình đẳng giới và XD gia đình tiến bộ

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thừa kế tài sản

12.

Quan hệ nào sau đây là đối tượng điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình?

a)

Quan hệ tài sản

b)

Quan hệ giữa nam và nữ và quan hệ tài sản

c)

Quan hệ nhân thân

d)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tà

13.

Cơ quan có thẩm quyền ban hành Luật hôn nhân và gia đình

a)

Bộ tư pháp

b)

Quốc hội

c)

UBND

d)

TAND

14.

Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của cha mẹ và con được quyết định trong VB nào dưới đây?

a)

Luật HN và GD, luật hình sự, luật lao động

b)

Hiến pháp, luật hôn nhân và gia đình

c)

Luật HN và GD, luật dân sự, pháp lệnh dân số

d)

Hiến pháp, Luật hôn nhân và gia đình, Luật lao động

15.

Nguyên tắc vợ chồng bình đẳng được hiểu là

a)

Bình đẳng trong quy định về quyền và nghĩa vụ nhân thân và những vấn đề liên quan đến lợi ích

b)

Vợ chồng bình đẳng trong việc chăm sóc gia đình, phát triển kinh tế

c)

Bình đẳng trong các quy định về quyền và nghĩa vụ nhân thân và tài sản của vợ chồng

d)

Quyền nhân thân và tài sản của 2 vợ chồng ngang nhay khi kết hôn và ly hôn

16.

Nhận định nào sau đây đúng

a)

Lợi ích tài sản là những lợi ích gắn liền với yếu tố gia đình và những yếu tố liên quan đến vật chất.

b)

Khách thể là QHPL mà các chủ thể trong các QHPL cùng hướng tới

c)

Khách thể của QHPL là những lợi ích mà các chủ thể QHPL hôn nhân và gia đình hướng tới hoặc đạt được khi tham gia QHPL hôn nhân và gia đình

d)

Lợi ích nhân thân là những lợi ích về tài sản và tình cảm

17.

Gia đình được hình thành trên cơ sở nào?

a)

Hôn nhân, tình cảm, con cái

b)

Những thành viên trong gia đình

c)

Hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng

d)

Hôn nhân, tài sản

18.

Chức năng nào sau đây là chức năng của gia đình

a)

Chức năng giáo dục, chức năng sinh đẻ, chức năng KT

b)

Chức năng sinh đẻ, chức năng giáo dục, chức năng nuôi dưỡng tình yêu

c)

Chức năng GD và chức năng sinh đẻ

d)

Chức năng xây dựng hạnh phúc gia đình

19.

Đối tượng điều chỉnh của luật hôn nhân và gia đình là

a)

QH tài sản

b)

Tất cả quan hệ liên quan đến tài sản của 2 bên và nhân thân

c)

QH giữa vợ và chồng

d)

QH nhân thân và QH tài sản

20.

Anh X và chị Y kết hôn theo quy định của PL, vậy anh X và chị Y là chủ thể của

a)

QHPL hôn nhân

b)

QHPL hôn nhân và gia đình

c)

Tất cả các p/án trên

d)

QH nhân thân

21.

Nhận định nào sau đây sai?

a)

Luật hôn nhân và gia đình hiện hành được ban hành năm 2014

b)

Luật hôn nhân và gia đình là văn bản QPPL

c)

QH là cơ quan ban hành luật hôn nhân và gia đình

d)

Luật hôn nhân và gia đình hiện hành có hiệu lực năm 2000

22.

Anh T công tác tại công ty P yêu thương chị K công tác tại công ty Q. Hai anh chị quyết định đến UBND phường nơi cư trú của chị K để làm thủ tục ĐKKH. Chủ thể của QHPL HNGD là

a)

Anh T và chị K

b)

UBND phường nơi chị K cư trú, anh T, chị K và hai công ty P và Q

c)

Anh T chị K công ty P và Q

d)

UBND phường nơi chị K cư trú, công ty P

23.

Trường hợp nào sau đây chủ thể có năng lực PL HN&GD, năng lực hành vi HN&GD?

a)

Chị H 18 tuổi là sinh viên năm thứ 2 ĐH Y và anh K 30 tuổi công tác tại công ty Z

b)

Chị Y 18 tuổi đang lao động tại công ty Y và anh K 18 tuổi đang trong giai đoạn học nghề

c)

Chị H 18 tuổi là sinh viên trường PP và anh K 18 tuổi là sinh viên trường Q

d)

Chị Y và anh K 20 tuổi đang trong giai đoạn điều trị bệnh tại bệnh viện tâm thần TW

24.

Xác định TH nào là QHPL hôn nhân và gia đình

a)

Anh Y và chị N kết hôn năm 2020 và có 2 con là H và L

b)

Anh Y và chị N kết hôn năm 2000 và sau đó ly hôn năm 2021

c)

Cả 3 p/án trên

d)

Anh Y và chị N chung sống với nhau và có con chung là cháu H và L

25.

Hôn nhân là gì?

a)

Là quan hệ giữa nam và nữ sau khi kết hôn

b)

Là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn

c)

Là quan hệ giữa những người khác giới tính với nhau

d)

Là quan hệ giữa những người đồng giới tính với nhau

26.

A và B đăng kí kết hôn tại CQNN có thẩm quyền nhưng vẫn bị coi là hôn nhân trái pháp luật. Tại sao?

a)

Tại vì A và B tự ý kết hôn không được 2 bên gia đình đồng ý

b)

Tại vì A và B vi phạm về nghi lễ, tôn giáo

c)

Tại vì A và B vi phạm về phong tục, tập quán

d)

Tại vì A và B vi phạm về điều kiện kết hôn theo pháp luật quy định

27.

CQ nào có thẩm quyền ĐKKH cho công dân VN với nhau đang sinh sống ở VN?

a)

Cơ quan đại diện ngoại giao

b)

UBND cấp xã nơi cư trú của 1 trong 2 bên kết hôn

c)

Cơ quan lãnh sự của VN tại nước ngoài

d)

UBND cấp huyện nơi cư trú của 1 trong 2 bên kết hôn

28.

UBND cấp xã, phường là cơ quan đăng kí kết hôn của trường hợp nào sau đây?

a)

R và C là sinh viên năm cuối Trường đại học Y

b)

Không có trường hợp nào

c)

T và X là du học sinh đang du học tại pháp

d)

R và C đang là học sinh THPT

29.

Thẩm quyền ĐKKH giữa công dân VN với người nước ngoài ở VN được tiến hành ở đâu?

a)

Cơ quan lãnh sự của VN tại nước ngoài

b)

UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân VN

c)

Đại sứ quán nước ngoài tại VN

d)

UBND cấp tỉnh

30.

Quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn gọi là gì?

a)

Tình cảm

b)

Gia đình

c)

Hôn nhân

d)

Gắn kết hạnh phúc tình yêu

31.

Hôn nhân có những đặc điểm nào sau đây?

a)

Cả 3 p/án trên

b)

Nam nữ khi tham gia quan hệ hôn nhân được hoàn toàn bình đẳng trước PL

c)

Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện của 2 bên nam nữ

d)

Các bên tham gia quan hệ hôn nhân phải tuân thủ các quy định của PL

32.

Anh G và chị H yêu thương nhau và quyết định kết hôn theo quy định của PL, vậy hôn nhân của anh G và chị H là gì?

a)

Nam nữ tự mình quyết định việc kết hôn

b)

Bình đẳng, thực hiện đúng theo quy định của PL về kết hôn

c)

Nam nữ cưỡng ép kết hôn

d)

Nam nữ đi đăng kí kết hôn

33.

Anh H yêu thương chị R và xin phép 2 bên gia đình tổ chức lễ cưới và làm thủ tục ĐKKH. Vậy theo khái niệm về hôn nhân thì việc kết hôn của anh H và chị R là?

a)

Hôn nhân giữa 1 người nam và 1 người nữ

b)

Hôn nhân giữa những người có tình yêu với nhau

c)

Hôn nhân giữa những người cùng giới tính

d)

Hôn nhân giữa những người nam và nữ

34.

Hôn nhân 1 vợ 1 chồng được xác định:

a)

Hai bên nam và nữ chưa từng chung sống với ai như vợ chồng

b)

Tất cả phương án

c)

Các bên đang không có vợ và chồng

d)

Thời điểm kết hôn các bên đang không có vợ hoặc có chồng

35.

