wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về miễn dịch

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Miễn dịch là

a)

cơ thể phản ứng một cách kịch liệt với môi trường xung quanh

b)

khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh

c)

khả năng tự miễn nhiễm với mọi bệnh tật của cơ thể

d)

khả năng cơ thể cần được bổ sung các chất để chống lại tác nhân gây hại

2.

Viêm, sốt là các đáp ứng của hình thức miễn dịch nào?

a)

Miễn dịch dịch thể

b)

Miễn dịch tế bào

c)

Miễn dịch không đặc hiệu

d)

Miễn dịch đặc hiệu

3.

Miễn dịch gồm

a)

miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.

b)

miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch dịch thể

c)

miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch tế bào.

d)

miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

4.

Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập

b)

Có sự tham gia của các kháng thế nằm trong dịch thể của cơ thể.

c)

Có sự tham gia của tế bào lympho T bình thường.

d)

Mang tính chất bẩm sinh, nhờ có các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể

5.

Khi nói về miễn dịch dịch thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Mang tính chất bẩm sinh, bao gồm các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể.

b)

Có sự tham gia của các kháng thể.

c)

Có sự tham gia của các tế bào lympho T độc.

d)

Có sự tham gia của tế bào T độc tiết protein độc để làm tan tế bào nhiễm hoặc virus

6.

Bệnh nào sau đây không phải bệnh truyền nhiễm?

a)

Dại

b)

Bạch tạng

c)

Cúm

d)

Lao

7.

Kháng nguyên là

a)

những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

b)

những phân tử ngoại lai không gây ra đáp ứng miễn dịch.

c)

những phân tử đáp trả lại vật lạ xâm nhập vào cơ thể

d)

những phân tử giúp bảo vệ cơ thể chống lại các mầm bệnh.

8.

Hệ thống phòng tuyển của miễn dịch đặc hiệu gồm

a)

Các tế bào biểu mô (da, niêm mạc), các tuyển

b)

Các đáp ứng: thực bào, viêm, sốt.

c)

Các interferon và hệ thống các bồ thể

d)

Tế bào lympho B, lympho T và kháng thể

9.

Các đáp ứng của hệ miễn dịch khi lần đầu tiên tiếp xúc với kháng nguyên được gọi là

a)

Đáp ứng miễn dịch nguyên phát.

b)

Đáp ứng miễn dịch thứ phát.

c)

Đáp ứng miễn dịch bẩm sinh

d)

Đáp ứng miễn dịch thu được

10.

Khi chúng ta bị ong chích thì nọc đọc của ông được xem là

a)

kháng nguyên

b)

kháng thể.

c)

protein độc

d)

kháng sinh.

11.

Khi nhiễm vi sinh vật gây bệnh, người ta kiểm tra thấy có kháng thể xuất hiện trong đời của cơ thể người bệnh như: máu, bạch huyết, màng phôi, dịch da dây. Loại tế bào nào sau đâveill năng sản sinh ra kháng thể đó?

a)

Tế bào gan

b)

Tế bào lympho T2

c)

Về bào lympho B

d)

Tế bào lympho T4

12.

Mục đích của việc tiêm vaccine phòng bệnh là gì?

a)

Đưa kháng thể vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh.

b)

Đưa kháng nguyên vào cơ thể, kích thích cơ thể hình thành kháng thể

c)

Đưa kháng nguyên vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh

d)

Đưa kháng thể vào cơ thể để tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh

13.

Sốc phản vệ xảy ra khi nào?

a)

Khi các đại thực bào đang tiêu diệt các kháng nguyên.

b)

Khi kháng nguyên bắt đầu đi vào cơ thể.

c)

Khi dị nguyên gây giải phóng lượng lớn histamine trên diện rộng.

d)

Khi các kháng thể đang ngăn chặn các kháng nguyên xâm nhập.

14.

Dị ứng là gì?

a)

Phản ứng đồng điệu của cơ thể đối với kháng thể nhất định.

b)

Phản ứng đồng điệu của cơ thể với kháng nguyên nhất định.

c)

Phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng thể nhất định.

d)

Phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định.

15.

Bài tiết là quá trình

a)

thải chất dư thừa chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào mô, cơ quan trong cơ

b)

thải chất có hại và hấp thu chất có lợi vào cơ thể

c)

duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.

d)

duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.

16.

Các cơ quan sau đây tham gia bài tiết, ngoại trừ

a)

phối.

b)

da.

c)

gan

d)

tim

17.

Bài tiết giúp:

a)

tái hấp thụ nước và giải độc cho cơ thể.

b)

thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu.

c)

điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi.

d)

giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi.

18.

