wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Lịch Sử 12

Total questions: 102

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc

a)

lần thứ IV (1976).

b)

lần thứ V (1982).

c)

lần thứ VI (1986).

d)

lần thứ VII (1991).

2.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực

a)

chính trị

b)

kinh tế.

c)

văn hoá.

d)

tư tưởng.

3.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá.

b)

Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

d)

Đổi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.

4.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

b)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.

d)

Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.

5.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

c)

bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí quan liêu và bao cấp.

d)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.

6.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 - 2006) có nội dung nào sau đây?

a)

Bước đầu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

b)

Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làmchủ của nhân dân.

c)

Chú trọng ngoại giao phá vây, phá thế bị bao vây, bị cấm vận.

d)

Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập.

7.

Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là

a)

chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.

b)

ngoại giao phá vây và nỗ lực bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới văn hoá ở Việt Nam trong những năm 1996-2006?

a)

Xây dựng nền văn hoá với đặc điểm: dân tộc, khoa học, đại chúng.

b)

Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Xoá bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng.

d)

Học tập mô hình xây dựng văn hoá của các nước xã hội chủ nghĩa.

9.

Một trong những nguyên tắc của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 là

a)

Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.

b)

Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

c)

Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá.

d)

Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.

10.

Một trong những mục tiêu của công cuộc Đối mới ở Việt Nam (1986 - 1995) là

a)

hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.

b)

đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

c)

phải hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.

d)

phải đưa đất nước ra khỏi tỉnh trạng khủng hoảng.

11.

Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.

c)

Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.

d)

Thay đổi phương hưởng tiến lên chủ nghĩa xã hội.

12.

Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là

a)

xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.

b)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.

c)

duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

d)

thực hiện xong xoá đói, giảm nghèo.

13.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.

b)

Mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.

d)

Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện

14.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.

b)

Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.

d)

Đa phương hoá, đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu.

15.

Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phát triển.

b)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ

c)

Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế. đạo.

d)

Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.

16.

Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là

a)

 chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.

b)

 dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.

c)

trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

d)

 xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu qu

17.

Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?

a)

Hoàn thành quá trình công nghiệp hoá sớm so với mục tiêu.

b)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

c)

Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

d)

Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.

18.

Về văn hoá - xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?

a)

Xoá hoàn toàn hộ nghèo.

b)

Giảm tỉ lệ hộ nghèo.

c)

Phổ cập giáo dục đại học.

d)

Bước đầu xoá mù chữ.

19.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.

b)

Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.

20.

Trong thời ki Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).

b)

Người có công với Tổ quốc.

c)

Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.

d)

Doanh nhân thành đạt.

21.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.

b)

Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.

22.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

a)

Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

b)

Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.

c)

Triển khai phong trào Bình dân học vụ.

d)

Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hoá ở Việt Nam từ sau năm 1986?

a)

Nhiều di sản văn hoá được UNESCO ghi danh.

b)

Bước đầu công bố Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hoá.

d)

Công nhận gia đình văn hoá cho tất cả các hộ.

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.

b)

Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.

c)

Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Giữ gìn hoà bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.

25.

Về hội nhập quốc tế, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.

b)

Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.

c)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước ASEAN.

26.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.

b)

Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.

d)

Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.

27.

Thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.

c)

Là cơ sở tiên quyết để đổi mới kinh tế.

d)

Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hoá.

28.

Theo đoạn tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về đổi mới kinh tế?

a)

Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao.

b)

Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp.

c)

Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN.

d)

Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO.

29.

Thành tựu đổi mới văn hoá - giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.

b)

Bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống và tạo ra các giá trị văn hoá mới tiến bộ.

c)

Sáng tạo ra các giá trị văn hoá mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hoá cũ.

d)

Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.

30.

Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?

a)

Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.

b)

Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.

c)

Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.

31.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905 - 1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

a)

Ân Độ.

b)

Nhật Bản.

c)

Đức.

d)

Nga.

32.

Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào

a)

Đông du.

b)

Cần vương.

c)

cải tiến.

d)

Duy tân.

33.

Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?

a)

Đức.

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Nga.

34.

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á.

b)

Thành lập liên minh để chống phát xít.

c)

Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng.

d)

Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp.

35.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trình diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp.

b)

Nhật Bản.

c)

Đức.

d)

Anh.

36.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.

b)

Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.

c)

Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang.

d)

Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa.

37.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?

a)

Khối Hiệp ước.

b)

Phe Đồng minh.

c)

Nhật Bản.

d)

Đức và Ý.

38.

Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Tâm tâm xã.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

d)

Duy Tân hội.

39.

Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?

a)

Mỹ.

b)

Ấn Độ.

c)

Phi-lip-pin.

d)

In-đô-nê-xi-a.

40.

Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.

b)

Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

c)

Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.

d)

Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.

41.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 - 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

c)

Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.

d)

Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới.

42.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.

b)

Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.

c)

Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.

d)

Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh để quốc.