Anh F và chị Y kết hôn theo quy định của PL, vậy mối quan hệ của anh chị được điều chỉnh bởi

a)

QH tài sản, quan hệ nhân thân

b)

Quan hệ giữa vợ và chồng

c)

QH tình yêu

d)

Quan hệ nam và nữ

36.

Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là gì?

a)

Nam nữ cưỡng ép kết hôn

b)

Nam nữ đi đăng kí kết hôn

c)

Bình đẳng, thực hiện đúng theo quy định của PL về kết hôn

d)

Nam nữ tự mình quyết định việc kết hôn

37.

TH nào sau đây kết hôn theo đúng quy định của PL?

a)

Chồng chị B đi lao động tại Nhật 2 năm, ở nhà chị kết hôn với anh F

b)

Anh K chung sống với chị B mặc dù chị B đang trong thời kì hôn nhân với anh E

c)

Vợ chồng chị B đang tiến hành thủ tục li hôn, chị B kết hôn với anh K

d)

Chồng chị B chết do tai nạn, sau đó chị B kết hôn với anh F

38.

PL quy định Nam nữ được kết hôn khi đạt độ tuổi nào?

a)

Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

b)

Các p/án đều sai

c)

Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

d)

Nam từ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

39.

M và K là công dân VN sống tại Nhật, họ phải đến cơ quan nào sau đây làm thủ tục ĐKKH?

a)

UBND cấp tỉnh

b)

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của VN tại nước đó

c)

UBND cấp xã, phường nơi cư trú của 1 trong 2 bên kết hôn

d)

UBND cấp quận, huyện thị trấn

40.

TH nào sau đây không được kết hôn theo quy định?

a)

H kết hôn cùng con gái bà G

b)

Bà G kết hôn cùng H là con rể do H đã ly hôn với con gái bà

c)

Bà G kết hôn cùng em trai của H (H là con rể bà G)

d)

H là con rể của bà G, kết hôn với con gái thứ 2 của bà G (do vợ H đã chết)

41.

Hôn nhân 1 vợ 1 chồng là?

a)

Hôn nhân giữa 1 người nam và 1 người nữ

b)

Hôn nhân giữa những người nam và nữ

c)

Hôn nhân giữa những người có tình yêu với nhau

d)

Hôn nhân giữa những người cùng giới tính

42.

G và H kết hôn không trái pháp luật khi?

a)

G 17 tuổi kết hôn với T 18 tuổi

b)

G 30 tuổi kết hôn với T 20 tuổi

c)

G và T là anh chị em họ

d)

G và T đang mắc bệnh hạn chế nhận thức

43.

P kết hôn năm 2000 nhưng vào năm 2015 P chung sống như vợ chồng với chị G, P bị xử lí theo hình thức nào về việc vi phạm điều kiện kết hôn?

a)

Xử lí kỉ luật

b)

Xử lí dân sự, hành chính

c)

Xử lí vật chất

d)

Xử lí hành chính, hình sự

44.

Tình huống nào sau đây PL không cho phép kết hôn?

a)

A và C năm nay 18 tuổi

b)

M đã có vợ nhưng chung sống với chị B

c)

M đang trong giai đoạn ly thân

d)

Tất cả các TH trên

45.

Năm 2018 chị T kết hôn, chị T sinh năm nào theo quy định của PL đủ tuổi kết hôn?

a)

2000

b)

1988

c)

1999

d)

Không có p/án nào.

46.

Quan hệ nhân thân giữa vợ chồng được xác lập trên cơ sở nào?

a)

Quy định của PL và ý chí tự nguyện của 2 bên

b)

Quy định của PL

c)

Sự đồng thuận của gia đình 2 bên

d)

Quyết định của CQNN có thẩm quyền

47.

PL quy định vợ chồng có quyền bình đẳng với nhau về những gì?

a)

Lựa chọn về cư trú

b)

Chăm sóc con cái

c)

Đóng góp tài sản vào khối tài sản chung

d)

Tất cả các ý trên

48.

Quyền lựa chọn nghề nghiệp, việc làm của vợ chồng được PL quy định như thế nào?

a)

Vợ hoặc chồng có quyền lựa chọn nghề nghiệp, việc làm nhưng phải có sự đồng ý của bên kia

b)

Vợ chồng có quyền lựa chọn nghề nghiệp, việc làm độc lập, ko cần phụ thuộc ý kiến bên kia

c)

Nghề nghiệp, việc làm phải được sự bàn bạc thống nhất ngay từ đầu của cả 2 bên

d)

Tòa án quy

49.

Vợ chồng có quyền quyết định nơi cư trú của mình dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Vợ chồng phải sống cùng nhà với cha mẹ chồng

b)

Sự thỏa thuận của vợ chồng và bảo đảm quyền tự do cư trú

c)

Do 1 bên vợ hoặc chồng quyết định và thông báo cho bên còn lại

d)

Theo ý kiến của người lớn tuổi trong nhà

50.

Theo Luật HN&GD, vợ chồng có quyền, nghĩa vụ tôn trọng nhau trong những lĩnh vực nào sau đây?

a)

Tôn trọng tín ngưỡng, tôn giáo

b)

Tôn trọng quyền tự do, cá nhân

c)

Tôn trọng sở thích của nhau

d)

Cả 3 p/án trên

51.

Lựa chọn nào sau đây là đúng về quyền tự do tín ngưỡng của vợ chồng?

a)

Chị X sau khi lấy chồng được lựa chọn tôn giáo

b)

Chồng chị X yêu cầu chị từ bỏ tôn giáo chị đang theo

c)

Anh X không cho chị sáng CN đi lễ tại nhà thờ

d)

Cả 3 p/án trên

52.

Nhận định nào sai theo quy định của Luật HN&GD?

a)

Vợ chồng không được học tập, tham gia các hoạt động kinh tế, CT, VH, XH

b)

Vợ tham gia các hoạt động kinh tế, chính trị

c)

Tham gia các hoạt động VH - XH

d)

Được lựa chọn nơi cư trú

53.

Chọn p/án đúng nhất:

a)

Vợ chồng bắt buộc phải sống cùng nhau

b)

Nơi chung sống sau khi kết hôn là nơi cư trú của người chồng

c)

Vợ chồng được quyền chọn nơi cư trú

d)

Vợ chồng không được lựa chọn nơi cư trú

54.

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ đối với nhau như thế nào?

a)

Bình đẳng, ngang nhau về 1 số mặt trong gia đình

b)

Bình đẳng, ngang nhau về mọi mặt

c)

Có quyền và nghĩa vụ khác nhau

d)

Tất cả p/án đều sai

55.

Chọn phương án đúng nhất cho vợ chồng V và C

a)

Sau khi kết hôn tự lựa chọn nơi cư trú

b)

Bắt buộc phải sống cùng nhau

c)

Nơi chung sống sau khi kết hôn là nơi cư trú của người chồng

d)

Không được lựa chọn nơi cư trú

56.

Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Vợ chồng chỉ có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định

b)

Vợ chồng không có quyền lựa chọn áp dụng chế độ TS theo luật định hoặc chế độ TS theo thỏa thuận

c)

Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ TS theo luật định hoặc theo chế độ TS theo thỏa thuận

d)

Cả 3 p/án trên

57.

Khẳng định nào sau đây sai?

a)

Việc nhập TS riêng của vợ chồng vào TS chung được thực hiện theo quy định bắt buộc của PL

b)

TS được nhập vào TS chung mà theo quy định của PL, giao dịch liên quan đến TS đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó

c)

Việc nhập TS riêng của vợ chồng vào TS chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng

d)

Tất cả đều sai

58.

Khẳng định nào sau đây sai:

a)

Vợ chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình và phải nhập tài sản riêng vào TS chung khi kết hôn

b)

Trong TH vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ TS riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt TS này phải có sự đồng ý của vợ, chồng

c)

Vợ chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt TS riêng của mình; nhập hoặc không nhập TS riêng vào TS chung

d)

Tất cả đều sai

59.

Quyền của vợ, chồng đối với tài sản riêng của mình bao gồm những quyền nào?

a)

SD, định đoạt, không được nhập vào TS chung

b)

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, nhập hoặc không nhập vào TS chung

c)

Chiếm hữu, SD, định đoạt, không được nhập vào TS chung

d)

SD, định đoạt, được nhập vào TS chung

60.

Tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ và chồng?

a)

Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kì hôn nhân

b)

TS mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

c)

QSD đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn

d)

Cả 3 p/án trên

61.

Nhận định nào không đúng về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng?

a)

Vợ chồng có nghĩa vụ nuôi dạy con cái

b)

vợ chồng được tham gia các hoạt động văn hóa - xã hội

c)

Vợ chồng được lựa chọn nơi cư trú

d)

Vợ hoặc chồng không được có tài sản riêng

62.

Lựa chọn phương án đúng về nơi cư trú của vợ chồng?

a)

Là vợ chồng bắt buộc phải sống cùng nhau

b)

Nơi chung sống sau khi kết hôn là nơi cư trú của người chồng

c)

Vợ chồng được quyền chọn nơi cư trú

d)

Vợ chồng không được lựa chọn nơi cư trú

63.

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ đối với nhau như thế nào?

a)

Bình đẳng, ngang nhau về 1 số mặt trong gia đình

b)

Bình đẳng, ngang nhau về mọi mặt

c)

Có quyền và nghĩa vụ khác nhau

d)

Tất cả p/án đều sai

64.

Khi xảy ra mâu thuẫn trong việc thực hiện quyền nhân thân vợ, chông, PL khuyến khích phương án giải quyết nào?

a)

Đưa ra tòa để phân xử

b)

Thương lượng, hòa giải giữa 2 bên

c)

Nhờ sự can thiệp của CQ công an

d)

Yêu cầu người thứ 3 làm trung gian giải quyết

65.

Việc 1 bên vợ hoặc chồng công khai thông tin cá nhân của bên kia khi chưa được sự đồng ý thì có vi phạm quyền nhân thân không?

a)

Không, vì họ là vợ chồng nên có quyền công khai mọi thông tin

b)

Có, nếu việc công khai thông tin gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của bên kia

c)

Không, miễn là thông tin đó không liên quan đến bí mật gia đìn

d)

Không, nếu mục đích công khai

66.

Theo pháp luật, nghĩa vụ chia sẻ công việc gia đình giữa vợ chồng được dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Bình đẳng, phù hợp với ĐK mỗi bên

b)

Người vợ đảm nhận công việc gia đình nhiều hơn

c)

Người chồng chịu TN tài chính, vợ lo việc nhà

d)

Thỏa thuận dựa trên quy định của gia đình 2 bên

67.

Theo Luật HN&GD 2014, vợ chồng có thể lựa chọn chế độ tài sản nào sau đây?

a)

Chế độ tài sản theo luật định

b)

Chế độ tài sản theo thỏa thuận

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

68.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng khi nào?

a)

Khi vợ chồng không có thỏa thuận về chế độ tài sản

b)

Khi chế độ tài sản thỏa thuận bị vô hiệu

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Khi vợ chồng không ĐKKH hợp pháp

69.

Khẳng định nào sau đây sai về chế độ tài sản của vợ chồng?

a)

Việc nhập TS riêng vào TS chung của vợ chồng bắt buộc phải được thực hiện theo quy định của PL

b)

Việc nhập tài sản riêng của vợ chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng

c)

TS được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của PL, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó

d)

Tất cả đều sai

70.

TH nào vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì văn bản thỏa thuận được lập từ khi nào?

a)

Trước khi kết hôn

b)

Sau khi kết hôn

c)

Trong thời kì chung sống

d)

Khi xảy ra tranh chấp về TS

71.

Vợ chồng có quyền thay đổi chế độ tài sản chung bằng cách nào?

a)

Thay đổi thỏa thuận tại tòa

b)

Lập VB thỏa thuận có công chứng hoặc chứng thực

c)

Yêu cầu tòa án phân chia tài sản

d)

Không được thay đổi chế độ tài sản

72.

Theo PLVN, trách nhiệm liên đới của vợ chồng trong giao dịch tài sản phát sinh khi nào?

a)

Khi giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình

b)

Khi chỉ có 1 bên đứng ra thực hiện giao dịch

c)

Khi giao dịch liên quan đến tài sản riêng của 1 bên

d)

Khi cả 2 cùng đồng thuận

73.

Quyền về tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân được PL quy định như thế nào?

a)

Trong thời kì hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia 1 phần tài sản chung

b)

Trong thời kì hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia toàn bộ tài sản chung

c)

Trong thời kì hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia 1 phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ TH pháp luật quy định khác

d)

Trong thời kì hôn nhân, TS chung của vợ chồng không được phép chia

74.

Khẳng định nào sau đây là sai về quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của vơh chồng?

a)

Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt TS riêng của mình và phải nhập TS riêng vào tài sản chung khi kết hôn

b)

Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt TS riêng của mình, nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

c)

Trong TH vợ chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của vợ, chồng

d)

Các khẳng định trên đều sai

75.

PL quy định như thế nào về quyền đối với tài sản riêng của vợ hoặc chồng?

a)

Quyền sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung

b)

Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, nhập hoặc không nhập vào tài sản chung

c)

Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung

d)

Quyền sử dụng, định đoạt, được nhập vào tài sản chung

76.

Tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ chồng?

a)

Tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kì hôn nhân

b)

TS mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung

c)

QSD đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn

d)

Cả 3 p/án trên

77.

Nhận định nào sai về tài sản chung

a)

Mọi tài sản mà vợ và chồng tạo dựng trong thời kì hôn nhân đều là tài sản chung

b)

Tài sản mà vợ hoặc chồng được thừa kế do bố mẹ để lại là tài sản chung

c)

Tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung là tài sản chung

d)

Khoản tiền trúng thưởng xổ số trong thời kì hôn nhân là tài sản chung

78.

Tài sản chung của vợ chồng được SD để làm gì?

a)

Đáp ứng nhu cầu gia đình

b)

Hoạt động kinh doanh riêng của 1 bên

c)

Trả nợ cho cá nhân 1 bên

d)

Tất cả TH trên

79.

Khi nào có thể chia tài sản chung của vợ chồng?

a)

Chia tài sản trong thời kì hôn nhân

b)

Chia tài sản khi li hôn

c)

Chia tài sản khi 1 bên vợ hoặc chồng chết

d)

Cả 3 p/án trên

80.

Khi phân chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân, PL ưu tiên nguyên tắc nào?

a)

Đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên

b)

Phân chia tài sản theo ý muốn của vợ hoặc chồng

c)

Bên nào có thu nhập cao hơn được phần lớn tài sản

d)

Phân chia bằng nhau

81.

Khoản nợ phát sinh trong thời kì hôn nhân được xác định là nợ chung khi nào?

a)

Nợ được SD để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình

b)

Một bên tự vay mà không thông báo bên còn lại

c)

Nợ phục vụ mục đích kinh doanh của 1 bên

d)

Cả A và B đúng

82.

Những tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ chồng?

a)

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kì hôn nhân

b)

TS được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kì hôn nhân

c)

TS của vợ, chồng được mua từ tiền riêng của vợ chồng

d)

Cả 3 p/án trên

83.

Chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân bị vô hiệu trong trường hợp nào?

a)

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình, con cái

b)

Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ BTTH, trả nợ cá nhân, tổ chức

c)

Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với NN

d)

Cả 3 p/án trên

84.

Ông X và bà Y ĐKKH và sống với nhau trong căn nhà là TS riêng của ông X. Các hành động sau của ông X, hành động nào đúng?

a)

Tự ý bán nhà, không cần hỏi ý kiến bà Y. Bà Y phải tự SX chỗ ở

b)

Tự ý bán nhà, không cần hỏi ý kiến bà Y. Nhưng có đảm bảo chỗ ở cho bà Y

c)

Cho người khác thuê nhà, bà Y phải tự lo chỗ ở

d)

Không có hành động nào

85.

Đâu là quy định đúng về nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản?

a)

Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do 1 bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình

b)

Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi VPPL của vợ, chồng

c)

Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ BTTH mà theo quy định của PL vợ chồng cùng phải chịu TN

d)

Tất cả các đáp án trên

86.

Nhận định nào sau đây đúng về nghĩa vụ của cha mẹ đối với con?

a)

Giám hộ con theo quy định của PL

b)

Yêu thương con, chăm sóc con

c)

Không phân biệt đối xử, không lạm dụng sức lao động của con

d)

Cả 3 p/án trên

87.

