Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chung phần lí (KHTN 9)

Total questions: 120

Worksheet time: 2hrs 39mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ năng ? Hãy chọn câu đúng nhất

a)

Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là Thế năng đàn hồi

b)

Cơ năng phụ thuộc vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn

c)

Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng

d)

Các câu A,B,C đều đúng

2.

Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng ?

a)

Viên đạn đang bay

b)

Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất

c)

Hòn bi đang lăn trên mặt đất

d)

Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất

3.

Trong các vật sau, vật nào không có động năng ?

a)

Hòn bi nằm yên trên mặt sàn

b)

Hòn bi lăn trên sàn nhà

c)

Máy bay đang bay

d)

Viên đạn đang bay

4.

Trong cá vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?

a)

Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà

b)

Chiếc lá đang rơi

c)

Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà

d)

Quả bóng đang bay trên cao

5.

Thế năng trọng trường phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất

a)

Khối lượng

b)

Trọng lượng riêng

c)

Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất

d)

Khối lượng và vận tốc của vật

6.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cơ năng của các vật bằng nhau ? Chọn phương án đúng

a)

Hai vật ở cùng một độ cao so với mặt đất

b)

Hai vật ở các độ cao khác nhau so với mặt đất

c)

Hai vật chuyển động cùng một vận tốc,cùng một độ cao và có cùng khối lượng

d)

Hai vật chuyển động với các vận tốc khác nhau

7.

Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của mũi tên hay của cái cung ? Đó là dạng năng lượng nào ? Hãy chọn câu đúng

a)

Nhờ năng lượng của cánh cung, dạng năng lượng đó là Thế năng đàn hồi

b)

Nhờ năng lượng của cánh cung, dạng năng lượng đó là thế năng hấp dẫn

c)

Nhờ năng lượng của mũi tên, dạng năng lượng đó là Thế năng đàn hồi

d)

Nhờ năng lượng của mũi tên, dạng năng lượng đó là thế năng hấp dẫn

8.

Động năng của vật phụ thuộc vào những Yếu tố nào ? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất

a)

Khối lượng

b)

Vận tốc của vật

c)

Khối lượng và chất làm vật

d)

Khối lượng và vận tốc của vật

9.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng ?

a)

Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay

b)

Một ô tô đang đỗ trong bến xe

c)

Một máy bay đang bay trên cao

d)

Một ô tô đang chuyển động trên đường

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn.

b)

Một vật chỉ có khả năng sinh công khi có thế năng hấp dẫn.

c)

Một vật càng lên cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.

d)

Thế năng hấp dẫn của một vật phụ thuộc vào mốc tính độ cao.

11.

Một vật đang chuyển động có thể không có:

a)

Động năng.

b)

Thế năng

c)

Vận tốc.

d)

Cơ năng.

12.

Vật có cơ năng khi:

a)

Vật có khả năng sinh công.

b)

Vật có khối lượng lớn.

c)

Vật có tính ì lớn.

d)

Vật đứng yên.

13.

Một con lắc đang dao động từ vị trí A sang vị trí C và ngược lại. Nếu lấy mốc tính độ cao là mặt đất và bỏ qua ma sát với không khí thì tại điểm A và điểm C, con lắc:

a)

có cơ năng bằng 0

b)

chỉ có thế năng hấp dẫn

c)

chỉ có động năng

d)

có cả động năng và thế năng hấp dẫn

14.

Một vật nặng được móc vào một đầu lo xo treo như hình 16.2, cách mặt đất một khoảng nhất định. Khi vật ở trạng thái cân bằng hệ vật và lò xo có dạng cơ năng nào?

a)

Động năng và thế năng hấp dẫn.

b)

Chỉ có thế năng hấp dẫn.

c)

Chỉ có thế năng đàn hồi.

d)

Có cả thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi.

15.

