WorksheetsHóa 11 bài 13-14(2026)
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 26mins
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa
liên kết đơn.
liên kết σ.
liên kết bội.
vòng benzene.
Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có hai liên kết ba C≡C.
Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
CH3-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-C≡CH.
CH2=C=CH2.
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
CH3-CH2-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-CH2-C≡CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Trong alkene, mạch chính là
mạch dài nhất và có nhiều nhánh nhất.
mạch có chứa liên kết đôi và nhiều nhánh nhất.
mạch có chứa liên kết đôi, nhiều nhánh nhất và phân nhánh sớm nhất.
mạch có chứa liên kết đôi, dài nhất và nhiều nhánh nhất.
Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là
2-methylprop-2-ene.
but-2-ene.
but-1-ene.
but-3-ene.
Alkene sau có tên gọi là
2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-2-ene.
2-metybut-3-ene.
3-methylbut-3-ene.
Nhóm CH2=CH– có tên là
ethyl.
vinyl.
allyl.
phenyl.
Nhóm CH2=CH-CH2- có tên là
ethyl.
vinyl.
allyl.
phenyl.
Alkyne dưới đây có tên gọi là
4-ethylpent-2-yne.
2-ethylpent-3-yne.
4-methylhex-2-yne.
3-methylhex-4-yne.
Công thức cấu tạo của 3-methylbut-1-yne là
(CH3)2CH-C≡CH.
CH3CH2CH2-C≡CH.
CH3-C≡C-CH2CH3.
CH3CH2- C≡C-CH3.
Phản ứng hydrogen hóa alkene thuộc loại phản ứng nào dưới đây?
phản ứng thế.
phản ứng tách.
phản ứng cộng.
phản ứng phân hủy.
Alkene không phản ứng được với chất nào dưới đây?
Br2.
Cl2.
NaCl.
H2.
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
Phản ứng đặc trưng của alkene là
Phản ứng tách.
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng oxi hóa.
Các chai lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai đựng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?
But – 1 - ene.
Propene.
Vinyl chloride.
Ethylene.
Khi cho acetylene phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được sản phẩm hữu cơ là
HC≡CH.
HC≡CAg.
AgC≡CAg.
CH2=CH2
Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là acetylene. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, ethylene trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với acetylene. Công thức phân tử của ethylene là
C2H4.
C2H6.
CH4.
C2H2.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans?
CHCl=CHCl.
CH3CH2CH=C(CH3)CH3
CH3CH=CHCH3.
CH3CH2CH=CHCH3.
Trong số các alkene có đồng phân cấu tạo C5H10, có bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
1
2
3
4
Tên gọi của alkene có công thức
cis-but-2-ene.
trans-but-2-ene.
but-2-ene.
cis-pent-2-ene.
Ba hydrocarbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng nào dưới đây?
alkane.
xycloalkane.
alkene.
alkyne.
Trong phòng thí nghiệm, khi điều chế C2H4 từ C2H5OH và dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC, khí sinh ra có lẫn SO2 và CO2. Dùng dung dịch nào sau đây có để loại bỏ tạp chất, thu C2H4 tinh khiết?
dd KMnO4.
dd NaOH.
dd Na2CO3.
dd Br2.
Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là
có kết tủa đen.
có kết tủa trắng.
dung dịch Br2 bị nhạt màu.
có kết tủa vàng.
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thí nghiệm, trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt.Chất X là
CaO.
Al4C3.
CaC2.
Ca
Thí nghiệm được tiến hình như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 là
có kết tủa màu nâu đỏ.
có kết tủa màu vàng nhạt.
dung dịch chuyển sang màu da cam.
dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Kết thúc thí nghiệm, dung dịch Br2 bị mất màu. Chất X là
CaC2.
Na
Al4C3.
CaO.
Cho các alkene: CH2=CH-CH3 (X); CH3-CH=CH-CH3 (Y); (CH3)2C=CH2 (Z). Alkene nào có đồng phân hình học?
X và Y.
X và Z.
Chỉ Y.
Chỉ Z.
Cho các alkene sau: CH3-CH=CH2 (X); CH2=CH-CH2CH3 (Y); CH2=CH2 (Z); (CH3)2C=CH2 (T); (CH3)2C=C(CH3)2 (U). Những alkene nào khi cộng hợp với HBr tạo ra hai sản phẩm hữu cơ?