Thận là nơi diễn ra quá trình ........ (1)....... giúp (2)...... Các cụm từ còn thiếu điền và chỗ trống là

a)

(1) hình thành nước tiểu, (2) chuyển hóa các chất độc hại thành các chất có lợi cho cơ thể.

b)

(1) tái hấp thụ nước, (2) chuyển hóa các chất độc hại thành các chất có lợi cho cơ thể.

c)

(1) hình thành nước tiểu, (2) đào thải chất thừa, chất độc khỏi cơ thể.

d)

(1) tái hấp thụ nước, (2) đào thải chất thừa, chất độc khỏi cơ thể.

19.

Một quả thận có khoảng bao nhiêu nephron?

a)

1 triệu.

b)

10 triệu.

c)

2 triệu

d)

1,5 triệu.

20.

Thận duy trì cân bằng nội môi của cơ thể thông qua việc tham gia vào điều hòa các yếu tố sau đây, ngoại trừ:

a)

huyết áp

b)

thể tích máu.

c)

pH

d)

Lượng chất thải dư thừa, chất độc trong nước tiểu

21.

Trong các ý sau, đâu không phải là môi trường bên trong cơ thể?

a)

Huyết tương.

b)

Dịch mô.

c)

Mồ hôi.

d)

Dịch bạch huyết

22.

Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

a)

bộ phận tiếp nhận kích thích →bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện →bộ phận tiếp nhận kich thích.

b)

bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích→ bộ phận thực hiện→ bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

23.

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự:

a)

tuyến tụy→ insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

b)

gan→ insulin→ tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

c)

gan →tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin →glucose trong máu giảm.

d)

tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

24.

Những điều kiện lý, hóa của môi trường trong cơ thể ...........gọi là cân bằng nội môi.

a)

được giữa nguyên không không đổi

b)

dao động quanh một giá trị nhất định

c)

thay đổi theo điều kiện của môi trường bên ngoài

d)

dao động liên tục

25.

Bộ điều khiển trong cơ chế cân bằng nội môi là:

a)

các cơ quan như thận, phổi, tim, mạch máu,...

b)

trung ương thần kinh và tuyến nội tiết.

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

d)

cơ quan sinh sản.

26.

Lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.

b)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.

c)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.

d)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.

27.

Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu đúng sau đây?

I. Hệ hô hấp giúp duy trì độ pH.

II. Hệ thần kinh có vai trò điều chỉnh huyết áp.

III. Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu.

IV. Trong ba hệ đệm điều chỉnh pH thì hệ đệm protein là mạnh nhất, có khả năng điều chỉnh được cả tính axit và tính bazơ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho cơ thể có cảm giác khát nước?

a)

Nồng độ glucose trong máu giảm.

b)

Độ pH của máu giảm.

c)

Áp suất thẩm thấu trong máu tăng.

d)

Áp suất thẩm thấu trong máu giảm.

29.

Các trường hợp sau đây làm tăng áp suất thẩm thấu máu, ngoại trừ

a)

khi ăn mặn.

b)

khi tăng glucose máu.

c)

khi cơ thể bị mất nước.

d)

khi cơ thể mệt mỏi.

30.

Áp suất thẩm thấu tăng sẽ kích thích

a)

giảm lượng nước tiểu tạo thành.

b)

thận tăng tiết renin.

c)

tăng tái hấp thụ Na+, và nước.

d)

tiết hormone ADH.

31.

Huyết áp giảm khi:

a)

khi ăn mặn.

b)

khi tăng glucose máu.

c)

khi cơ thể bị mất máu.

d)

khi cơ thể mệt mỏi.

32.

Vai trò của insulin là tham gia điều glucagon điều tiết khi hàm lượng glucose trong máu.......(1)......,glucagon điều tiết khi hàm lượng glucose trong máu ....(2)............. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:

a)

(1) cao, (2) cao.

b)

(1) cao, (2) thấp.

c)

(1) thấp, (2) thấp.

d)

(1) thấp, (2) cao.

33.

Thận có vai trò quan trong trong cơ chế:

a)

điều hòa huyết áp.

b)

duy trì nồng độ glucose trong máu.

c)

điều hòa áp suất thẩm thấu.

d)

điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu.

34.

pH máu ở người bình thường khoảng:

a)

7,35-7,45.

b)

7,25-7,35.

c)

7,3-7,4.

d)

7,2-7,3

35.

Trong các nguyên nhân dưới đây, có bao nhiêu nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận?

(1) Ăn uống không lành mạnh.

(2) Thường xuyên nhịn đi vệ sinh.

(3) Lười vận động.