Một vật được ném lên phương xiên góc với phương nằm ngang từ vị trí A, rơi xuống mặt đất tại vị trí D (H.16.1). Bỏ qua sức cản của không khí. Tại vị trí nào vật không có thế năng?

a)

Vị trí A

b)

Vị trí B

c)

Vị trí C

d)

Vị trí D

16.

Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ năng?

a)

Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.

b)

Cơ năng phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn.

c)

Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.

d)

Cả 3 đáp án đã cho.

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Động năng là cơ năng của vật có được do đang chuyển động

b)

Vật có động năng có khả năng sinh công.

c)

Động năng của vật không thay đổi khi vật chuyển động đều.

d)

Động năng của vật chỉ phụ thuộc vận tốc, không phụ thuộc khối lượng của vật.

18.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5 Ampe. Nếu hiệu điện thế 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?

a)

A- 1,5A

b)

B- 1A

c)

C- 2A

d)

D- 0,5A

19.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1Ampe khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5 Ampe thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?

a)

16V

b)

18V

c)

15V

d)

6V

20.

Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3 A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 2V thì dòng điện chạy qua dây dẫn khi đó có cường độ là bao nhiêu?

a)

0,5A

b)

1,5A

c)

0,2A

d)

1A

21.

Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6 mA muốn dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là:

a)

3V

b)

8V

c)

5V

d)

4V

22.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

a)

không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế

b)

tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế

c)

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

d)

giảm khi tăng hiệu điện thế

23.

Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào

a)

tăng 4 lần

b)

giảm 4 lần

c)

tăng 2 lần

d)

giảm 2 lần

24.

Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 12 V để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng là 0,6I1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu ?

a)

7,2 V

b)

4,8 V

c)

11,4 V

d)

19,2 V

25.

Ta đã biết rằng để tăng tác dụng của dòng điện, ví dụ như để đèn sáng hơn thì phải tăng cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn đó. Thế nhưng trên thực tế thì người ta lại tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn. Hãy giải thích tại sao?

a)

vì hiệu điện thế quan trọng hơn

b)

vì cường độ dòng điện không thể thay đổi được

c)

vì cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

d)

vì cường độ dòng điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế

26.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 . Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

I = I1 = I2

b)

I = I1 + I2

c)

I ≠ I1 = I2

d)

I1 ≠ I2

27.

Đặt một hiệu điện thế  vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai điện trở  R1 và R2 mắc nối tiếp. Hệ thức nào sau đây là không đúng?

a)

RABR_{AB}  = R1R_1  + R2R_2  

b)

IABI_{AB}   = I1I_1   = I2I_2  

c)

U1U2=R2R1\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_2}{R_1}  

d)

UABU_{AB}   = U1U_1   + U2U_2  

28.

Ba điện trở R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, R3 = 15Ω được mắc nối tiếp nhau . Tính điện trở trương đương của đoạn mạch

a)

Rtđ = 30Ω

b)

Rtđ = 15Ω

c)

Rtđ = 20Ω

d)

Rtđ = 25Ω

29.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?

a)

U = U1 + U2 + ... + Un.

b)

I = I1 = I2 = ... = In.

c)

R = R1 = R2 = ... = Rn.

d)

R = R1 + R2 + ... + Rn.

30.

Cho hai điện trở R1 và R2 được mắc nối tiếp với nhau. Biêt cường độ dòng điện qua R1 là 1,2A thì cường độ dòng điện qua R2 là:

a)

1A

b)

1,2A

c)

2A

d)

1,5A

31.

Hai điện trở R1 = 15Ω , R2 = 30Ω mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?

a)

20Ω

b)

30Ω

c)

10Ω

d)

40Ω

32.

Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Biết U1 = 4V, U2 = 6V. Hiệu điện thế ở 2 đầu 2 điện trở là:

a)

5V

b)

10V

c)

2V

d)

24V

33.

Cho mạch điện có 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau. Biết Hiệu điện thế toàn mạch là 25V và U1 = 10V, khi đó hiệu điện thế U2 là:

a)

15V

b)

20V

c)

35V

d)

250V

34.

