NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Quy định Kinh doanh
Total questions: 76
Worksheet time: 3hrs 32mins
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
sử dụng nguyên liệu hữu cơ.
đầu tư kinh phí quảng cáo.
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
tổ chức hội nghị trực tuyến định kì.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu phát sinh các khoản liên quan đến thuế, người sản xuất kinh doanh có nghĩa vụ nào dưới đây?
Kê khai trung thực, chính xác.
Hoàn thuế để gia tăng lợi nhuận.
Che giấu làm sai lệch hồ sơ.
Khiếu nại quyền lợi về thuế.
Do có người thân là cán bộ cơ quan chức năng X nên dù hồ sơ của chị M không đầy đủ như hồ sơ của anh H nhưng vẫn được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ của anh H thì không được phê duyệt. Cơ quan chức năng X đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?
Chủ động mở rộng quy mô.
Tích cực tìm kiếm thị trường.
Khuyến khích tự do liên kết.
Tự chủ đăng kí kinh doanh.
Quyền của người nộp thuế không thể hiện ở việc mọi công dân đều được
cung cấp thông tin về nộp thuế.
hoàn thuế nếu có đủ điều kiện.
từ chối nộp thuế nếu có nhu cầu.
giữ bí mật thông tin nộp thuế.
Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Lựa chọn địa điểm sản xuất.
Mở rộng quy mô sản xuất.
Tuyển dụng lao động phù hợp.
Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?
Độc lập tham gia đàm phán.
Phổ biến quy trình kĩ thuật.
Tự chủ đăng kí kinh doanh.
Chủ động liên doanh liên kết
Hành vi nào dưới đây không vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?
Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.
Chiếm đoạt và sử dụng tiền nộp thuế
Gây phiền hà cho người nộp thuế.
Sử dụng mã số thuế sai mục đích.
Chị H nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở công ti may thời trang. Chị H đã được thực hiện nội dung nào dưới đây của công dân về quyền trong kinh doanh?
Nâng cao năng lực cạnh tranh.
Chủ động tìm kiếm thị trường.
Chủ động mở rộng quy mô.
Lựa chọn hình thức kinh doanh.
Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện nội dung nào dưới đây về quyền của công dân trong kinh doanh?
Mở rộng quy mô kinh doanh.
Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.
Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
Quyền định đoạt tài sản kinh doanh.
Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có quyền
lựa chọn việc làm.
quyền làm việc.
tìm kiếm việc làm.
lựa chọn, ngành nghề.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, công dân không được thực hiện quyền nào dưới đây?
Được cấp vốn từ ngân sách.
Tích cực tìm kiếm khách hàng.
Khuyến khích phát triển lâu dài.
Chủ động mở rộng sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về kinh doanh?
Tự do buôn bán theo nhu cầu bản thân.
Chủ động mở rộng thị trường xuất khẩu.
Đầu tư quảng cáo giới thiệu sản phẩm.
Tích cực tìm kiếm đối tác khách hàng.
Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền
xin ý kiến chính quyền để kinh doanh.
tự chủ đăng kí kinh doanh.
kinh doanh không cần đăng kí.
kinh doanh trước rồi đăng kí sau.
Ông S đến Ủy ban nhân dân huyện để nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh đồ điện tử. Hồ sơ của ông hợp lệ đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật nên đã được cấp phép kinh doanh. Thông qua việc này ông S đã thực hiện quyền của công dân về kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Tự do tuyển dụng lao động.
Tự chủ đăng ký kinh doanh.
Chủ động nộp thuế kinh doanh.
Chủ động mở rộng quy mô.
Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Anh A đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở n��i dung nào dưới đây?
Chủ động giao kết hợp đồng.
Thay đổi phương thức quản lí.
Tự chủ đăng kí kinh doanh
Cải tiến quy trình đào tạo.
Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản do mình làm chủ sở hữu là đã thực hiện quyền nào dưới đây?
Quyền định đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền chiếm đoạt.
Quyền sử dụng.
Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu
thực hiện quyền sử dụng.
thực hiện quyền định đoạt.
khai thác công dụng từ tài sản.
từ bỏ quyền sở hữu của mình.
Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản
theo nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.
theo uỷ quyền của Nhà nước.
theo yêu cầu của chủ sở hữu.
theo uỷ quyền của chủ sở hữu.
Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được
trái đạo đức xã hội.
quyền hưởng lơi.
tiêu hủy tài sản.
quyền chi phối.
Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lý theo hình thức nào dưới đây?
Xử lí hành chính trong phạm vi nội bộ cơ quan.
Xử phạt theo yêu cầu của người bị vi phạm.
Xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lí hình sự.
Xử phạt về hành vi không tôn trọng pháp luật
Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi
có đầy đủ nhân thân.
được pháp luật cho phép.
được người thân đồng ý.
được tập thể suy tôn.
Khi sử dụng tài sản của mình, chủ sở hữu tài sản không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Xâm phạm lợi ích người khác.
Hưởng lợi tức từ tài sản.
Hưởng hoa lợi từ tài sản.
Khai thác công dụng tài sản.
Quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là gì?
Quyền khai thác.
Quyền định đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền tranh chấp.
i với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là gì?
Quyền khai thác.
Quyền định đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền tranh chấp.
Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân có nghĩa vụ tuân thủ
quy trình bảo vệ tài sản.
quy chế chi tiêu nội bộ.
ý chí của chủ sở hữu.
quy định của pháp luật
Quyền sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được làm thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác là quyền của chủ thể nào dưới đây?
Quyền sử dụng của người không phải chủ sở hữu.
Quyền sử dụng của chủ sở hữu.
Quyền sử dụng của Nhà nước.
Quyền sử dụng của mọi chủ thể pháp luật.
Quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình là quyền
sở hữu tài sản.
khai thác tài sản.
sử dụng tài sản.
định đoạt tài sản.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản?
Tặng tài sản của mình cho bạn thân.
Chi phối tài sản mình sở hữu.
Thu lợi nhuận từ tài sản sở hữu.
Nắm giữ tài sản của mình.
Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác là đã thực hiện quyền nào dưới đây?
Quyền chiếm đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền định đoạt.
Quyền sử dụng.
Hành vi nào sau đây thể hiện việc không tôn trọng quyền sở hữu tài sản của công dân?
Làm hỏng tài sản của đồng nghiệp.
Kí kết hợp đồng mua bán tài sản.
Thừa kế tài sản của người thân.
Trao đổi tài sản với bạn bè.
Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản là quyền
chiếm hữu tài sản.
định đoạt tài sản.
mua bán tài sản.
sử dụng tài sản.
Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu
thực hiện quyền công dân.
chuyển giao quyền sở hữu cho người khác.
đã đủ tuổi trưởng thành.
khai thác công dụng, lợi tức từ tài sản.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền định đoạt tài sản của công dân?
Quyền định đoạt là quyền chuyển giao tài sản của chủ sở hữu.
Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản nhưng không có quyền sử dụng.
Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu.
Chủ sở hữu bán, trao đổi quyền sở hữu cho người khác là thực hiện quyền định đoạt.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền chiếm hữu tài sản của công dân?
Người được chủ sở hữu ủy quyền có quyền chiếm hữu tài sản như chủ sở hữu.
Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi hợp pháp theo ý chí của mình đối với tài sản.
Chỉ có chủ sở hữu mới có quyền chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình.
Chủ sở hữu tài sản được thực hiện các hành vi nhằm chi phối tài sản của mình.
Khi sử dụng tài sản của người khác, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Giữ gìn và phát huy giá trị.
Sử dụng đúng mục đích.
Làm tổn hại đến tài sản.
Bảo vệ giá trị của tài sản.
Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi
được người khác đồng ý.
chủ sở hữu từ chối sở hữu.
được chủ sở hữu thảo thuận.
chủ sở hữu tử vong.
Quyền sở hữu không gồm quyền nào?
Quyền chiếm hữu.
Quyền sử dụng.
Quyền chiếm đoạt.
Quyền định đoạt.
Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
áp đặt quan điểm cá nhân.
áp đặt mọi quan điểm riêng.
phê duyệt ngân sách quốc gia.
lựa chọn việc làm phù hợp.