X, Y, T.
Z, T, U
Z, U
X, T, U.
Cho các alkene sau: but-2-ene (X); 2-methylpropene (Y); 2-methylbut-1-ene (Z); 2-methylbut-2-ene (T); 2,3-dimethylbut-2-ene (U). Những alkene nào khi cộng hợp với HBr tạo ra hai sản phẩm hữu cơ?
X, Y, U.
Y, Z, T
X, Z, T
Y, Z, U.
Cho các alkene: cis-3-methylbut-2-ene (X); 2-methylbut-2-ene (Y); pent-1-ene (Z); 2-methylbut-1-ene (T). Những alkene nào khi tác dụng với H2, xúc tác Ni/to đều tạo thành 2-methylbutane?
X, Y, Z.
Z, T.
X, Y, T.
Chỉ T.
Có bốn đồng phân alkene A1, A2, A3, A4 tương ứng với công thức phân tử C4H8 (tính cả đồng phân hình học). Trong đó A1, A2 và A3 tác dụng với hydrogen tạo ra sản phẩm giống nhau. A1 và A2 tác dụng với bromine cho sản phẩm giống nhau. A3 và A4 lần lượt là:
cis-but-2-ene và trans-but-2-ene.
trans-but-2-ene và cis-but-2-ene.
2-methylpropene và but-1-ene.
but-1-ene và 2-methylpropene
Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử?
Methane.
Ethylene.
Acetylene.
Benzene.
Khi có mặt chất xúc tác Ni ở nhiệt độ thích hợp, alkene cộng hydrogen vào liên kết đôi tạo thành hợp chất nào dưới đây?
alkane
xycloalkane.
alkyne.
alkene lớn hơn
Xét các phát biểu về hydrocarbon.
Công thức chung của các hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi C = C là CnH2n, n≥2.
Công thức phân tử của các hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba C≡C có dạng CnH2n-2, n≥2
Công thức phân tử của các hydrocarbon không no, mạch hở có dạng CnH2n+2, n ≥ 2.
Công thức chung của các hydrocarbon là CxHy với x ≥ 1.
Cho các phân tử alkene có công thức khung phân tử dưới đây:
Tên thay thế của A là propene.
Alkene B có đồng phân hình học.
Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự A, B, C
Tương tác van der Waals giữa các phân tử giảm dần theo thứ A, B, C.
Xét các phát biểu về alkyne
Các alkyne HC≡CH, CH3-C≡CH, … có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2) tạo thành dãy đồng đẳng của acetylene.
Liên kết ba của alkyne được tạo nên từ ba liên kết pi.
Các alkyne 2C và 3C chỉ có duy nhất một đồng phân cấu tạo.
Alkyne có đồng phân hình học như alkene.
Hình vẽ sau đây mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene:
Cồn 96o có thành phần chính là ethanol (C2H5OH).
Khí thoát ra khỏi bình cầu chỉ có ethylene.
Vai trò của dung dịch NaOH là loại bỏ tạp chất để thu được C2H4 tinh khiết.
C2H4 thoát ra làm mất màu dung dịch nước Br2 hoặc dung dịch KMnO4.
Hình vẽ sau đây mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của acetylene:
Phản ứng xảy ra trong bình cầu là CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2.
Dung dịch NaOH có tác dụng làm khô khí acetylene.
Khí acetylene tạo kết tủa khi phản ứng với nước Br2 hoặc dung dịch KMnO4.
Acetylene có tên gọi khác là propyne
Dưới đây là hình ảnh các ống nghiệm chứa hexane và hex-1-ene sau khi được thêm nước bromine rồi lắc đều. (Ống 1 phân lớp không màu, ống 2 phân lớp có màu nâu đỏ)
Cả hai ống nghiệm nước đều nằm ở lớp dưới.
Ống nghiệm (1) ban đầu chứa hexane.
Ống nghiệm (2) ban đầu chứa hex – 1 – ene.
Lớp màu nâu đỏ ở ống nghiệm (2) là sản phẩm phản ứng của hexane với nước bromine
Xét phản ứng của alk – 1 – yne với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Sau phản ứng xuất hiện kết tủa màu trắng sáng.
