wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

30 Câu Người ở bến sông Châu (bài 8,9,10)

Total questions: 30

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Ai là nhân vật chính trong truyện?

a)

Chú San

b)

Dì Mây

c)

Mai

d)

Cả A và B.

2.

Đâu là không gian chính mà câu chuyện diễn ra?

a)

Không gian sinh hoạt gia đình (nhà ông ngoại và nhà chú San)

b)

Không gian sông nước (bến sông, lều cỏ)

c)

Không gian chiến trường

d)

Cả A và B.

3.

Đâu là không gian chính mà câu chuyện diễn ra?

a)

Không gian sinh hoạt gia đình (nhà ông ngoại và nhà chú San)

b)

Không gian sông nước (bến sông, lều cỏ)

c)

Không gian chiến trường

d)

Cả A và B.

4.

Đâu là thời gian diễn ra câu chuyện?

a)

Ngày đầu tiên dì Mây trở về sau chiến tranh

b)

Những ngày tháng dì Mây sống ở bến sông Châu

c)

Những năm tháng dì Mây chiến đấu ở chiến trường miền Nam.

d)

Cả A và B.

5.

Câu chuyện được kể lại trong tác phẩm “Người ở bến sông Châu” diễn ra trong giai đoạn nào của đất nước?

a)

Chiến tranh

b)

Trước chiến tranh

c)

Hiện nay

d)

Sau chiến tranh

6.

Thể loại của tác phẩm "Người ở bến sông Châu" là gì?

a)

A. Tiểu thuyết

b)

B. Tản văn

c)

C. Tùy bút

d)

D. Truyện ngắn

7.

Tác phẩm được trần thuật từ điểm nhìn?

a)

A. Toàn tri

b)

B. Hạn tri

c)

C. Cả A và B

8.

Tác giả của văn bản "Người ở bến sông Châu" là ai?

a)

A. Hoàng Phủ Ngọc Tường

b)

B. Sương Nguyệt Minh

c)

C. Nguyễn Ngọc Tư

d)

D. Hà Ánh Minh

9.

Người kể chuyện trong tác phẩm là ai?

a)

Dì Mây

b)

Tác giả

c)

Mai

d)

Mẹ Mai

10.

Truyện ngắn " Người ở bến sông Châu" được sáng tác năm nào?

a)

1967

b)

1977

c)

1987

d)

1997

11.
  • Nhân vật chính, nhân vật trung tâm trong truyện trên là ai?


a)

Chú San

b)

Bố mẹ Dì Mây

c)

Dì Mây

d)

Cô Thanh

12.

Mối quan hệ của Dì Mây và các nhân vật được thể hiện qua trục nào?

a)
  • -Trục dọc - mối quan hệ tình yêu, tình nghĩa, đồng đội ( Chú San, cô Thanh, Chú Quang)

-Trục ngang: mối quan hệ gia đình ( bố, mẹ, thằng cún, thím Ba)

b)
  • -Trục ngang - mối quan hệ tình yêu, tình nghĩa, đồng đội (Chú San, cô Thanh, Chú Quang)

-Trục dọc : mối quan hệ gia đình (bố, mẹ, thằng cún, thím Ba)

c)
  • -Trục ngang - mối quan hệ gia đình (Chú San, cô Thanh, Chú Quang)

-Trục dọc: mối quan hệ tình yêu, tình nghĩa, đồng đội ( bố, mẹ, thằng cún, thím Ba)

d)

Các đáp án trên đều đúng

13.

Đoạn văn trên thể hiện quyết định của nhân vật Dì Mây trong việc gì?

a)

Đồng ý để Chú Thanh đi lấy vợ mới

b)

Không đồng ý việc Chú San ngỏ ý nối lại với Cô Thanh

c)

Dì Mây Không đồng ý việc Chú San ngỏ ý nối lại với mình.

d)

Dì Mây đồng ý chở Chú San qua sông

14.

Người kể chuyện toàn tri thường kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ 1

b)

Ngôi thứ 2

c)

Ngôi thứ 3

d)

Ngôi thứ 4

15.

Tình huống trong truyện ngắn Người ở bến sông Châu là 1 tình huống:

a)

bất ngờ

b)

bình thường

c)

éo le

d)

trớ trêu

16.

Dì Mây và chú San có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Anh em ruột

b)

Chị em ruột

c)

Người yêu cũ

d)

Người yêu mới

17.

Truyện ngắn Người ở bến sông Châu được chuyển thể thành phim có tên:

a)

Người ở lại

b)

Người trở về

c)

Người ra đi

d)

Duyên số

18.

Sau khi nghe chú San lấy vợ dì Mây đã có hành động gì?

a)

A. Ôm lấy bố và khóc

b)

B. Bỏ nhà ra đi

c)

C. Chạy ngay đến đám cưới và trách mắng chu San

d)

D. Tự sát

19.

Quyết định cuối cùng của dì Mây trước sự níu kéo của chú San là gì?

a)

A. Phá đám cưới của chú San

b)

B. Bỏ đi không quan tâm nữa

c)

C. Tác hợp cho chú San và vợ mới cưới

d)

D. Chấp nhận quay lại với chú San

20.