Cha mẹ là người đại diện cho con trong TH nào?

a)

Đại diện cho con trong trường hợp con mất NLHVDS

b)

Đại diện theo ủy quyền cho con chưa thành niên

c)

Đại diện theo PL của con chưa thành niên, con đã thành niên bị mất NLHVDS

d)

Đại diện cho con trong mọi trường hợp

88.

Con bao nhiêu tuổi khi sống cùng cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình?

a)

Đủ 18 tuổi

b)

Đủ 20 tuổi

c)

Đủ 15 tuổi trở lên

d)

Đủ 16 tuổi

89.

Theo pháp luật con bao nhiêu tuổi thì tự quản lí được tài sản của mình?

a)

Từ đủ 14 tuổi

b)

Từ đủ 15 tuổi

c)

Đủ 18 tuổi

d)

Từ đủ 20 tuổi

90.

Con chung thường được Tòa án giao cho mẹ nuôi trong TH nào?

a)

Con dưới 36 tháng tuổi

b)

Con trên 36 tháng tuổi

c)

Con dưới 7 tuổi

d)

Con dưới 9 tuổi

91.

Ngoài sự thỏa thuận của cha và mẹ thì việc thay đổi người trực tiếp nuôi con còn căn cứ vào cái gì?

a)

Người trực tiếp nuôi con không đủ ĐK giáo dục con

b)

Người trực tiếp nuôi con không đủ thời gian chăm nom con

c)

Người trực tiếp nuôi con không đủ ĐK tài chính chăm sóc con

d)

Tất cả p/án trên

92.

Khẳng định nào sau đây là đầy đủ về quyền và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ?

a)

Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau già yếu khuyết, tật; Trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ.

b)

Các con có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật.

c)

Con có trách nhiệm chăm sóc cha me, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; Trường hợp có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ

d)

Con có bổn phận chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ; Trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ

93.

A và B kết hôn năm 2023, chung sống được 2 năm thì A bị bệnh tâm thần. Mẹ của A có được yêu cầu tòa án giải quyết cho li hôn không?

a)

Không được

b)

Được

c)

Do thỏa thuận giữa các bên

d)

Không có đáp án nào đúng

94.

Con sinh ra trong TH nào sau đây thì được coi là con chung của vợ chồng?

a)

Con sinh ra trước ngày ĐKKH và được cha mẹ thừa nhận

b)

Con sinh ra trong thời kì hôn nhân hoặc vợ đã có thai trong thời kì đó

c)

Con của vợ chồng nhờ mang thai hộ

d)

Cả 3 p/án trên

95.

Xác định cha mẹ, con được quy định như thế nào trong Luật HN&GD?

a)

Con sinh ra trong thời kì hôn nhân hoặc do người vợ đã có thai trong thời kì hôn nhân là con chung của vợ chồng

b)

Con được sinh ra trong thời hạn 200 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân là con chung của vợ chồng

c)

Con sinh ra trước ngày ĐKKH và được mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng

d)

Cả 3 p/án trên

96.

TH cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên mà con được giao cho người khác giám hộ thì TS riêng của con giao cho ai?

a)

Giao cho người giám hộ (Đ)

b)

Cha mẹ vẫn quản lý

c)

Ông bà quản lý

d)

Được giao cho con tự quản lý

97.

Trách nhiệm BTTH cho con chưa thành niên, con đã thành niên bị mất NLHVDS trước hết thuộc về ai sau đây?

a)

Người thuộc hàng thân thích

b)

Cha mẹ

c)

Cha mẹ, anh chị em trong gia đình

d)

Không ai phải chịu TN

98.

Vợ chồng X và Y Nhờ chị S mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Vậy đứa bé là con chung của ai

a)

Của X và S

b)

Của X và Y

c)

Của Y và S

d)

Của cả X, Y, S

99.

Nhận định nào sau đây là đúng về khái niệm con riêng?

a)

Con riêng là con của vợ hoặc chồng khi chưa kết hôn

b)

Con riêng là con của 1 bên vợ hoặc chồng trong mối quan hệ với chồng hoặc vợ của họ

c)

Con riêng là con của vợ chồng khi li hôn

d)

Cả 3 p/án trên

100.

Quyền nhận cha, mẹ сủа con đượс quy định đầу đủ như thế nào trong Luật Hôn nhân và gia đình?

a)

Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết, con đã thành niên nhận cha, không cần phải сó sự đồng ý сủa mẹ; nhận mẹ, không cần phải сó sự đồng ý của cha

b)

Con сó quyền nhận cha, mẹ сủа mình; Con đà thành niên nhận cha, cần phải сó sự đồng ý сủa mẹ; nhận mẹ, cần phải có sự đồng ý của cha

c)

Con có quyền nhận cha, mẹ сủа mình trong trường hợp cha, mẹ còn sống

d)

Con có quyền nhận cha, mẹ của mình khi con đã thành niên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

101.

Quyền nhận con của cha mẹ được quy định như thế nào trong Luật Hôn nhân và gia đình?

a)

Cha, mẹ có quyền nhận con; Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.

b)

Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết; Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con cần phải có sự đồng ý của người kia

c)

Cha, mẹ có quyền nhận con; Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì con phải dưới 18 tuổi.

d)

Cha, mẹ không có quyền nhận con khi con đã chết.

102.

PL quy định như thế nào về việc cho làm con nuôi?

a)

Không cho làm con nuôi người nước ngoài trong mọi TH

b)

Chỉ cho làm con nuôi người nước ngoài khi người đó giàu có hơn người ở trong nước

c)

Chỉ cho làm con nuôi người nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước

d)

Chỉ cho làm con nuôi người nước ngoài khi họ không có con cái

103.

Khái niệm con trong giá thú là gì?

a)

Con mà người mẹ có khi kết hôn

b)

Con mà cha mẹ sinh ra trước khi kết hôn

c)

Con mà mẹ sinh ra trong thời kì chung sống

d)

Con mà cha mẹ có hôn nhân hợp pháp

104.

Anh A và chị B kết hôn năm 2023, đến năm 2025 sinh cháu K. Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Cháu K được sinh ra trước thời kì hôn nhân

b)

Cháu K được sinh ra trong thời kì hôn nhân

c)

Cháu K được sinh ra sau thời kì hôn nhâ

d)

Các đáp án đều sai

105.

TH nào sau đây được coi là thụ tinh trong ống nghiệm?

a)

Anh A và chị B xin tinh trùng để thụ tinh

b)

Anh A và chị B nhờ người mang thai hộ

c)

Sự kết hợp giữa noãn và tinh trùng để tạo thành phôi trong ống nghiệm

d)

Cơ sở y tế có thẩm quyền lấy noãn của người vợ và lấy tinh trùng của người chồng để cất giữ

106.

Cháu Q sinh ra khi anh T và chị V đã ly hôn, vậy cháu Q là con chung trong TH nào sau đây?

a)

Q sinh ra trong vòng 200 ngày kể từ khi chấm dứt hôn nhân

b)

Q sinh ra trong vòng 250 ngày kể từ khi chấm dứt hôn nhân

c)

Q sinh ra trong vòng 300 ngày kể từ khi chấm dứt hôn nhân

d)

Q sinh ra trong vòng 350 ngày kể từ khi chấm dứt hôn nhân

107.

Anh A và chị B ly hôn ngày 1/2/2024. Sau đó chị B sinh cháu C. Vậy cháu C là con chung của A và B trong TH nào sau đây?

a)

C sinh ra vào ngày 1/8/2024

b)

C sinh ra vào ngày 15/12/2024

c)

C sinh ra vào ngày 15/1/2025

d)

C sinh ra vào ngày 1/2/2025

108.

Chị K sinh cháu L ngày 8/3/2024 và kết hôn với anh M ngày 1/12/2024. Anh M nhận cháu L làm con thì cháu L được xác định là gì?

a)

Con riêng của chị K

b)

Con chung của K và M

c)

Con trong giá thú

d)

Con nuôi của anh M

109.

Người được nhận làm con nuôi phải đáp ứng những điều kiện nào sau đây?

a)

Trẻ em dưới 16 tuổi

b)

Một người chỉ được làm con nuôi của 1 người độc thân hoặc của cả 2 người là vợ chồng

c)

Cả 3 p/án trên

d)

TH người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được nhận làm con nuôi của cha dượng, mẹ kế hoặc cô cậu, dì chú, bác ruột

110.