Bản chất phản ứng là xảy ra phản ứng thế nguyên hydrogen linh động trong alk – 1 – yne bằng Ag.
Acetylene là alkyne duy nhất có hai nguyên tử hydrogen linh động.
Nguyên tử hydrogen đính vào carbon của liên kết ba linh động hơn nhiều so với nguyên tử hydrogen đính vào carbon của liên kết đôi và liên kết đơn.
Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dưng dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine.
Ở ống nghiệm (1) có kết tủa màu vàng nhạt.
Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần.
Ở ống nghiệm (2) chất lỏng chia thành hai lớp.
Ống nghiệm (1) xảy ra phản ứng cộng, ống nghiệm (2) xảy ra phản ứng thế.
. Cho phương trình đốt cháy C2H4 và C2H2:
C2H4 (g) + 3O2 (g) -->2CO2 (g) + 2H2O (g)
2C2H2 (g) + 5O2 (g) -->4CO2 (g) + 2H2O (g)
Cả hai phản ứng đốt cháy C2H4 và C2H2 đều là phản ứng tỏa nhiệt mạnh
Khi đốt cháy 4,958 L C2H4 ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là 282,2 kJ.
Khi đốt cháy 4,958 L C2H2 ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là 520,4 kJ
Khi đốt cháy cùng số mol thì lượng nhiệt C2H2 tỏa ra nhiều hơn C2H4.
Xét ứng dụng và điều chế ethylene và acetylene.
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế ethylene bằng cách tách nước ethanol và thu bằng cách dời chỗ của nước.
Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene.
Trong công nghiệp, người ta điều chế acetylene bằng cách nhiệt phân nhanh methane có xúc tác hoặc cho calcium carbide (thành phần chính của đất đèn) tác dụng với nước.
Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nguyên liệu tổng hợp ethylene.
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là bao nhiêu?
(a)
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là bao nhiêu?
(a)
Tổng số alkene có cùng công thức C4H8 là
(a)
Tổng số alkyne có cùng công thức C4H6 bằng bao nhiêu?
(a)
Có bao nhiêu đồng phân alkyne có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt?
(a)
Tổng số liên kết σ trong phân tử vinylacetylene bằng bao nhiêu?
(a)
Tổng số liên kết π trong phân tử vinylacetylene bằng bao nhiêu?
(a)
Biểu đồ trên đây thể hiện mối tương quan giữa nhiêt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkene. Có bao nhiêu alkene trong biểu đồ ở thể khí trong điều kiện thường (250C)
(a)
Xét phản ứng hóa học sau:
CH3CH2=CH2 + H2O + KMnO4 → CH3-CH(OH)CH2(OH) + MnO2 ↓+KOH
Tổng hệ số tỉ lượng tối giản của các chất trong phản ứng này bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các alkene sau:
(1) CH2=CH-CH2-CH3
(3) (CH3)2C=C(CH3)2
(2) CH3-CH2-CH=CH-CH3
(4) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Có bao nhiêu alkene có đồng phân hình học?
(a)
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) ClCH2CH=CHCH3; (2) CH3CH=CHCH3; (3) BrCH2C(CH3)=C(CH2CH3)2; (4) ClCH2CH=CH2 ; (5) ClCH2CH=CHCH2CH3
(6) (CH3)2C=CH2. Trong số các chất trên, bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
(a)
Cho các chất sau: acetylene; methyl acetylene, ethyl acetylene và dimethyl acetylene. Số chất tạo thành kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là bao nhiêu?
(a)
Dãy chất là alkane?
C2H2, C2H4, C2H6
C4H4, C4H10, C4H6,
C3H6, C3H8, C3H4
CH4, C2H6, C4H10
Dãy chất là alkene?
C2H4, C4H8, C6H12
C3H4, C5H8, C7H12,
C3H6, C4H8, C5H8
CH4, C2H6, C4H10
Dãy chất là alkyne?
C2H4, C4H8, C6H12
C3H4, C5H8, C7H12,
C3H6, C4H8, C5H8
CH4, C2H6, C4H10
Trong các chất sau, chất nào có đồng phân hình học?