(4) Nồng độ chất khoáng trong nước tiểu cao.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Cách điều trị viêm đường tiết niệu là

a)

chạy thận nhân tạo.

b)

lọc máu màng bụng.

c)

uống thuốc.

d)

phẫu thuật.

37.

Đâu không phải là cách phòng bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu?

a)

Lối sống lành mạnh.

b)

Ăn thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối.

c)

Uống đủ nước.

d)

Không sử dụng rượu, bia.

38.

Một bệnh nhân ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều khi nôn liên tục thì sẽ làm giảm huyết áp bởi vi:

a)

khi nôn bệnh nhân yếu đi, tim đập chậm là giảm huyết áp.

b)

Khi nôn nhiều sẽ làm mất nước dẫn tới giảm thể tích máu làm giảm huyết áp.

c)

khi nôn nhiều làm độ quánh của máu giảm, làm giảm thể tích máu.

d)

khi nôn nhiều dẫn tới mất chất dinh dưỡng, làm cho mạch máu co lại làm giảm huyết áp

39.

Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích

a)

từ môi trường.

b)

từ môi trường ngoài cơ thể.

c)

từ môi trường trong cơ thể.

d)

từ các sinh vật khác.

40.

Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là?

a)

Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.

b)

Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.

c)

Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập.

d)

Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

41.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?

a)

Lá cây bàng rụng vào mùa hè.

b)

Lá cây phượng rụng khi có gió thổi mạnh.

c)

Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời.

d)

Cây nắp ấm bắt mồi.

42.

Đặc điểm của cảm ứng ở động vật:

a)

Diễn ra nhanh, dễ nhận ra.

b)

Diễn ra nhanh, khó nhận ra.

c)

Diễn ra chậm, khó nhận ra.

d)

Diễn ra chậm, dễ nhận ra.

43.

Cho ví dụ sau: Khi đặt châu cây bên trong cửa sổ, sau một thời gian thấy ngọn cây vươn ra phía ngoài cửa số. Đây là ví dụ mô tả quá trình nào của thực vật?

a)

Quang hợp.

b)

Hô hấp.

c)

Thoát hơi nước.

d)

Cảm ứng.

44.

Đâu là ví dụ về cảm ứng của động vật?

a)

Buổi sáng con chó thức dậy.

b)

Khi chạm tay vào con giun nó sẽ co và xoắn mình lại.

c)

Buổi chiều tà con gà khó nhìn thấy vật xung quanh.

d)

Con mèo thích ngồi gần đống lửa vào mùa đông.

45.

Cảm ứng ở thực vật....?

a)

Diễn ra lâu, khó nhận ra.

b)

Diễn ra lâu, dễ nhận ra.

c)

Diễn ra nhanh, dễ nhận ra.

d)

Diễn ra nhanh, khó nhận ra.

46.

Cơ chế của cảm ứng có các giai đoạn nào?

a)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → lưu trữ thông tin → trả lời kích thích.

b)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → nhân đôi thông tin → trả lời kích thích.

c)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích.

d)

Thu nhận kích thích → bảo quản kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích.

47.

Các tác nhân của môi trường tác động đến cơ thể sinh vật được gọi là?

a)

Các hoạt động cảm ứng.

b)

Các kích thích.

c)

Các điều kiện thích nghi.

d)

Các phản ứng chuỗi.

48.

Cho ví dụ sau: Khi chạm tay vào cốc nước nóng thì tay ta rụt lại. Em hãy cho biết kích thích từ môi trường trong ví dụ trên là gì và phản ứng của cơ là gì để trả lời kích thích?

a)

Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là rụt tay lại.

b)

Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là rụt tay lại.

c)

Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.

d)

Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.

49.

Phản ứng "Ngọn cây hướng về phía ánh sáng" là phản ứng của thực vật với nguồn gốc kích thích là?

a)

Giá thể.

b)

Nhiệt độ.

c)

Ánh sáng.

d)

Nước.

50.

Để hoa đào nở nhanh để kịp ngày Tết, người nông dân thường dùng nước ấm 40-50 0C tưới quanh gốc với tần suất 5 - 6 lần mỗi ngày. Tác nhân nào kích thích hiện tượng nở hoa ở cây đào?

a)

Nhiệt độ.

b)

Ánh sáng.

c)

Độ ẩm.

d)

Chất dinh dưỡng

51.

Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với

a)

tác nhân kích thích từ một hướng.

b)

đóng khí khổng.

c)

sự phân giải sắc tố.

d)

sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic.

52.

Loại hướng động nào sau đây là hướng động âm?

a)

Hướng sáng của thân.

b)

Hướng sáng của rễ.

c)

Hướng trọng lực của rễ.

d)

Hướng nước của rễ.

53.