Cho hai điện trở R1 và R2 được mắc nối tiếp với nhau. Biêt cường độ dòng điện trong mạch 1,2A thì cường độ dòng điện qua R1 và R2 là:

a)

1A; 1,2A

b)

1,2A; 1,2A

c)

2A; 1,2A

d)

1A; 1A

35.

Hai đoạn dây bằng đồng, cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?

a)

A. S1R1 = S2R2

b)

B. S1/R1 = S2/R2

c)

C. R1R2 = S1S2

d)

D. Cả ba hệ thức trên đều sai

36.

Hai dây dẫn bằng nhôm có chiều dài, tiết diện và điện trở tương ứng là I1, S1, R1 và I2, S2, R2. Biết và S1 = 2S2. Lập luận nào sau đây về mối quan hệ giữa các điện trở R1 và R2 của hai dây dẫn này là đúng?

a)

A. Chiều dài lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở lớn gấp 4.2 = 8 lần. Vậy R1 = 8.R2.

b)

B. Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở nhỏ hơn 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở lớn gấp 2 lần. Vậy R1 = R2/2

c)

C. Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn 2 lần. Vậy R1 = 2.R2.

d)

D. Chiều dài lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn 4.2 = 8 lần. Vậy R1 = R2/8

37.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

A. Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

C. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

D. Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

38.

Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 0,9 Ω . Tính điện trở của dây cáp điện này.

a)

A. 0,6 Ω

b)

B. 6 Ω

c)

C. 0,06 Ω

d)

D. 0,04 Ω

39.

Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l , tiết diện đều S có điện trở là 8 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài l/2. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?

a)

A. 4 Ω

b)

B. 6 Ω

c)

C. 8 Ω

d)

D. 2 Ω

40.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 5 mm2 và điện trở R1 = 8,5 Ω . Dây thứ hai có tiết diện S2 = 0,5 mm2. Tính điện trở R2.

a)

A. 8,5 Ω

b)

B. 85 Ω

c)

C. 50 Ω

d)

D. 55 Ω

41.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, R2 = 9Ω. Điện trở toàn mạch là:

a)

A. 3,6Ω

b)

B. 5,6Ω

c)

C. 3 Ω

d)

D.15 Ω

42.

Cho mạch điện có hai điện trở R1 và R2 mắc song song, biết I2 = 0,3 A và I1 = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:

a)

0,1 A

b)

0,2 A

c)

0,4 A

d)

0,5 A

43.

Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc song song trong một mạch điện kín. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ1 bằng 5,5V. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2 là:

a)

A.3V

b)

B. 10V

c)

C. 5,5V

d)

D. 11V

44.

Cho hai điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?

a)

10Ω

b)

50Ω

c)

60Ω

d)

12Ω

45.

Cho ba điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω, R3 = 60Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?

a)

10Ω

b)

20Ω

c)

14Ω

d)

50Ω

46.

Cho mạch điện như hình sau:

Biết các hiệu điện thế U12 = 2,4V; U23 = 2,5V. Hiệu điện thế U13 = ?

a)

0,1V

b)

2,4V

c)

2,5V

d)

4,9V

47.

Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?

a)

Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.

b)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

c)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

d)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

48.

Trong sơ đồ nào thì mạch điện mắc song song

a)

a

b)

a, b

c)

c, e

d)

a, b, d

49.

Để hai đèn trong mạch trên sáng thì cần đóng khóa K nào

a)

Khóa K, K1

b)

Khóa K, K2

c)

Khóa K1, K2

d)

Cả ba khóa

50.

Đối với đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, thì giữa cường độ dòng điện mạch chính và mạch rẽ có mối quan hệ nào dưới đây

a)

Cường độ dòng điện mạch chính nhỏ hơn tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ

b)

Cường độ dòng điện mạch chính lớn hơn tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ

c)

Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ

d)

Cường độ dòng điện mạch chính bằng cường độ dòng điện qua mỗi mạch rẽ

51.

Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:

a)

A. R = 9 Ω , I = 0,6A

b)

B. R = 9 Ω , I = 1A

c)

C. R = 2 Ω , I = 1A

d)

D. R = 2 Ω , I = 3A

52.

Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

a)

A. 40V

b)

B. 10V

c)

C. 30V

d)

D. 25V

53.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.

a)

A. 10 Ω

b)

B. 12 Ω

c)

C. 15 Ω

d)

D. 13 Ω

54.

Cho 6 điện trở mắc song song với nhau, các điện trở này đều bằng nhau và bằng 48Ω. Hãy tính điện trở tương đương của đoạn mạch?

a)

24

b)

8

c)

12

d)

6

55.

Cho ba điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω, R3 = 60Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?

a)

10Ω

b)

20Ω

c)

14Ω

d)

50Ω

56.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

a)

A. 10V

b)

B. 11V

c)

C. 12V

d)

D. 13V

57.

Hai điện trở R1 = 30 , R2 = 15 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 85 ?

a)

A. 40

b)

B. 30

c)

C. 45

d)

D. 35

58.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.

a)

A. 10 Ω

b)

B. 12 Ω

c)

C. 15 Ω

d)

D. 13 Ω

59.

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ là RAB =10 Ω , trong đó các điện trở R1 = 7 Ω ; R2 = 12 Ω. Hỏi điện trở Rx có giá trị nào dưới đây?

a)

A. 9 Ω

b)

B. 5Ω

c)

C. 15 Ω

d)

D. 4 Ω

60.

R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, R3 = 15Ω mắc nối tiếp nhau. Gọi U1, U2, U3 lần lượt là hiệu điện thế của các điện trở trên. Chọn câu đúng.

a)

A. U1 : U2 : U3 = 1: 3 : 5

b)

B. U1 : U2 : U3 = 1: 2 : 3

c)

C. U1 : U2 : U3 = 3: 2 : 1

d)

D. U1 : U2 : U3 = 5: 3 : 1

61.

Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?

a)

A. R = R1 + R2

b)

B. 1/R = 1/R1 + 1/R2

c)

C. R = R1. R2

d)

D. R = (R1 + R2)/(R1.R2)

62.

Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?

a)

quạt điện

b)

ấm điện

c)

ác quy đang nạp điện

d)

máy khoan

63.

Điện năng tiêu thụ được đo bằng

a)

vôn kế

b)

tĩnh điện kế

c)

ampe kế

d)

Công tơ điện.

64.

Công của dòng điện có đơn vị là

a)

J/s

b)

kWh

c)

W

d)

kVA

65.

Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với

a)

hiệu điện thế hai đầu mạch.

b)

nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.

c)

cường độ dòng điện trong mạch.

d)

thời gian dòng điện chạy qua mạch.

66.

Thiết bị điện nào sau đây khi hoạt động đã chuyển hoá điện năng thành cơ năng và nhiệt năng?

a)

Quạt điện

b)

Đèn LED

c)

Bàn là điện

d)

Nồi cơm điện

67.

Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết :

a)

Thời gian sử dụng điện của gia đình

b)

Công suất điện mà gia đình sử dụng

c)

Điện năng mà gia đình sử dụng

d)

Số dụng cụ và thiết bị điện đang sử dụng

68.

Công suất điện của một đoạn mạch có ý nghĩa:

a)

Là năng lượng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

b)

Là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian

c)

Là mức độ mạnh yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

d)

Là các loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch

69.

[NB] Hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế 45 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Công mà dòng điện sinh ra trên mạch trong 2 phút là

a)

180 J.

b)

1800 J.

c)

10800 J.

d)

1200 J.

70.

Trên một bóng đèn có ghi 12 V - 6W . Đèn sử dụng với hiệu điện thế định mức . Điện năng đèn sử dụng trong 2h là :

a)

12Wh

b)

12kWh

c)

12J

d)

0,12kWh

71.