CH2=CH-CH3
CH3-C(CH3)=CH-CH3
CH3-CH2-CH=CH-CH3
CH2=CH-CH2-CH3
3 – methylpent – 1 – yne
CH2=C(CH3)-CH3
CH ≡ C – CH(CH3) – CH2 – CH3
CH ≡ C(CH3) – CH2 – CH3
CH3-CH≡CH-CH3
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene
liên kết đơn.
. liên kết đôi.
liên kết ba.
Số nguyên tử carbon và hydrogen trong benzene lần lượt là:
12 và 6.
6 và 6.
6 và 12.
6 và 14.
Các ankylbenzene hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là
CnH2n-6 (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥ 6).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Hợp chất nào sau đây không tồn tại?
Cho hai hydrocarbon thơm có cùng công thức phân tử C9H12, Hai hợp chất có cấu tạo là
Đồng phân không gian.
Đồng phân vị trí nhóm thế trong vòng benzene
Đồng phân mạch carbon
Đồng phân vị trí liên kết đôi
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:
phenyl và benzyl.
vinyl và allyl.
allyl và vinyl.
benzyl và phenyl.
Công thức của toluene (hay methylbenzene) là
Công thức của ethylbenzene là
Công thức của cumene (isopropylbenzene) là
Tên của hydrocarbon X có công thức cấu tạo như sau
dimethylbenzene.
o-diethylbenzene.
m-diethylbenzene.
m-dimethylbenzene.
Hợp chất nào sau đây là m-xylene?
Hydrocarbon nào sau đây không phải alkylbenzene?
Styrene là một hydrocarbon thơm có công thức phân tử C8H8. Công thức cấu tạo của styrene là
Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Benzene không làm mất màu dung dịch nước bromine nhưng có thể phản ứng với brom khan khi có mặt xúc tác iron (III) bromine. Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng tách.
Phản ứng đốt cháy.
Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường?
Benzene.
Toluene.
Styrene.
Naphthalene.
Khi được chiếu sáng, benzene có thể phản ứng với Cl2 tạo thành sản phẩm nào?
C6H5Cl.
C6H11Cl.
C6H6Cl6.
C6H12Cl6
Tính chất nào không phải của benzene?
Tác dụng với Br2 (to, FeBr3).
Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4(đ).
Tác dụng với Cl2, as.
Tác dụng với dung dịch KMnO4.
Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzene?
C8H10.
C6H8.
C8H8.
C9H12.
Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene?
C7H8
C10H8
C11H18
C8H8
A là đồng đẳng của benzene có công thức nguyên là: (C3H4)n. Công thức phân tử của A là
C3H4.
C6H8.
C9H12.
C12H16.
Tên của hợp chất Y có công thức cấu tạo như sau:
nitrobenzene.
m-nitrobenzene.
p-nitronbenzene
m-nitrotoluene.
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế?
1-methyl-2-ethylbenzene.
1-ethyl-2-methylbenzene.
2-methyl-1-ethylbenzene.
1-ethyl-6-methylbenzene.
Xét các chất: (a) toluene; (b) o-xylene; (c) ethylbenzene; (d) m-dimethylbenzene; (e) styrene. Đồng đẳng của benzene là
(a), (d).
(a), (e).
(a), (b), (c), (d).
(a), (b), (c), (e).
Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt ethylbenzene và styrene?
H2/Ni, t0.
KMnO4/t0.
Dung dịch Br2.
. Cl2/FeCl3,t0.
Dung dịch bromine có thể phân biệt cặp chất nào sau đây?
etene và propene.
ethylene và styrene.
methane và propane.
toluene và styrene.
Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?
Nước bromine.
Dung dịch KMnO4.
Khí oxygen dư.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Nếu phân biệt các hydrocarbon thơm: benzene, toluene và styrene chỉ bằng một thuốc thử thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
dung dịch KMnO4.
dung dịch Br2.
dung dịch HCl.
dung dịch NaOH.
Ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác), benzene tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
HCl, HNO3, Cl2, H2.
HNO3, H2, Cl2, H2O.
HNO3, Cl2, KMnO4, Br2.
HNO3, H2, Cl2, O2.