PL quy định về độ tuổi của chị B tối thiểu là bao nhiêu để nhận con nuôi 15 tuổi?

a)

Chị B phải hơn con nuôi từ 15 tuổi trở lên

b)

Chị B phải hơn con nuôi từ 18 tuổi trở lên

c)

Chị B phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên

d)

PL không quy định

111.

Vợ anh H sinh con vào năm 2024. Trong thời gian này H đi công tác tại Nhật Bản 2 năm nên anh không thừa nhận đứa trẻ do vợ anh sinh ra là con của anh. Vậy anh H có thể yêu cầu cơ quan nào xác định đứa trẻ không phải là con anh?

a)

Toà án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của hai bên vợ chồng.

b)

Toà án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của hai bên vợ chồng.

c)

Sở Tư pháp nơi cư trú của hai bên vợ chồng.

d)

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của hai bên vợ chồng

112.

Nhận định nào sau đây là đúng về con chung của cha và mẹ?

a)

Con chung là con mà được cả cha và mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng

b)

. Con chung là con mà cha và mẹ không có hôn nhân hợp pháp

c)

Con chung là con riêng của vợ, sống cùng với bố dượng

d)

Con chung là con mà vợ chồng được xác định là cha mẹ của người đó

 

113.

Hỗ trợ sinh con bằng kĩ thuậ hỗ trợ sinh sản áp dụng với trường hợp nào?

a)

Cặp vợ chồng trong thời kì hôn nhân có thể sinh con tự nhiên

b)

Vợ chồng ít chung sống với nhau

c)

Cặp vợ chồng vô sinh, phụ nữ độc thân

d)

Cặp đôi đồng giới tính

114.

Mục đích mang thai hộ nào sau đây là đúng quy định của PL?

a)

Do hoàn cảnh khó khăn nên C nhận lời mang thai hộ

b)

C mang thai hộ em gái vì mục đích nhân đạo

c)

C mang thai hộ để có nhiều tiền ăn tiêu

d)

C mang thai hộ để sau khi đẻ ra giữ lại đứa bé cho mình nuôi

 

115.

Ngoài trường hợp cha mẹ thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con thì việc thay đổi còn căn cứ vào ĐK gì?

a)

Người trực tiếp nuôi con không đủ ĐK giáo dục con

b)

Người trực tiếp nuôi con không đủ ĐK trông nom

c)

Người trực tiếp nuôi con không đủ ĐK chăm sóc con

d)

Tất cả p/án trên

116.

Những TH nào sau đây liên quan đến nhận con nuôi mà PL không cho phép?

a)

M 14 tuổi được vợ chồng anh T nhận làm con nuôi theo quy định của PL

b)

P 50 tuổi độc thân nhận N 15 tuổi là con nuôi

c)

P 50 tuổi độc thân nhận N 19 tuổi làm con nuôi sau đó kết hôn với N

d)

N 17 tuổi được cha dượng nhận làm con nuôi

117.

Bước nào sau đây là bắt buộc đối với Tòa án khi giải quyết yêu cầu ly hôn?

a)

Công nhận yêu cầu ly hôn

b)

Ra quyết định, phán quyết ly hôn

c)

. Hòa giải trước khi phán quyết

d)

Tiến hành xác minh

118.

Trong thời gian chung sống với chồng, X đã mang thai với người đàn ông khác. Chọn đáp án đúng sau:

a)

Chồng X không được quyền yêu cầu ly hôn khi X đang mang thai

b)

Chồng X yêu cầu tòa án giải quyết cho ly hôn ngay vì X đã lừa dối chồng

c)

Chồng X yêu cầu người đàn ông phải bồi thường cho vợ mình theo TNDS

d)

X quyết định phá thai để chuộc lỗi với chồng

119.

Theo quy định pháp luật, điều kiện hạn chế ly hôn áp dụng đối với chủ thể nào?

a)

. Người vợ

b)

Người chồng

c)

Người thân của vợ, chồng

d)

. Không có phương án nào đúng

120.

Đáp án nào không đúng về việc giải quyết ly hôn của Tòa án?

a)

Hòa giải

b)

Quyết định công nhận việc ly hôn không cần hòa giải

c)

Hòa giải không thành thì mở phiên tòa xét xử

d)

Xem xét thụ lý hồ sơ

121.

Thời điểm chấm dứt hôn nhân khi Tòa án tuyên bố 1 bên vợ hoặc chồng đã chết là thời điểm nào?

a)

Ngày có hiệu lực là ngày vợ hoặc chồng chết

b)

Ngày có hiệu lực là ngày vợ hoặc chồng yêu cầu tòa án tuyên bố là vợ, chồng đã chết

c)

Ngày có hiệu lực là ngày tòa án thụ lý việc dân sự

d)

Ngày có hiệu lực được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.

122.

Sau ly hôn T nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi. Vậy chồng của T có nghĩa vụ gì sau đây?

a)

Thăm nom

b)

Cấp dưỡng

c)

Giáo dục

d)

Tất cả các đáp án trên

123.

Trường hợp nào sau đây Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn?

a)

Chồng yêu cầu ly hôn do vợ mang thai

b)

Vợ yêu cầu ly hôn do chồng đi làm xa không quay về

c)

Vợ, chồng của người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn

d)

Tất cả phương án trên

124.

Trong trường hợp cả cha và mẹ đều không có đủ điều kiện nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án giao cho ai nuôi?

a)

. Người có khả năng nuôi dạy

b)

Người giám hộ theo quy định của PL

c)

Người thân thích, họ hàng

d)

Ông, bà nội hoặc ngoại

125.

Chọn phương án đúng về việc quy định nuôi con?

a)

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

b)

Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở được

c)

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định

d)

Tất cả các phương án trên.

126.

Khi ly hôn, con mới 24 tháng tuổi thông thường trường hợp này con do ai nuôi

a)

Người bố

b)

Người mẹ

c)

Ông bà ngoại

d)

Ông bà nội

127.

Người mẹ có con dưới 36 tháng tuổi khi ly hôn sẽ không được trực tiếp nuôi con khi nào?

a)

Khi người bố không đồng ý

b)

Khi người mẹ không đủ các điều kiện nuôi con

c)

Pháp luật không quy định rõ vấn đề này

d)

Các đáp án trên đều sai

128.

Con nuôi có quyền nào giống như con ruột

a)

Chỉ có quyền thừa kế tài sản của cha mẹ nuôi

b)

Quyền và nghĩa vụ giống như con đẻ

c)

Chỉ có quyền nuôi dưỡng khi cha mẹ nuôi qua đời

d)

Chỉ được thừa hưởng tài sản nếu có di chúc

129.

Tình trạng hôn nhân trầm trọng không thể kéo dài, K và P yêu cầu xin ly hôn, Tòa án phải làm gì?

a)

Xem xét thụ lý

b)

. Tiến hành hòa giải

c)

Hòa giải không thành thì mở phiên tòa

d)

Cả 3 p/án trên

130.

Vợ chồng AB sống tại căn nhà là tài sản riêng của A. Năm 2025 AB ly hôn, B gặp khó khăn về chỗ ở thì có được ở lại nhà A không?

a)

Không, phải trả lại nhà ngay

b)

Có quyền lưu cư tối đa là 3 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ TH các bên có thỏa thuận khác

c)

Có quyền lưu cư tối đa là 6 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ TH các bên có thỏa thuận khác

d)

Có quyền lưu cư tối đa là 1 năm kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ TH các bên có thỏa thuận khác

131.

Năm 2023, vợ chồng AB ký hợp đồng vay nợ chị H 100tr để làm nhà. Năm 2024, vợ chồng AB ly hôn. Vậy nghĩa vụ trả nợ cho chị H của vợ chồng AB khi ly hôn có còn hiệu lực không?

a)

Hợp đồng vay nợ hết hiệu lực do AB không còn là vợ chồng

b)

Hợp đồng vay nợ không còn hiệu lực do AB không còn khả năng thanh toán

c)

Hơp đồng vay nợ vẫn có hiệu lực, trừ TH các bên có thỏa thuận khác do Tòa án quyết định

d)

Hợp đồng vay nợ còn hiệu lực hay không phải do Tòa án xem xét, quyết định

132.