Anh A là giám đốc một công ty tư nhân, do nghĩ xe ô tô là do mình mua nên tự mình có quyền bán xe. Trong trường hợp này anh A đã vi phạm nội dung nào về quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?
Sở hữu tài sản chung.
Chiếm hữu tài sản.
Khai tác tài sản.
Mua bán tài sản.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình thể hiện ở việc trước khi tiến hành quan hệ hôn nhân gia đình, công dân phải
có nghề nghiệp và thu nhập ổn định.
tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định.
có tiềm lực tài chính vững mạnh.
từ bỏ quan hệ nhân thân trong gia đình.
Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là đối với cha mẹ, con cái không được
kính trọng.
nuôi dưỡng.
xúc phạm.
phụng dưỡng.
Một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là đối với ông bà, các cháu không được
kính trọng.
nuôi dưỡng.
chăm sóc.
hành hạ.
Ông Q có người con trai vừa tốt nghiệp đại học và xin được việc làm tốt, ông đã dùng tiền của gia đình mua xe ô tô cho con trai nhưng không trao đổi với vợ. Trường hợp này, việc làm của ông Q đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về
nghĩa vụ với con.
quan hệ tình cảm.
quan hệ tài sản.
quan hệ nhân thân.
Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân là thời kì gì ?
Li hôn
Hoà giải
Li thân
Hôn nhân
Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là đối với cha mẹ, con cái không được
yêu quý.
chăm sóc.
ngược đãi.
kính trọng.
Theo quy của pháp luật, tài sản chung của vợ, chồng là những tài sản mà hai vợ chồng có được
trước khi kết hôn.
do thừa kế riêng.
sau khi kết hôn.
trong gia đình.
Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
che dấu hành vi bạo lực.
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
kế hoạch hóa gia đình.
ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.
Do phải chuyển công tác nên anh H đã bắt vợ mình phải chuyển gia đình đến ở gần nơi công tác mới của mình. Anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về
sở hữu tài sản riêng.
lựa chọn nơi cư trú.
danh dự của nhau.
sở hữu tài sản chung.
Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?
Anh G.
Mẹ anh G và anh G.
Anh G và chị L.
Mẹ anh G
Cha mẹ, người thân thích của vợ hoặc chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong trường hợp nào dưới đây?
Người chồng bị mắc bệnh tâm thần.
Người vợ bị mắc bệnh tâm thần.
Người vợ là nạn nhân của bạo lực gia đình.
Người chồng đang đi công tác nước ngoài.
Vợ anh A là chị B giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh cùng bạn nhưng bị thua lỗ. Phát hiện sự việc, anh A đã đánh đập và yêu cầu chị phải dừng theo học lớp trung cấp chính trị và đến làm việc tại xưởng mộc do anh làm quản lí mặc dù chị không đồng ý. Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây
Tải sản chung của vợ chồng.
Lao động và công vụ.
Hợp tác và đầu tư
Tài sản và nhân thân
Theo quy định của pháp luật, trường hợp nào dưới đây công dân có quyền yêu cầu cơ quan chức năng giải quyết ly hôn?
Hai vợ chồng đang đi công tác xa.
Người vợ đang mang thai con nhỏ.
Người chồng đang bị thất nghiệp.
Vợ hoặc chồng mắc bệnh tâm thần.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong gia đình?
Người chồng phải quyết định công việc lớn của gia đình.
Vợ, chồng không phân biệt đối xử trong gia đình và xã hội.
Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế.
Người chồng phải làm những công việc phức tạp, nguy hiểm, nặng nhọc.
Theo quy định của pháp luật, khi mục đích của hôn nhân không đạt được, công dân có quyền yêu cầu cơ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đề bạt bổ nhiệm.
hỗ trợ kinh phí.
giải quyết việc làm.
giải quyết ly hôn.
Một trong những nội dung của hôn nhân tiến bộ là
Báo cáo họ hàng hai bên.
Đăng kí kết hôn theo luật định.
Tổ chức hôn lễ linh đình
Viết cam kết hôn nhân tự nguyện.
Chị H muốn đi học cao học nhưng anh T không cho đi vì cho rằng phụ nữ không nên học cao hơn chồng mà nên giành nhiều thời gian để chăm chồng chăm con và lo cho gia đình. Hành vi của anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về
tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.
việc tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.
giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.
quyền được lao động, cống hiến trong cuộc sống.