Thái độ người ở xóm Trại trong truyện như thế nào?

a)

A. Người đưa đẩy, an ủi, kẻ cảm thông, xót xa

b)

B. Chán ghét chú San và vợ mới cưới của chú

c)

C. Chán ghét dì Mây

d)

D. Sung sướng khi có người gặp họa

21.

Truyện ngắn "Người ở bến sông Châu" viết về đề tài gì?

a)

Tình yêu

b)

Chiến tranh - thời hậu chiến

c)

Chiến tranh

d)

Người phụ nữ

22.

Câu 3: Chú San lấy ai?

                                      

                                   

a)

A. Dì Mây       

b)

    B.  Mai

c)

C. Cô Thanh     

d)

    D. Không ai cả

23.

Câu 10: Khi vợ chú San vượt cạn, dì Mây đã làm gì?

   

                                

a)

A. đi theo nhìn nhưng không giúp                  

b)

B. bỏ mặc làm ngơ

c)

C. cố gắng hết sức đỡ đẻ 

d)

D. tức giận và bỏ đi

24.

Câu 2: Đối mặt với tình huống chú San đi lấy vợ, tâm trạng của dì Mây như thế nào?

a)

A. Bồn chồn, bứt rứt

b)

B. Ngỡ ngàng, thảng thốt

c)

C. Tươi vui, rạng rỡ

d)

D. Tức tưởi, đau khổ

25.

Câu 3: Đọc đoạn sau đây, nhận xét thái độ và hành động của nhân vật dì Mây:

“Không!”. Tiếng dì Mây phá vỡ khoảng không gian im lặng. Dì bật dậy, chống nạng gỗ cộc cộc đi vào sân. Chú San chạy theo níu áo đì Mây. Dì đứng lại, thở hổn hển: “Thôi! Thôi! Lỡ rồi! Đằng nào cũng chỉ một người đàn bà khổ. Anh về đi!”. Chú San ngập ngừng định nói điều gì. Dì Mây ngăn lại: “Anh đừng lo cho tôi.”.

Dì thở dài đánh thượt: “Sự thể đã thế, cố mà sống với nhau cho vuông tròn.”.

a)

A. Dứt khoát, bản lĩnh, nhân hậu

b)

B. Liều lĩnh, kiêu căng, bất cần

c)

C. Nóng nảy, bực tức, nông nổi

d)

D. Uất ức, tức tưởi, dùng dằng

26.

Câu 4: Các chi tiết dưới đây thể hiện điều gì

- Mẹ hái lá bưởi mang ra bến sông Châu. Mẹ và dì gội đầu cho nhau.

- Lúc về mẹ dặn: “Mai. Chịu khó học hành rồi đỡ đần ông cho dì vui. Đừng có nhảy cẫng đi chơi, bỏ dì ngồi một mình.”

- Mẹ lại bảo: “Dì ra đây là phải. Ở nhà nhìn sang bên kia hàng râm bụt thấy người ta như đôi chim cu, đến tôi cũng nẫu ruột.”

a)

A. Mai thiếu sự quan tâm, chăm sóc dì Mây

b)

B. Chú San thờ ơ, lạnh lùng với dì Mây

c)

C. Tình cảm gần gũi, thắm thiết giữa dì và cháu

d)

D. Tình cảm yêu thương sâu nặng của hai chị em gái

27.

Câu 5: Đọc đoạn sau đây và cho biết, vì sao dì Mây khóc?

- Ở trong, dì Mây gục luôn xuống bàn đỡ đẻ, khóc tức tưởi. “Ơ cái con này!” Thím Ba ngạc nhiên. Dì Mây càng khóc to hơn. Tiếng khóc của đì hoà lẫn tiếng oe oe của đứa bé. Nghe xót xa, tủi hờn, xen lẫn niềm ao ước, chờ mong và vui buồn lẫn lộn. Chú San vào, bối rồi. Thím Ba bảo: “Tôi hiểu ra rồi. Cứ đề con Mây nó khóc. Xúm vào đưa vợ về phòng sau đẻ.”

a)

A. Mệt mỏi, căng thẳng

b)

B. Mừng cháu bé ra đời

c)

C. Thương thân, tủi phận

d)

D. Thương xót đứa bé sinh khó

28.

Hoàn cảnh gặp gỡ của hai nhân vật dì Mây và chú San là gì?

a)

A. Ngày dì Mây về làng cũng là ngày chú San đi lính.

b)

B. Ngày dì Mây về làng cũng là ngày chú San đi lấy vợ.

c)

C. Hai người gặp nhau khi chú San đã có con.

d)

D. Hai người gặp nhau khi chú San biết mình mắc bệnh nan y.

29.
  1. 4. Hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của tác phẩm "Người ở bến sông Châu" là gì?

a)

T6/1996, in trong tập truyện ngắn cùng tên

b)

T8/1995, in trong tập "Trời mỗi ngày lại sáng"

c)

T8/1998, in trong tập "Dòng sông xanh"

d)

T6/1997, in trong tập truyện ngắn cùng tên

30.

Dòng nào sau đây nhận xét đúng về quyết định của dì Mây khi từ chối nối lại tình xưa với chú San?

a)

Tỉnh táo, bản lĩnh.

b)

Hèn nhát, yếu đuối.

c)

Cạn tình, hết nghĩa.

d)

Tình nghĩa, yêu thương.