BC là vợ chồng, sau nhiều năm B mất tích, tòa tuyên B chết theo yêu cầu của C. Sau đó C kết hôn với D. Một thời gian sau, B trở về yêu cầu Tòa hủy quyết định tuyên bố B chết. Hỏi hôn nhân giữa B và C có hiệu lực PL hay không?

a)

. Hôn nhân giữa B và C có hiệu lực trở lại và hôn nhân giữa C và D chấm dứt

b)

Hôn nhân giữa C và D vẫn có hiệu lực. Hôn nhân của B và C chấm dứt

c)

Hôn nhân của B và C hoặc của C và D có còn tồn tại hay không phải do ba người B, C, D tự thương lượng và quyết định

d)

. Hôn nhân giữa C và D có hiệu lực hay không phải do Tòa án quyết định

 

133.

A và B đều có khả năng nhận thức hành vi của mình nhưng chung sống không hòa hợp. Trong Th này, người nào sau đây có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho AB ly hôn?

a)

Vợ, chồng A và B

b)

Bố mẹ của AB

c)

Anh chị em trong gia đình AB

d)

Tất cả các đáp án trên

134.

Theo quy định của PL, giám hộ là gì?

a)

Sự chăm sóc, nuôi dưỡng người không có khả năng lao động

b)

Việc 1 cá nhân hoặc tổ chức thực hiện quản lý, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

c)

Sự hỗ trợ tài chính giữa các thành viên trong gia đình

d)

. Sự thỏa thuận giữa các thành viên trong gia đình về trách nhiệm nuôi dưỡng

135.

Ai có thể trở thành người giám hộ theo quy định của PL?

a)

Cha, mẹ, hoặc người thân thích khác

b)

Người đã thành niên, có đủ năng lực hành vi dân sự

c)

Tổ chức đáp ứng điều kiện làm giám hộ

d)

. Cả 3 p/án trên.

136.

Người giám hộ đương nhiên của trẻ chưa thành niên là ai?

a)

Cha mẹ ruột

b)

Ông bà nội ngoại

c)

Người được tòa án chỉ định

d)

. Tổ chức xã hội bảo vệ trẻ em

137.

Người giám hộ có quyền gì đối với tài sản của người được giám hộ?

a)

SD tài sản vào mục đích riêng của người giám hộ

b)

Quản lý tài sản của người được giám hộ và SD vì lợi ích của họ

c)

Bán tài sản mà không cần sự đồng ý của bất kì ai

d)

Chuyển nhượng tài sản cho người thân của người giám hộ

138.

Khi nào giám hộ chấm dứt theo quy định PL?

a)

. Khi người được giám hộ đã thành niên và có đầy đủ NLHVDS

b)

Khi người được giám hộ qua đời

c)

Khi người giám hộ không còn đủ điều kiện giám hộ

d)

Cả 3 p/án trên

139.

"Cấp dưỡng là gì?

a)

"Cấp dưỡng" là việc người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong những trường hợp cụ thể theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

b)

"Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người mà có quan hệ hôn nhân huyết thống hoặc nuôi dưỡng mà Luật hôn nhân và gia đình quy định.

c)

"Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản cho một hoặc nhiều người khác trong những trường hợp cụ thể do pháp luật quy định.

d)

Các đáp án trên đều đúng.

140.

ĐK nào sau đây là căn cứ phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa người cấp dưỡng và người được cấp dưỡng?

a)

Có quan hệ gắn kết trong hôn nhân

b)

Có sống chung cùng nhau

c)

Người được cấp dưỡng là người chưa thành niên

d)

Có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng

 

141.

Phương thức thực hiện cấp dưỡng được PL quy định như thế nào?

a)

. Cấp dưỡng theo năm

b)

Chỉ cấp dưỡng 1 lần

c)

. Cấp dưỡng theo định kì

d)

Cấp dưỡng theo định kì hoặc 1 lần

142.

Việc thỏa thuận mức cấp dưỡng do ai quyết định?

a)

. UBND cấp huyện

b)

TAND

c)

Bên nhận cấp dưỡng và bên cấp dưỡng thỏa thuận

d)

Bên nhận cấp dưỡng quyết định

143.

Khi nào bên không thỏa thuận được mức cấp dưỡng thì yêu cầu cơ quan, cá nhân nào giải quyết?

a)

. Bên nhận cấp dưỡng

b)

UBND cấp huyện

c)

TAND

d)

Bên cấp dưỡng

144.

Lựa chọn nhận định đúng về cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia đình?

a)

Con cái không cấp dưỡng cho bố mẹ

b)

Chỉ có chồng cấp dưỡng cho vợ

c)

Một người chỉ cấp dưỡng cho 1 người

d)

. Một người cấp dưỡng cho nhiều người

145.

Theo Luật HN&GD, nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện cho những chủ thể nào?

a)

Cô, dì, chú, bác, cậu ruột và cháu

b)

Ông bà nội, ngoại và cháu

c)

Cha mẹ và con; vợ chồng, anh chị em với nhau

d)

Cả 3 p/án trên

146.

Nhận định nào không đúng về nghĩa vụ cấp dưỡng

a)

Cha mẹ cấp dưỡng cho con

b)

. Chỉ có chồng cấp dưỡng cho vợ

c)

Con cấp dưỡng cho cha mẹ

d)

Vợ chồng cấp dưỡng cho nhau

147.

TH nào sau đây không thuộc nghĩa vụ cấp dưỡng

a)

Cha mẹ chu cấp cho con khi con ở riêng không thể tự lo cho bản thân

b)

Con cấp dưỡng cho cha mẹ khi cha mẹ ở riêng không có nguồn thu nhập

c)

. Anh chị em ruột cấp dưỡng cho nhau khi 1 người không ở chung gặp khó khăn

d)

Vợ chồng chu cấp tiền cho nhau trong suốt thời kì hôn nhân

 

148.

Chọn nhận định đúng về chủ thể và đối tượng cấp dưỡng?

a)

Cha, mẹ phải cấp dưỡng cho cả con ngoài giá thú

b)

. Vợ, chồng chỉ cấp dưỡng cho nhau khi ly hôn

c)

Cha mẹ không cấp dưỡng cho con đã thành niên mất khả năng lao động

d)

. Cha mẹ không cấp dưỡng cho con chưa thành niên

 

149.

Ông bà nội, ngoại cấp dưỡng cho cháu trong TH nào sau đây?

a)

Cháu có cha mẹ và anh chị em nhưng những người này không đủ khả năng nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu

b)

Cháu không còn cha mẹ, không có anh chị em

c)

Cháu chưa thành niên hoặc đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

d)

Cả 3 p/án trên

150.

Cháu cấp dưỡng cho ông bà khi nào?

a)

Ông bà có con nhưng con của ông bà từ chối không cấp dưỡng

b)

Cháu chưa thành niên đang sống chung với ông bà và cháu có tài sản riêng

c)

Cháu đã thành niên có nguồn thu nhập, đang sống chung với ông bà và ông bà không có người khác cấp dưỡng

d)

. Cháu đã thành niên không sống chung với ông bà, ông bà không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người khác cấp dưỡng

151.

Bố mẹ X mất khi X 15 tuổi, chị gái sống ở xa nên X ở cùng người thân. Vậy ai là người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho X.

a)

Chị gái đang là giảng viên đại học

b)

Người anh họ ở cùng X

c)

. Bà ngoại 80 tuổi

d)

Không đáp án nào đúng

152.

Ông bà nội, ngoại cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp nào sau đây?

a)

Cháu chưa thành niên, có cha mẹ và anh chị em nhưng họ không đủ khả năng nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu

b)

. Cháu đã thành niên, không còn cha mẹ, không có anh chị em và cũng không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình

c)

Cháu chưa thành niên, không còn cha mẹ anh em và sống xa ông bà

d)

Tất cả các trường hợp trên.

153.

Người có nghĩa vụ cấp dưỡng có thể cấp dưỡng nghĩa vụ này khi nào?

a)

Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình

b)

Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng

c)

Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết

d)

Cả 3 p/án trên

154.

: D ly hôn và nhận cấp dưỡng cho X là vợ cũ. Tình huống nào sau đây không làm chấm dứt việc cấp dưỡng này?

a)

X kết hôn với người khác

b)

X vẫn khó khăn do bị bệnh hiểm nghèo

c)

X chết

d)

X đã có công việc và nguồn thu nhập

155.