43.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước khó khăn nào sau đây?

a)

Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.

b)

Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.

c)

Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.

d)

Các nước tư bản chủ nghĩa không công nhận độc lập.

44.

Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.

b)

gửi công hàm đến Liên hợp quốc.

c)

yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.

d)

thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

45.

Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

b)

khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

c)

yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

d)

khẳng định tỉnh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

46.

Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Hoà Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.

b)

Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

c)

Hoà hoãn với cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

d)

Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.

47.

Tháng 9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?

a)

Hiệp định Sơ bộ.

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

c)

Tạm ước Việt - Pháp.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vo.

48.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

d)

Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

49.

Trong những năm 1947-1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?

a)

Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.

b)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

50.

Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời ki 1945-1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Mặt trận Nhân dân phản để Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.

51.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

b)

những hoạt động ngoại giao chính thức.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

các hoạt động đối ngoại chính thức.

52.

Trong giai đoạn 1905 - 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Liên Xô.

b)

Xiêm (Thái Lan).

c)

Trung Quốc.

d)

Nhật Bản.

53.

Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

54.

Trong giai đoạn 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập .

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.

c)

Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.

d)

Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.

55.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng mình.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng mình và các nước xã hội chủ nghĩa.

56.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm

a)

bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tường và Trung Hoa Dân Quốc.

d)

tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giả, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.

57.

Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây đề tăng cường tỉnh thần đoàn kết chống kẻ thủ chung?

a)

Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.

c)

Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.

d)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.

58.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia họp.

b)

Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

c)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.

d)

Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.

59.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ thời điểm nào sau đây?

a)

1965.

b)

1968.

c)

1973.

d)

1975.

60.

Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận

a)

các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.

c)

quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

d)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

61.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.

62.

Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã đạt được thành công nào sau đây?

a)

Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

63.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

b)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

64.

Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?

a)

Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.

b)

Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

c)

Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.

d)

Có sự hoà hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn.

65.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.

c)

Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.

d)

Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.

66.

Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 - 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.

c)

Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

d)

Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.

67.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở

a)

kết quả.

b)

mục tiêu.

c)

hướng đi.

d)

nhận thức.

68.

Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoá là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Cộng hoà Dân chủ Đức.

d)

Cộng hoà Liên bang Đức.

69.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam chủ yếu củng cố, phát triển quan hệ với

a)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

Liên Xô và các nước Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

70.

Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.

b)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

71.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

c)

đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.

d)

nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.

72.

Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là

a)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

b)

tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.

c)

giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.

d)

giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

73.

Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Liên Xô.

c)

Mỹ.

d)

Pháp.

74.

Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Phá thế bị bao vây, cấm vận.

b)

Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.

c)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

d)

Tham gia phong trào Không liên kết.

75.

Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

76.

Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây?

a)

Mỹ.

b)

Trung Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Thái Lan.

77.

Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là

a)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.

b)

bình thường hoá quan hệ với Mỹ.

c)

gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

được kết nạp vào Liên hợp quốc.

78.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Đấu tranh thống nhất đất nước.

b)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

c)

Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.

d)

Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.

b)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.

c)

Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.

80.

Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

b)

thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

c)

tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?

a)

Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta sụp đổ.

b)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện.

c)

Phong trào Không liên kết được khởi xướng

d)

Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.

82.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.

b)

Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.

d)

Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.

83.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời ki Đổi mới là

a)

phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.

b)

chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.

d)

phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện.

b)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.

85.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975- 1985 là

a)

thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế.

b)

đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.

c)

tham gia tích cực các diễn đàn của tổ chức ASEAN.

d)

đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường và hỗ trợ nhân đạo.

86.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với

a)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

b)

Liên Xô, Cam-pu-chia và các nước ASEAN.

c)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu.

d)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

87.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Phá thế bao vây, cấm vận.

b)

Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.

c)

Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức.

d)

Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.

88.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đạt được nhiều kết quả và đột phá lớn trong thời gian nào sau đây?

a)

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

b)

Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX.

d)

Thập kỉ đầu của thế kỉ XXI.

89.

Sự kiện nào sau đây diễn ra năm 1995?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Việt Nam đảm nhiệm vai trò nước Chủ tịch ASEAN.

c)

Việt Nam chính thức tham gia Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

d)

Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định hoà bình Pa-ri về Cam-pu-chia.

90.

Từ năm 2008 đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Liên Bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản

b)

Trung Quốc, Liên Bang Nga, Lào, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản

c)

Trung Quốc, Liên Bang Nga, Cu Ba, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản

d)

Trung Quốc, Liên Bang Nga, Triều Tiên, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản

91.

Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?

a)

Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi

b)

Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn

c)

Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

d)

Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

92.

Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh

b)

Liên Xô vã Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

c)

Cục diện vừa cạnh tranh vừa hòa hoãn giữa các nước lớn

d)

Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe

93.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như “hòn đá tảng” và “là nguyên tắc” trong hoạt động đối ngoại những năm 1975 – 1985?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập

b)

Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á

c)

Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này

d)

Quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ

94.