Công thức tính công của dòng điện:

a)

A = P.t

b)

A = P/t

c)

A = U.I

d)

A = UI/t

72.

Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là

a)

 P=A.t

b)

P=AtP=\frac{A}{t}  

c)

P=tAP=\frac{t}{A}  

d)

A=PtA=\frac{P}{t}  

73.

Công suất điện của một đoạn mạch có ý nghĩa:

a)

Là năng lượng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

b)

Là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian

c)

Là mức độ mạnh yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

d)

Là các loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch

74.

[NB] Hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế 45 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Công mà dòng điện sinh ra trên mạch trong 2 phút là

a)

180 J.

b)

1800 J.

c)

10800 J.

d)

1200 J.

75.

Công của dòng điện được xác định theo công thức?

a)

A = EIt.

b)

A = UIt. 

c)

A = EI.

d)

A = UI.

76.

Đơn vị đo điện năng tiêu thụ không thể là

a)

A. Jun( J).

b)

B. Oat giây( W.s).

c)

C. KilôOat giờ( kW.h).

d)

D. Oát( W).

77.

Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tỷ lệ

a)

với cường độ dòng điện qua dây dẫn.

b)

nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.

c)

với bình phương điện trở của dây dẫn.

d)

với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.

78.

Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch

a)

tăng 4 lần.

b)

tăng 2 lần.

c)

không đổi.

d)

giảm 2 lần.

79.

Một nguồn điện có công suất 4 W. Công mà lực lạ sinh ra trong 30 phút là

a)

7200 J.

b)

3600 J.

c)

1800 J.

d)

1500 J.

80.

Hai đầu một đoạn mạch điện có hiệu điện thế 9 V thì công suất của dòng điện trên đoạn mạch đó là 27,9 W. Cường độ dòng điện trong mạch là

a)

248,4 A.

b)

3,1 A.

c)

4,2 A.

d)

1,76 A.

81.

Một bóng đèn loại 220V-100W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Điện năng tiêu thụ của đèn trong 1h là:

           

a)

220 kWh

b)

100 kWh

c)

1 kWh

d)

0,1 kWh

82.

Một nguồn điện có suất điện động 6 V. Khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để mắc thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,5 A chạy qua bóng đèn. Tính công suất của nguồn điện trong thời gian 5 phút.

a)

3 W

b)

6 W

c)

30 W

d)

900 W

83.

Hai đầu một điện trở thuần 5Ω có một hiệu điện thế 40 V. Công của dòng điện sinh ra trên điện trở trong 1 phút là

a)

19,2 kJ.

b)

1,92 kJ.

c)

320 J.

d)

320 kJ.

84.

Biến trở không có kí hiệu trong hình vẽ nào dưới đây?

a)
b)
c)
d)
85.

Trên một biến trở có ghi 30Ω – 2,5A. Các số ghi này có ý nghĩa nào dưới đây ?

a)

Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.

b)

Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

c)

Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

d)

Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.

86.

Khi kéo con chạy sang bên phải trên hình vẽ thì:

a)

đèn sáng yếu đi

b)

đèn sáng mạnh lên

c)

đèn sáng như cũ

87.

Điện năng không thể biến đổi thành:

a)

Cơ năng

b)

Nhiệt năng

c)

Hóa năng

d)

Năng lượng nguyên tử

88.

Trong mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch chính được tính như thế nào?

a)

I=I1=I2

U=U1=U2

b)

I=I1=I2

U=U1+U2

c)

I=I1+I2

U=U1=U2

d)

I=I1+I2

U=U1+U2

89.

Trong mạch điện gồm 2 bóng đèn mắc song song, cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch chính được xác định như thế nào?

a)

I=I1=I2

U=U1=U2

b)

I=I1+I2

U=U1=U2

c)

I=I1=I2

U=U1+U2

d)

I=I1+I2

U=U1+U2

90.

Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu một bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn sẽ

a)

Càng nhỏ

b)

Càng lớn

c)

không thay đổi

d)

Lúc đầu tăng,sau đó lại giảm

91.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ

a)

Lúc đầu tăng,sau đó lại giảm

b)

Giảm tỉ lệ với hiệu điện thế

c)

Tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

d)

không thay đổi

92.

Cường độ dây dẫn đi qua một dây dẫn là I1I_1  khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là U1=7,2VU_1=7,2V  Dòng điện đi qua dây dẫn sẽ có cường độ I2I_2  lớn gấp I1I_1  là bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó TĂNG THÊM 10,8 VV  ?

a)

I2=4.I1I_2=4.I_1  

b)

I2=1,5.I1I_2=1,5.I_1  

c)

I2=2,5.I1I_2=2,5.I_1  

d)

I2=3,5.I1I_2=3,5.I_1  

93.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?Chọn phát biểu đúng.

a)

Cường độ dòng điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế

b)

Cường độ dòng điện giảm khi tăng hiệu điện thế

c)

Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

d)

Cường độ dòng điện không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế

94.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V6V   thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là 0,2A0,2A  .Nếu sử dụng một nguồn điện khác và đo cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,5A0,5A  thì hiệu điện thế của nguồn điện

a)

U=15VU=15V  

b)

U=9VU=9V  

c)

U=12VU=12V  

d)

U=18VU=18V  

95.

Đặt vào hai đầu dây dẫn hiệu điện thế U1U_1  thì đo được cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là I1I_1  .Khi đặt vào hai đầu dây dẫn đó hiệu điện thế U2U_2  thì đó được cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là I2I_2  .Hiệu điện thế U2U_2  được tính theo công thức là :

a)

U2=(I1+I2).U1I2U_2=\frac{\left(I_1+I_2\right).U_1}{I_2}  

b)

U2=(I1−I2).U1I2U_2=\frac{\left(I_1-I_2\right).U_1}{I_2}  

c)

U2=I1.U1I2U_2=\frac{I_1.U_1}{I_2}  

d)

U2=I2.U1I1U_2=\frac{I_2.U_1}{I_1}  

96.

Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là

a)

Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

b)

Một đường cong đi qua gốc tọa độ

c)

Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

d)

Một đường cong không đi qua gốc tọa độ

97.

Đồ thị nào dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

98.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là U1 thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là I1. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là U2 thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là I2. Hệ thức nào sau đây sai?

a)

U1/U2=I1/I2

b)

U2.I1=U1.I2

c)

U1.I1=U2.I2

d)

U2/U1=I2/I1

99.

Để đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ta dùng dụng cụ nào

a)

Vôn kế

b)

Nhiệt kế

c)

Lực kế

d)

Ampe kế

100.

Một người làm thí nghiệm quan sát Ampe kế đo cđdđ qua bóng đèn tăng 3 lần vậy hđt giữa hai đầu bóng đèn đã được điều chỉnh như thế nào ?

a)

Tăng 3 lần

b)

Giảm 3 lần

c)

Tăng 9 lần

d)

Giảm 9 lần

101.

Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Vật liệu làm dây dẫn.

b)

Khối lượng của dây dẫn.

c)

Chiều dài của dây dẫn.

d)

Tiết diện của dây dẫn.

102.

Biểu thức nào sau đây xác định điện trở của dây dẫn?

a)

R = U.I

b)
c)
d)
103.

Trong số các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt nhất?

a)

Sắt

b)

Nhôm

c)

Bạc

d)

Đồng

104.

Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1,l2 . Điện trở tương ứng của chúng thỏa mãn điều kiện :

a)

R1R2=l1l2\frac{R_1}{R_2}=\frac{l_1}{l_2}

b)

R1R2=l2l1\frac{R_1}{R_2}=\frac{l_2}{l_1}

c)

R1. R2=l1. l2R_{1_{ }}.\ R_2=l_1.\ l_2

d)

R1. l1=R2. l2R_1.\ l_1=R_2.\ l_2

105.

Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài , có tiết diện lần lượt là S1,S2 điện trở tương ứng của chúng thỏa mãn điều kiện :

a)

R1R2=S1S2\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_1}{S_2}

b)

R1R2=S2S1\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_2}{S_1}

c)

R1R2=S12S22\frac{R_1}{R_2^{ }}=\frac{S_1^2}{S_2^2}

d)

R1R2=S22S12\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_2^2}{S_1^2}

106.

Điện trở suất của một chất cho biết điện trở của một dây dẫn:

a)

có chiều dài 1m, tiết diện 1m2

b)

có chiều dài 1m

c)

có tiết diện 1m2

d)

có chiều dài 1cm, tiết diện 1mm2

107.

Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, bốn học sinh có nhận xét như sau, hỏi nhận xét nào đúng?

a)

Dây dẫn càng dài thì điện trở càng lớn.

b)

Dây dẫn càng dài thì điện trở càng bé.

c)

Dây dẫn càng dài thì dẫn điện càng tốt.

d)

Chiều dài dây dẫn không có ảnh hưởng gì đến điện trở của dây.

108.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

109.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

110.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn có chiều dài, tiết diện khác nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu

b)

Các dây dẫn có chiều dài, tiết diện khác nhau và được làm từ các vật liệu khác nhau

c)

Các dây dẫn chiều dài khác nhau, tiết diện như nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu

d)

Các dây dẫn có chiều dài, tiết diện như nhau và được làm từ các vật liệu khác nhau.

111.

Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu dưới đây?

a)

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và không phụ thuộc vào vật liệu làm dây

b)

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây

c)

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

d)

Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và vật liệu làm dây

112.

Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1R_1^{ }   và dây kia dài 6m có điện trở R2R_2  . Tính tỉ số  R1R2\frac{R_1}{R_2}  

a)

6 Ω

b)

2 Ω

c)

3 Ω

d)

13Ω\frac{\text{1}}{\text{3}}\Omega  

113.

Một đoạn dây dẫn bằng đồng (điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm), dài 12m, tiết diện 0,2mm2. Điện trở của đoạn dây trên có thể nhận giá trị:

a)

141,17 Ω

b)

1,02 Ω

c)

2,83.10-10Ω

d)

2400/17 Ω

114.

Hai dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện có điện trở lần lượt là 3 (ôm) và 4 (ôm). Dây thứ nhất có chiều dài 30m. Hỏi chiều dài của dây thứ hai?

a)

25m

b)

35m

c)

40m

d)

45m

115.

Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ

a)

A. không đổi.

b)

B. tăng 16 lần.

c)

C. giảm 16 lần.

d)

D. tăng 8 lần.

116.

Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài l1l_1  = 10m có điện trở  R1R_1   và một dây dẫn bằng nhôm dài  l2l_2^{ }   = 5m có điện trở  R2R_2^{ }  . Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh  R1R_1   và R2R_2  ?

a)

  R1= 2R2R_{1_{ }}=\ 2R_2  

b)

R1<2R2R_1<2R_2  

c)

R1>2R2R_{1_{ }}>2R_2  

d)

Không đủ điều kiện để so sánh

117.

Hai đoạn dây bằng đồng, cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S1S_1  , R1R_1   và S2S_2  , R2R_2  . Hệ thức nào dưới đây là đúng?

a)

S1R1=S2R2S_1R_1=S_2R_2  

b)

S1R1=S2R2\text{}\frac{S_1}{R_1}=\frac{S_2}{R_2}  

c)

R1R2=S1S2R_1R_2=S_1S_2  

d)

Cả ba hệ thức trên đều sai

118.

Điện trở cho biết:

a)

mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít

b)

mức độ dẫn điện nhiều hay ít

c)

độ mạnh yếu của dòng điện

119.

Công thức nào sau đây là công thức của định luật ohm

a)

R = U/I

b)

U = I.R

c)

I= U/R

d)

I = R/U

120.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của điện trở:

a)

Vôn

b)

Oát

c)

Ampe

d)

Ohm