X nhận cấp dưỡng cho Y là em gái. Tình huống nào sau đây X không tiếp tục cấp dưỡng cho em gái?

a)

Y chưa thành niên được nhận làm con nuôi của ông bà PH

b)

Y đã thành niên và có tài sản để tự nuôi mình

c)

Y đã thành niên và có khả năng lao động

d)

Cả 3 p/án trên

156.

G và N là vợ chồng. Khi ly hôn G có nghĩa vụ cấp dưỡng cho N trong trường hợp nào?

a)

. N khó khăn, túng thiếu

b)

N khó khăn, túng thiếu, có lý do chính đáng được yêu cầu cấp dưỡng.

c)

. N không quá khó khăn về KT, nhưng có lý do chính đáng yêu cầu cấp dưỡng

d)

. N nay có thu nhập ổn định, nhưng vẫn muốn được cấp dưỡng

157.

Con đã thành niên không sống chung với cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ trong TH nào?

a)

Cha mẹ không có lương hưu

b)

Cha mẹ không tham gia bất kì các hoạt động gì

c)

Cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

d)

. Cha mẹ có lương hưu nhưng không có tài sản tích lũy

158.

Nghĩa vụ cấp dưỡng của anh chị em ruột với nhau được áp dụng khi nào?

a)

Khi anh chị em không còn cha mẹ và đang gặp khó khăn

b)

. Khi anh chị em chưa thành niên và không có người giám hộ

c)

Khi anh chị em thành niên nhưng mất khả năng lao động và không có tài sản nuôi dưỡng bản thân

d)

. Cả 3 p/án trên

159.

Nhận định nào sau đây đúng về nghĩa vụ cấp dưỡng?

a)

Nghĩa vụ cấp dưỡng có thể thay thế bằng nghĩa vụ khác tương ứng

b)

Nghĩa vụ cấp dưỡng có thể chuyển giao cho người khác cùng huyết thống

c)

Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và cũng không thể chuyển giao cho người khác

d)

. Cả 3 p/án trên đều sai

160.

Vợ chồng AB thỏa thuận nhờ chị C mang thai hộ. Sau khi chị C sinh con được 1 tháng thì A và B ly hôn và cả 2 bỏ nơi ở đi đâu không ai biết. Trong thời gian chờ tìm AB để giao con, chị C gặp khó khăn, túng thiếu cần sự cấp dưỡng cho đứa trẻ. Vậy chị C phải làm gì sau đây?

a)

Là con do C đẻ ra, nên C phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng

b)

. TH không thể tìm thấy A và B, chị C có thể yêu cầu ông bà của đứa trẻ cấp dưỡng tạm thời, tùy theo hoàn cảnh và sự đồng ý của các bên liên quan

c)

TH không thể tìm thấy A và B, chị C có thể yêu cầu tòa án giải quyết và đưa ra biện pháp cấp dưỡng từ những người có nghĩa vụ liên quan

d)

Cả B và C đúng

161.

Ông Nam, 75 tuổi không còn khả năng lao động và không có tài sản. Ông có 3 người con nhưng hiện sống cùng con út. Vậy ai có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông trong TH này?

a)

Chỉ người con út phải cấp dưỡng vì sống chung với ông Nam

b)

Con út có nghĩa vụ nuôi dưỡng, còn 2 người con lớn có nghĩa vụ cấp dưỡng

c)

Cả 3 người con phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

d)

. Không ai có nghĩa vụ cấp dưỡng vì ông Nam đã sống chung với con út

162.

Anh Tân và chị Hà ly hôn, chị Hà nuôi con gái 7 tuổi. Tòa án yêu cầu anh Tân cấp dưỡng 4 triệu đồng/tháng. Sau một thời gian, anh Tân không thực hiện nghĩa vụ, cho rằng chị Hà có thu nhập cao và không cần tiền cấp dưỡng nữa. Anh Tân có quyền tự ý ngừng cấp dưỡng không?

a)

Có, vì người mẹ có thu nhập cao.

b)

. Không, vì cấp dưỡng là nghĩa vụ bắt buộc pháp luật quy định.

c)

Có, nếu con gái đồng ý,

d)

. Không, trừ khi có quyết định mới từ Tòa án.

163.

TH người bố không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì người mẹ nuôi con có thể làm gì để bảo vệ quyền lợi cho con?

a)

Thương lượng với người bố để cấp dưỡng trở lại

b)

Yêu cầu tòa án cưỡng chế người bố thực hiện nghĩa vụ

c)

. Tự lo cho con mà không cần nghĩa vụ cấp dưỡng

d)

Nhờ ông bà nội thay thế nghĩa vụ của người bố

164.

Chị Hòa, 19 tuổi bị khuyết tật nặng, không thể lao động và cần người chăm sóc. Cha mẹ chị đã qua đời, chỉ còn anh trai là người thân duy nhất. Anh trai từ chối chăm sóc chị, cho rằng chị đã trưởng thành và anh đã có gia đình riêng. Theo pháp luật, anh trai có phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị Hòa không?

a)

. Không, vì anh trai còn phải lo cho gia đình riêng của mình

b)

Có, vì là anh em ruột, chị Hòa lại mất khả năng lao động và không tự nuôi sống bản thân

c)

. Không, vì chị Hòa đã trưởng thành, trừ khi chị Hòa yêu cầu.

d)

Có, nhưng chỉ khi anh trai giàu có và đồng ý cấp dưỡng.

165.

: Ông Quang,70 tuổi, có thu nhập từ tiền hưu trí nhưng không đủ để sinh sống, Ông yêu cầu các con hỗ trợ thêm, nhưng các con cho rằng ông đã có thu nhập nên không cần cấp dưỡng. Trong trường hợp này, các con có phải cấp dưỡng cho ông Quang không?

a)

. Không, vì ông Quang đã có thu nhập từ lương hưu.

b)

Có, nếu tiền hưu trí không đú đế đáp ứng nhu cầu thiết yếu.

c)

Không, vì nghĩa vụ cấp dưỡng chỉ áp dụng khi không có thu nhập.

d)

Có, bất kể ông Quang có thu nhập hay không

166.

Chị Mai đã nhận bé Hoàng là con nuôi. Năm nay cháu 4 tuổi. Sau khi ly hôn, chị không còn khả năng chăm sóc bé Hoàng. Bé Hoàng được giao cho chồng vừa ly hôn nuôi dưỡng, Chị Mai có phải cấp dưỡng cho bé Hoàng không?

a)

Không, vì bé Hoàng không phải con ruột.

b)

Có, vì bé Hoàng là con nuôi hợp pháp.

c)

Không, vì bé Hoàng đã được giao cho chồng cũ có điều kiện nuôi dưỡng.

d)

Có, nhưng chỉ khi bé Hoàng yêu cầu.

167.

Chị Linh và anh Phong ly hôn. Theo quyết định của Tòa án, anh Phong phải cấp dưỡng 3 triệu đồng/tháng cho con trai 5 tuổi. Sau đó, anh Phong thất nghiệp và muốn giảm mức cấp dưỡng. Anh Phong có thế đề nghị giảm mức cấp dưỡng không?

a)

Có, nếu anh chứng minh được mình không đủ khả năng tài chính.

b)

Không vì mức cấp dưỡng đã được Tòa án quyết định, không thể thay đổi.

c)

Có, nếu chị Linh đồng ý với đề nghị này,.

d)

Không, vì con trai vẫn cần được đảm bảo quyền lợi.

168.

Bà Mai sống cùng hai cháu nội sau khi cha, mẹ các cháu qua đời. Do tuổi già sức yếu, bà Mai yêu cầu các bác ruột của cháu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, nhưng họ từ chối. Các bác ruột có phải cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp này không?

a)

Không, vì nghĩa vụ cấp dưỡng chỉ áp dụng cho cha mẹ, con.

b)

Có, nếu bà Mai không đủ khả năng nuôi dưỡng cháu,

c)

Không, vì các cháu vẫn đang sống cùng bà Mai.

d)

Có, nhưng chỉ khi bà Mai làm đơn yêu cầu.

169.

Anh Dũng và chị Mai ly hôn, tòa án giao con gái 5 tuổi cho chị Mai trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Dũng phải cấp dưỡng 3 triệu đồng/tháng cho con. Sau một năm, anh Dũng ngừng cấp dưỡng với lý do không đủ khả năng tài chính. Anh Dũng có được tự ý ngừng cấp dưỡng không?

a)

Có, nếu anh Dũng thực sự không còn khả năng tài chính.

b)

Không, anh Dũng phải tiếp tục cấp dưỡng, trừ khi tòa án có quyết định khác.

c)

. Có, vì chị Mai vẫn có thu nhập đủ để nuôi con.

d)

Không, anh Dũng phải xin ý kiến của chị Mai.

