WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Vật Lý 11
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Công thức tính độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích trong chân không là
F = |q1q2| : r
F = k . |q1q2| : r
F = k . |q1q2| : r2
F = k . q1q2 : r2
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực tương tác Coulomb giữa hai điện tích?
Hai điện tích luôn có xu hướng đẩy nhau.
Hai điện tích hút nhau hoặc đẩy nhau không phụ thuộc vào dấu của điện tích.
Hai điện tích đẩy nhau khi chúng tích điện trái dấu.
Hai điện tích hút nhau khi chúng tích điện trái dấu.
Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Coulomb giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó.
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Nếu hai điện tích q1, q2 đẩy nhau thì
q > 0, q2 < 0
q1q2 > 0
q1 < 0, q2 < 0
q1 < 0, q2 > 0
Công thức tính độ lớn cường độ điện trường của điện tích điểm Q đặt trong chân không là
E = k . Q : r
E = k . |Q|: r2
E = k . |Q|: r
E = k . Q : r2
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Điện trường đều là điện trường có
độ lớn cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
chiều của véc tơ cường độ điện trường không đổi.
độ lớn lực tác dụng lên một điện tích thử không thay đổi.
véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Đơn vị của cường độ điện trường là
N.
N/m.
V/m.
V.m
Chọn câu sai
Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức của điện trường
Đường sức điện của điện trường tĩnh có thể là đường cong kín
Cũng có khi đường sức không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
Các đường sức điện của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
Điện tích điểm q 3 μC =− đặt tại điểm có cường độ điện trường E 12000 V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định hướng và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q.
hướng từ trên xuống dưới, độ lớn 0,018N
hướng từ dưới lên trên, độ lớn 0,018N
hướng từ trên xuống dưới, độ lớn 0,036N
hướng từ dưới lên trên, độ lớn 0,036N
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
U = Ed.
A = U.q
A = U.qd
F = U.q
Phát biểu nào sau đây là sai?
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường W_M = V_M q.
Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng sinh công tại một điểm.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối.
cường độ điện trường.
hình dạng đường đi.
độ lớn của điện tích dịch chuyển.
Công thức tính điện dung của tụ điện là
C = QU.
C = Q2 . U.
C = Q : U
C = U : Q
Công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là
W = Q2 : (2C).
W = QU : 2
W = CU2 : 2
W = C2 : 2Q
Câu 19: Công thức nào dùng để tính điện dung của bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung C1 ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C2 là
Cb = C1 + C2
Cb = C1 - C2
Cb = C1 + C2 : C1C2
1 : Cb = 1 : C1 + 1 : C2
Câu 20: Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét nào sau đây là đúng?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là N.
Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Câu 21: Điện dung của tụ điện phẳng phụ thuộc vào
hình dạng, kích thước tụ và bản chất điện môi
kích thước, vị trí tương đối của 2 bản và bản chất điện môi
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ và bản chất điện môi
Câu 22: 1nF bằng
109- F.
10-12 F.
10-6 F
10-3 F
Câu 23: Một tụ điện có điện dung 500 pF được mắc vào hai cực của một máy phát điện một chiều có hiệu điện thế 220 V. Điện tích của tụ điện là
11 μC.
1,1 μC.
0,11 μC.
1 μC.
Câu 24: Bộ tụ điện gồm ba tụ điện C1 = 10 μF, C2 = 15 μF, C3 = 20 μF mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là
5 μF.
45 μF.
0,21 μF.
20 μF.