Sự uốn cong ở cây là do sự sinh trưởng

a)

không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

b)

đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

c)

Không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trường nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

d)

không đêu của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tai phía không được tiếp xúc sinh trường châm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

54.

Hai kiểu hướng động chính là?

a)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trường tránh xa nguồn kích thích)

b)

Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa tới nguồn kích thích) nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướn

c)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực)

d)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)

55.

Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là

a)

hoa.

b)

thân.

c)

lá.

d)

rễ.

56.

Đỉnh sinh trưởng của rễ cây hướng vào lòng đất, đỉnh của thần cây hướng theo chiều ngược lại. Đây là kiểu hướng động nào?

a)

Hướng hóa.

b)

Hướng tiếp xúc.

c)

Hướng trọng lực.

d)

Hướng sáng.

57.

Các kiểu hướng động âm ở rễ là:

a)

Hướng đất, hướng sáng.

b)

Hướng sáng, hướng hoá.

c)

Hướng sáng, hướng nước.

d)

Hướng nước, hướng hoá.

58.

Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của

a)

hướng sáng.

b)

hướng tiếp xúc.

c)

hướng trọng lực âm.

d)

hướng trọng lực dương.

59.

Có bao nhiêu mệnh đề đúng?

Hiện tượng quấn vòng của rau muống là hướng động tiếp xúc.

Hiện tượng tua cuốn của bầu, bí quẩn quanh một cọc rào là vận động quấn vòng (ứng động sinh trưởng).

Vận động khép, cụp lá ở cây trinh nữ khi tiếp xúc là ứng động không sinh trưởng.

Vận động khép, xòe lá ở cây họ Đậu và họ Chua me là ứng động sinh trưởng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước

a)

nhiều tác nhân kích thích

b)

tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng

c)

tác nhân kích thích không ổn định

d)

tác nhân kích thích không định hướng

61.

Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối, là ví dụ

a)

hướng sáng dương dưới tác động của ánh sáng.

b)

ứng động không sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.

c)

ứng động sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ.

d)

ứng động sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.

62.

Hiện tượng nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

a)

Khí khống đóng mở.

b)

Cây bàng rụng lá vào mùa đông.

c)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

d)

Lá cây trinh nữ cụp lại khi va chạm.

63.

Trong các ứng động sau:

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

b)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ.

c)

Khí khổng đóng mở.

d)

Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

e)

Lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại.

64.

Những trường hợp trên liên quan đến sức trương nước là

(1) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

(3) Sự đóng mở của lá cây trinh nữ.

(5) Khí khổng đóng mở.

(2) Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

(4) Lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại.

a)

(1) và (2).

b)

(2), (3) và (4).

c)

(3), (4) và (5).

d)

(3) và (5).

65.

Ung động sinh trưởng là gì?

a)

Là sự vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trường không đồng đều của các tế bào trái phía đối diện nhau của cơ quan có cấu trúc hình dẹt gây nên.

b)

Là sự vận động khi có tác nhân kích thích.

c)

Là hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng.

d)

Là sự thay đổi trạng thái sinh lí - sinh hoá của cây khi có kích thích.

66.

Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?

a)

Vận động bắt côn trùng của cây bắt mỗi

b)

Vận động hướng đất của rễ cây đậu.

c)

Vận động hưởng ánh sáng của cây sồi.

d)

Vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương.

67.

Sự đóng mở của khí khổng là ứng động

a)

sinh trưởng.

b)

không sinh trường.

c)

ứng động tôn thương.

d)

tiếp xúc.

68.

Ứng động không theo chu kỳ đồng hồ sinh học là ứng động?

a)

Đông mở khí khổng.

b)

Quấn vòng.

c)

Nó hoa.

d)

Thức ngủ của lá.

69.

Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của

a)

ứng động tiếp xúc và hóa ứng động.

b)

quang ứng động và điện ứng động.

c)

nhiệt ứng động và thủy ứng động.

d)

ứng động tổn thương.

70.

Đâu là vai trò của cảm ứng đối với thực vật?

a)

Làm cho chúng đột biến.

b)

Làm cho chúng tiến hóa vượt bậc.

c)

làm cho chúng tiến hóa ngược.

d)

Tự vệ cho chính chúng.

71.

Có bao nhiêu biện pháp dưới đây có thể giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể?

1. Sử dụng các loại rau, củ, quả chứa nhiều vitamin, các sản phẩm sữa non, mật ong...

II. Thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao.

III. Ngủ đủ giấc.

IV. Giảm lượng thức ăn chứa nhiều đường, tinh bột.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

72.

Nội môi là

a)

môi trường trên bề mặt cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình bài tiết.

b)

môi trường bên trong cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình bài tiết.

c)

môi trường trên bề mặt cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.

d)

môi trường bên trong cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.