Cho phản ứng:
C6H5-CH=CH2 + KMnO4 → C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là
27
31
24
34
Chất lỏng X (có công thức phân tử là C6H6) không màu, có mùi thơm nhẹ, không tan trong nước, là một dung môi hữu cơ thông dụng. X tác dụng với chlorine khi chiếu sáng tạo nên chất rắn Y; tác dụng với chlorine khi có xúc tác FeCl3 tạo ra chất lỏng Z và khí T. Khí T khi đi qua dung dịch silver nitrate tạo ra kết tủa trắng. Công thức của các chất Y, Z, T lần lượt là
C6H6C16; C6H5C1; HC1.
C6H5C1; C6H6C16; HC1.
C6H5C15(CH3); C6H5CH2C1; HC1.
C6H5CH2Cl; C6H5C15(CH3); HC1
Hydrocarbon thơm X có công thức phân tử C8H10, khi tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 tạo nên họp chất hữu cơ đơn chức Y. X phản ứng với chlorine có chiếu sáng tạo hợp chất hữu cơ Z chứa một nguyên tử Cl trong phân tử (là sản phẩm chính). Các chất X, Y, z có công thức cấu tạo lần lượt là
C6H5CH2CH3; C6H5COOH; C6H5CHC1CH3.
C6H5CH2CH3; C6H5CH2COOH; C6H5CHC1CH3.
o-CH3C6H4CH3; o-HOOCC6H4COOH; o-ClCH2C6H4CH2Cl.
p-CH3C6H4CH3; p-HOOCC6H4COOH; p-ClCH2C6H4CH2Cl.
Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%. Trên phổ khối lượng của Y có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức cấu tạo phân tử của Y là
C6H5CH=CH2.
CH3C6H4CH3.
C6H5C≡CH.
C6H5C2H5
Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤ 500C, tạo thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?
Tên của X là nitrobenzene.
X là chất lỏng, sánh như dầu.
X có màu vàng.
X tan tốt trong nước.
Một số nhận định về các hydrocarbon trên là:
(1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 5;
(2) Số phân tử alkene bằng 3;
(3) Số phân tử alkyne bằng 2;
(4) số phân tử thuộc dãy đồng đẳng của benzene bằng 3.
Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Propane và butane được sử dụng làm khí đốt;
(2) Ethene và propene được sử dụng để tổng hợp polymer;
(3) Acetylene được sử dụng làm nhiên liệu cho đèn xì oxygen-acetylene;
(4) Styrene được sử dụng tổng hợp polymer;
(5) Toluene được sử dụng tổng hợp thuốc nổ.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Xét các phát biểu về hydrocarbon thơm.
Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene.
Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
Những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức tổng quát CnH2n-6 (n > 6).
Xét các phát biểu về cấu tạo của phân tử benzene.
Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều.
Tất cả nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng.
Các góc liên kết đều bằng 109,50.
Các độ dài liên kết carbon – carbon là khác nhau
Xét các phát biểu về arene.
Benzene và ankylbenzene là chất lỏng không màu, hầu như không tan trong nước.
Benzene có khả năng hòa tan nhiều đơn chất và hợp chất như bromine, iodine, cao su.
Các hydrocarbon thơm còn được gọi là arene.
Công thức chung của benzene và alkylbenzene là CnH2n-6 (n ≥ 2)
Xét các phát biểu về arene.
Các arene đều là những chất có mùi.
Các arene đều là những chất gây hại cho sức khỏe.
Do có nhiều liên kết đôi trong phân tử nên benzene cũng thuộc nhóm alkene.
Benzene và toluene thường dùng làm dung môi hữu cơ.
Xét các phát biểu về tính chất hoá học của benzene
Benzene dễ tham gia phản ứng cộng hơn ethylene.
Benzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng.
Benzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường.
Benzene làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường.
Xét phản ứng cộng chlorine vào benzene.
Dễ hơn phản ứng cộng chlorine vào ethylene.
Xảy ra với điều kiện ánh sáng tử ngoại và đun nóng.
Sản phẩm thu được là 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane.
Tỉ lệ mol tham gia phản ứng của benzene và chlorine là 1: 1.
Xét các phát biểu về hydrocarbon thơm.
Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine và dung dịch tím ở điều kiện thường.
Styrene (C6H5CH=CH2) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Ethylbenzene (C6H5CH2CH3) không tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.