Quan hệ Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết ?

a)

Vấn đề Campuchia

b)

Vấn đề chuyển quân, tập kết

c)

Vấn đề chính quyền

d)

Vấn đề thống nhất đất nước

95.

nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 1975 ?

a)

Phá vỡ tình tạng đất nước bị bao vây và cấm vận

b)

Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác lớn

c)

Bình thường hóa quan hệ với Mỹ và Trung
Quốc

d)

Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên Hợp Quốc

96.

Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới không có tác động nào sau đây ?

a)

Bước đầu thiết lập với cách mạng thế giới

b)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

c)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thỗ của Tổ

quốc

d)

Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa và xã hội

97.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1945 đến nay ?

a)

Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b)

Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực và thế giới

c)

Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hóa quan hệ ngoại giao

d)

Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

98.

Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng Sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại sau năm 1986 ?

a)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập

c)

Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá

d)

Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế

99.

So với các thời kỳ trước đó. hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây ?

a)

Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết

b)

Là thành viên chính thức của Tổ chức Liên hợp quốc

c)

Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới

d)

Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

100.

 Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, li luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và từng bước được hiện thực hóa. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn. có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tin quốc tế như ngày nay".

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIll. Tập I,

NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 103-104)

a)

Ngay khi tiến hành Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã hoàn thiện lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là cương lĩnh chính trị đầu tiên trong lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặt cơ sở cho đổi mới đất nước.

c)

Thành tựu của công cuộc Đổi mới đã chứng minh đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam là đúng đắn và ngày càng được hoàn thiện.

d)

Một trong những ý nghĩa quan trọng về thành tựu của Đổi mới ở Việt Nam là không ngừng nâng cao vị thế và sức mạnh tổng hợp của quốc gia

101.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sức mạnh ngoại giao là một dạng "sức mạnh mềm" và ngoại giao đóng vai trò quan mang tạo dựng thêm thế và lực của đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, ngoại giao đa hương ngày càng có tầm quan trọng đặc biệt. Bên cạnh chủ thể chính của quan hệ quốc còn có các chủ thể khác là các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ, các công ty trên quốc gia.... Thực tiễn quốc tế cho thấy, các nước vừa và nhỏ vẫn có thể tham gia hiệu quả và có vai trò quan trọng trong các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, WTO.... Đó là kinh nghiệm bổ ích về hoạt động chính trị quốc tế mà Việt Nam có thể tham khảo”.

(Nguyễn Dy Niên, Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh,

NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2009, tr.336)

a)

Từ xưa đến nay, hoạt động ngoại giao trên thực tế chỉ bao gồm các quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.

b)

Trong thời đại ngày nay, các quốc gia vừa và nhỏ luôn gặp những khó khăn khi tham gia các tổ chức quốc tế.

c)

Ngoại giao góp phần nâng cao vị thế đất nước, thậm chí có thể đi trước mở đường cho đấu tranh chính trị và quân sự.

d)

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoạt động đối ngoại là chủ động, theo sát tình hình, tận dụng thời cơ để nâng cao vị thế. phải tích cực.

102.

“Sau chiến tranh của đế quốc Mỹ xâm lược Việt Nam, tình hình quốc tế diễn biến phức tạp. Cuối những năm 1970 và trong những năm 1980, trong tình thể Việt Nam bị bao vây và cấm vận, ngoại giao đã tăng cường đoàn kết, hợp tác giữa các nước Đông Dương, tranh thủ đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa anh em và các lực lượng tiến bộ trên thế giới, nỗ lực cải thiện quan hệ với một số nước ASEAN, phả âm mưu và hoạt động tập hợp lực lượng chống Việt Nam của đối phương. Những hoạt động ngoại giao tích cực của Việt Nam đã góp phần đưa đến việc giải quyết vấn đề Cam-pu-chia bằng giải pháp chính trị, mở các đột phá tháo gỡ những trở ngại trong các quan hệ song phương và đa phương, từ đó bình thường hóa quan hệ với tất cả các nước lớn, các nước láng giềng và khu vực, góp phần mở ra cục diện mới về đối ngoại”.

(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000,

NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.446 - 447)

a)

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngoại giao Việt Nam từ sau chiến thắng Xuân năm 1975 là tìm hướng phả thể bị bao vây và cấm vận.  

b)

Việc giải quyết vấn đề Cam-pu-chia bằng giải pháp quân sự đã tháo gỡ những trở ngại trong các quan hệ song phương và đa phương của Việt Nam.

c)

Các hoạt động đối ngoại tích cực của Việt Nam sau năm 1975 đã đưa Việt Nam thoát khỏi khó khăn, nâng cao vị thế trên trường quốc tế

d)

Thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới cho thấy việc cân bằng mối quan hệ với các nước lớn là vô cùng quan trọng để duy trì ổn định.