Quyền tự do li hôn trong chế độ hôn nhân nước ta hiện nay được coi là
tất yếu, khách quan.
sự tiến bộ.
sự cần thiết.
một bước ngoặc.
Anh M chồng chị X ép buộc vợ mình phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình dù chị không muốn. Cho rằng chị X dựa dẫm chồng, bà B mẹ chồng chị khó chịu nên thường xuyên bịa đặt nói xấu con dâu. Thấy con gái phải nhập viện điều trị dài ngày vì quá căng thẳng, bà C mẹ ruột chị X đã bôi nhọ danh dự bà B trên mạng xã hội. Anh M đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?
Nhân thân.
Lao động.
Việc làm
Tài sản.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?
Đăng ký học nâng cao trình độ.
Học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
Thực hiện tốt chương trình giáo dục.
Thực hiện đăng ký học trái tuyến.
Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
học chương trình chuyên biệt.
miễn học phí toàn phần.
ưu tiên chọn trường học.
bình đằng về cơ hội học tập.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
hưởng tất cả ưu đãi
cộng điểm khu vực
miễn, giảm học phí
học từ thấp đến cao
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
bảo mật chương trình học.
ưu tiên trong tuyển sinh.
thử nghiệm giáo dục quốc tế.
học bất cứ ngành nghề nào.
Trong kì xét tuyển đại học, cao đẳng bạn A đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu A mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền học tập của A?
Học không hạn chế.
Bình đẳng về cơ hội học tập.
Học thường xuyên, học suốt đời.
Học bất cứ ngành nghề nào.
Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng
các phương tiện hiện đại.
những cách thức thống nhất,
tất cả giáo trình nâng cao.
nhiều hình thức khác nhau.
Anh P đang theo học ở trường Đại học Y Hà Nội nhưng muốn học thêm một chuyên ngành khác để bổ trợ chuyên môn cho mình nên anh P đã chọn học văn bằng 2 ở một trường Cao đẳng về ngành Dược sỹ. D đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?
Quyền lao động thường xuyên, liên tục.
Quyền được phát triển toàn diện.
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Quyền tự do học tập.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nội dung quyền học không hạn chế của công dân?
Học khi được chi định,
Học từ thấp đến cao.
Học thay người đại diện.
Học theo sự ủy quyền.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
học không hạn chế
hưởng mọi ưu đãi
miễn, giảm học phí
cộng điểm khu vực
Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được
hưởng tất cả chế độ ưu đãi.
thay đổi đồng bộ chương trình giáo dục.
điều chỉnh phương thức đào tạo.
lựa chọn loại hình trường lớp.
Công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện quyền
học tập không hạn chế.
bình đẳng về cơ hội học tập.
học bất cứ ngành nghề nào.
học thường xuyên, học suốt đời.
Công dân học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học là thực hiện quyền học tập của mình ở nội dung nào dưới đây?
Quyền học tập thường xuyên.
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Quyền học không hạn chế.
Đối với người khác, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền học tập của công dân?
Từ bỏ quyền học tập suốt đời.
Xúc phạm nhân thân người học.
Bảo vệ danh dự người học.
Từ chối quyền lợi của bản thân
Công dân vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của người khác khi cố ý
hỗ trợ học tập cho học sinh giỏi.
xâm phạm lợi ích chính đáng người học.
bảo vệ quyền lợi của học sinh khuyết tật.
chia sẻ nội dung giáo dục hòa nhập.
Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?
Quyền học thường xuyên, học suốt đời để nâng cao trình độ.
Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.
Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.
Quyền học tập không hạn chế.
Quyền học tập của công dân thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Học vượt cấp, trước tuổi.
Cấp học bổng toàn phần.
Học không hạn chế.
Hưởng trợ cấp xã hội.
Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau phù hợp với khả năng và điều kiện của mình là thực hiện hình thức học
chương trình song ngữ.
giáo trình liên thông.
thường xuyên, suốt đời.
gián đoạn, chuyển tiếp.
Công dân có quyền học phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Quyền học không hạn chế.