Naphthalene (C10H8) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Xét các phát biểu về quá trình sản xuất các hydrocarbon trong công nghiệp.
Người ta có thể khai thác/ điều chế toluene bằng quá trình reforming hexane và heptane.
Người ta có thể khai thác/ điều chế toluene và benzene từ nhựa than đá.
Người ta có thể khai thác/ điều chế benzene bằng phản ứng trimer hoá acetylene.
Người ta có thể khai thác benzene từ dầu mỏ hoặc điều chế benzene bằng phản ứng reforming hexane.
Xét các phát biểu về hydrocarbon thơm.
Các arene như benzene, toluene, xylene thường tách được bằng cách chưng cất dầu mỏ và nhựa than đá.
Từ alkane có thể điều chế được arene bằng phản ứng cracking.
Ethylbenzene có thể được điều chế từ phản ứng giữa benzene với ethylene.
Benzene và toluene có mùi thơm dễ chịu, rất tốt cho sức khỏe con người.
Cho 30 mL dung dịch HNO3 đặc và 25 mL dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ có lắp ống sinh hàn, phễu nhỏ giọt và nhiệt kế rồi làm lạnh hỗn hợp đến 30 °C. Cho từng giọt benzene vào hỗn hợp phản ứng, đồng thời lắc đều và giữ nhiệt độ ở 60 °C trong 1 giờ. Để nguội bình, sau đó rót hỗn hợp phản ứng vào phễu chiết, hỗn hợp tách thành hai lớp. Tách bỏ phần acid ở bên dưới. Rửa phần chất lỏng còn lại bằng dung dịch sodium carbonate, sau đó rửa bằng nước, thu được chất lỏng nặng hơn nước, có màu vàng nhạt.
Chất lỏng màu vàng nhạt là nitrobenzene.
Sulfuric acid có vai trò chất xúc tác.
Đã xảy ra phản ứng thế vào vòng benzene.
Nitric acid đóng vai trò là chất oxi hoá.
2,4,6-trinitrotoluene được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT.
Công thức của TNT có thể viết gọn là CH3C6H2(NO2)3.
TNT là một hydrocarbon thơm.
TNT được tạo thành khi cho toluene tác dụng với nitrogen dioxide (NO2).
Từ 1 tấn toluene có thể điều chế được 1530 kg thuốc nổ TNT với hiệu suất phản ứng đạt 62%.
Ứng với công thức phân tử C7H8 có số đồng phân thơm là bao nhiêu?
(a)
Số đồng phân hydrocarbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là bao nhiêu?
(a)
Số hydrocarbon thơm có cùng công thức phân tử C9H12 là bao nhiêu?
(a)
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được sử dụng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu,… Anthracene có công thức phân tử
(a)
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được sử dụng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu,… Tổng số nguyên tử trong một phân tử của anthracene là bao nhiêu?
(a)
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được sử dụng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu,… Tổng số liên kết pi là
(a)
Một của hàng có 10 máy photocopy. Bình quân mỗi máy sử dụng liên tục 12 giờ/ngày. Trong một tháng (30 ngày), có bao nhiêu gam cumene tối đa phát thải từ 1000 cửa hàng có quy mô trên?
(a)
Xét phản ứng: C6H5CH3+ KMnO4 C6H5COOK+ MnO2¯+KOH+H2O.
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) các chất trong phương trình trên là bao nhiêu?
(a)
Ở các nước Mỹ, Úc và một số quốc gia khác, khí hoá lỏng (LPG – Liquefied Petroleum Gas) được sử dụng nhiều làm nhiên liệu là propane hoá lỏng. Em hãy tính xem một bình khí hoá lỏng chứa 12 kg propane có thể cung cấp bao nhiêu lít khí propane ở 25 °C, 1 bar? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(a)
Các arene thường có chỉ số octane cao nên được pha trộn vào xăng để năng cao khả năng chống kích nổ của xăng, như toluene và xylene thường chiếm tới 25% xăng theo thể tích. Tỉ lệ này với benzene được EPA(The U.S. Environmental Protection Agency – Cơ Quan Bảo vệ môi trường Hoa Kì) quy định phải giới hạn ở mức không quá 1% vì chúng là chất có khả năng gây ung thư. Giả sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm3 thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao nhiên m3 benzene?
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
