NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 14
Worksheet time: 7mins
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức 1 = qE.d trong đó
d là quãng đường đi được của điện tích q.
d là độ dịch chuyển của điện tích q.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm ta xét.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Thế năng điện của một điện tích q đặt tại điểm M trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào
điện tích q
điện trường
vị trí điểm M
khối lượng của điện tích q
Chọn đáp án sai khi nói về điện thế.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
Điện thể là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về khả năng sinh công khi đặt điện tích tại một điểm trong điện
trường
Điện thế tại một điểm trong điện trường có số đo bằng công của lực điện trường để di chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
Hiệu điện thể giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc vào điện tích dịch chuyền giữa hai điệm đó.
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thê U giữa hai điêm mà hình chiêu đường nồi hai điêm
đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d .
U = q.E/d
Một điện trường đều nằm giữa hai bản kim loại phẳng đặt song song cách nhấu
1 và nhiễm điện
trái dấu. Hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm là 120 V. Chọn mốc điện thế ở bản âm thì điện thể tại điểm M cách bản âm 0,6 cm có giá trị bằng
72V
18V
36V
12V
tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau băng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thê.
đặt tụ gân vật nhiễm điện.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần nguồn điện.
Gọi Q, U, C lần lượt là điện tích, hiệu điện thế giữa hai bản, điện dung của tụ điện. Nhận xét nào sau đây
đúng?
C tỉ lệ thuận với Q.
C phụ thuộc vào Q và U.
C tỉ lệ nghịch với U.
C không phụ thuộc vào Q và U
bnhp
2.10⁻⁶.C
16.10⁻⁶.C
4.10⁻⁶.C
8.10⁻⁶.C
vhjj
0,25 m.J.
500J
50 m.J.
50mJ.
Hai tụ điện có cùng điện dung 4 uF mắc nối tiếp nhau. Điện dung của bộ tụ nôi tiêp có giá trị là
4 uF.
8 uF.
2 uF.
0,25 uF.
Hai tụ điện khi mắc nối tiếp thì bộ tụ có điện dung 0,75 nF, khi mắc song song thì có điện dung 4 nF. Điệt
1nF và 3nF.
2 nF và 2 nF.
2,5 nF và 1,5 nF.
0,5 nF và 3,5 nF.