170.

Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ như thế nào?

a)

Là quan hệ hôn nhân và gia đình giữa công dân VN và công dân VN trong nước

b)

Là quan hệ hôn nhân và gia đình trong đó cả 2 bên đều là công dân của 1 quốc gia nước ngoài ở nước ngoài

c)

Là quan hệ hôn nhân giữa công dân VN và công dân nước ngoài ở VN hoặc giữa công dân VN với người đang sinh sống tại nước ngoài

d)

Cả 3 p/án trên

171.

Chọn đáp án đúng sau đây về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

a)

. Quan hệ hôn nhân và gia đình mà duy nhất 1 bên tham gia là người nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài; QH HN&GD giữa các bên tham gia là công dân VN nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo PL nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

b)

. Quan hệ hôn nhân và gia đình ít nhất hai bên tham gia là người nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài, quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân VN nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo PL nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

c)

Quan hệ hôn nhân và gia đình mà phải 2 bên tham gia là người nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài, quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân VN nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo PL nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

d)

Quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất 1 bên tham gia là người nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài, quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân VN nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo PL nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

172.

Quan hệ hôn nhân và gia đình nào sau đây không được coi là quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài?

a)

. Quan hệ giữa người VN thường trú tại biên giới với người nước ngoài thường trú tại biên giới với VN

b)

Giữa người VN với người nước ngoài ở VN

c)

Giữa người nước ngoài với nhau ở VN

d)

. Giữa người VN với nhau mà 1 bên định cư ở nước ngoài

173.

Nguyên tắc áp dụng pháp luật đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài như thế nào là đúng?

a)

Áp dụng Luật hôn nhân và gia đình VN, trừ khi Luật có quy định khác

b)

. Áp dụng điều ước quốc tế mà VN kí kết hoặc tham gia viện dẫn khác với quy định của Luật VN

c)

Áp dụng PL nước ngoài nếu luật VN dẫn chiếu hoặc điều ước quốc tế mà VN là thành viên dẫn chiếu áp dụng nó

d)

Tất cả các nguyên tắc trên

174.

Khi giải quyết li hôn có yếu tố nước ngoài, pháp luật áp dụng nguyên tắc nào để xác định Luật điều chỉnh?

a)

Luật nơi kết hôn

b)

Luật quốc tịch của 1 bên

c)

. Luật VN nếu vụ việc được giải quyết tại VN

d)

Thỏa thuận của các bên

175.

Thỏa thuận về tài sản chung và tài sản riêng giữa vợ và chồng có yếu tố nước ngoài sẽ được áp dụng theo PL nào?

a)

Áp dụng theo PLVN, nếu có yếu tố liên quan đến VN như 1 bên là công dân VN hoặc tài sản tại VN

b)

Áp dụng theo PL quốc gia ngoài VN khi cả 2 vợ chồng là công dân nước ngoài hoặc tài sản của họ ở quốc gia khác.

c)

. Áp dụng theo sự thỏa thuận của các bên về việc áp dụng PL của quốc gia nào đối với tài sản chung và tài sản riêng.

d)

Cả 3 p/án trên

176.

Trường hợp cả 2 bên không thỏa thuận được PL áp dụng trong QH hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, luật nào sẽ được ưu tiên áp dụng?

a)

Luật của quốc gia nơi xảy ra tranh chấp

b)

Luật VN nếu vụ việc giải quyết tại VN

c)

. Luật nơi đăng kí kết hôn

d)

. Luật quốc tịch của người yêu cầu giải quyết tranh chấp

177.

Trường hợp người nước ngoài cư trú tại VN có yêu cầu ĐKKH tại VN thì cơ quan nào thực hiện?

a)

UBND cấp xã nơi cư trú của 1 trong 2 bên thực hiện ĐKKH

b)

. UBND cấp huyện nơi cư trú của 1 trong 2 bên thực hiện ĐKKH

c)

UBND cấp tỉnh nơi cư trú của 1 trong 2 bên thực hiện ĐKKH

d)

Sở tư pháp nơi cư trú của 1 trong 2 bên thực hiện ĐKKH

178.

CQNN nào thực hiện ĐKKH giữa công dân VN thường trú tại khu vực biên giới VN với công dân của nước láng giềng tiếp giáp biên giới với VN?

a)

UBND cấp tỉnh, nơi công dân VN thường trú

b)

UBND cấp huyện, nơi công dân VN thường trú

c)

. UBND cấp xã, nơi công dân VN thường trú

d)

Cơ quan bộ đội biên phòng, nơi công dân VN thường trú

179.

ĐKKH giữa công dân VN và người nước ngoài được quy định như thế nào?

a)

. Phải tuân thủ PL nước của người nước ngoài

b)

Chỉ cần tuân theo PL quốc tế

c)

. Phải tuân theo PLVN và PL của quốc gia mà người nước ngoài là công dân

d)

. Chỉ cần sự đồng ý của 2 bên

180.

Việc kết hôn cùng giới tính có yếu tố nước ngoài được PLVN quy định như thế nào?

a)

. Được công nhận tại VN nếu PL nước ngoài cho phép

b)

Không được công nhận nhưng cũng không bị cấm tại VN

c)

Hoàn toàn không được công nhận và bị cấm

d)

Chỉ được công nhận nếu cả hai bên đều là người nước ngoài sống tại VN

181.

Hồ sơ ĐKKH với người nước ngoài tại VN cần có yêu cầu gì?

a)

. Được lập bằng tiếng anh

b)

Được lập bằng tiếng việt hoặc có bản dịch sang tiếng việt được công chứng

c)

. Do CQ nước ngoài cấp bằng ngôn ngữ của quốc gia đó

d)

Không cần dịch thuật hay công chứng

182.

CQ nào có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con giữa công dân VN và người nước ngoài khi có yêu cầu?

a)

TAND cấp tỉnh

b)

. TAND cấp huyện

c)

. UBND cấp tỉnh

d)

Sở tư pháp

183.

Người nước ngoài có quyền nhận những trường hợp nào sau đây làm con nuôi?

a)

Trẻ em là công dân VN thường trú tại VN hoặc thường trú tại nước ngoài làm con nuôi.

b)

Trẻ em sống tại VN

c)

Trẻ em không có quốc tịch VN

d)

Trẻ em trên 16 tuổi

184.

Việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại VN cần đáp ứng điều kiện nào sau đây?

a)

Chỉ cần sự đồng ý của cha mẹ đẻ đứa trẻ, miễn là người nhận nuôi có độ tuổi chênh lệch với con nuôi ít nhất 20 tuổi.

b)

Được cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài cấp phép cho nhận con nuôi

c)

Người nước ngoài đã có con nuôi tại VN

d)

Tuân thủ theo PLVN và các điều ước quốc tế mà VN là thành viên

185.

Trẻ em là công dân VN được nhận làm con nuôi bởi người nước ngoài phải thuộc nhóm đối tượng nào sau đây?

a)

. Bất kì trẻ em nào

b)

Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi hoặc trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

c)

Trẻ em dưới 10 tuổi

d)

Trẻ em có sự đồng ý của cả cha và mẹ

 

186.

PL nước nào được áp dụng để giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con khi li hôn có yếu tố nước ngoài?

a)

. PL nơi cha hoặc mẹ mang quốc tịch

b)

PLVN nếu vụ việc được giải quyết tại VN

c)

. PLVN, trong trường hợp cả 2 bên là công dân nước ngoài, ly hôn ở nước ngoài, nhưng vụ việc liên quan đến tài sản hoặc con cái tại VN

d)

Tất cả các đáp án trên

187.

Trường hợp nào sau đây là chủ thể của QH hôn nhân có yếu tố nước ngoài?

a)

. Chị M quốc tịch Mỹ kết hôn với anh N quốc tịch VN

b)

. Anh T quốc tịch trung quốc và chị P quốc tịch Mỹ kết hôn tại Mỹ

c)

Anh X quốc tịch Đức và chị Y vừa thôi quốc tịch VN kết hôn ở Đức

d)

Tất cả các phương án trên