wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 4. HSG

Total questions: 72

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
a)
Phát triển, đạt nhiều thành tựu
b)
Khủng hoảng trầm trọng
c)
Phát triển xen lẫn suy thoái
d)
Phát triển thần kì
2.
Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Trung Quốc.
b)
Nhật Bản.
c)
Thái Lan.
d)
Hàn Quốc.
3.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Việt Nam.
b)
Inđônêxia.
c)
Thái Lan.
d)
Philippin.
4.
Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Cuba.
b)
Braxin.
c)
Áchentina.
d)
Mêhicô.
5.
Trong những năm 1944-1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
a)
Hà Lan.
b)
Trung Quốc.
c)
Bun-ga-ri.
d)
Liên Xô.
6.
Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
c)
đánh bại chủ nghĩa phát xít.
d)
lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.
7.
Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
b)
Cộng hòa Inđônêxia.
c)
Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.
d)
Cộng hòa Nhân dân Campuchia.
8.
Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là
a)
đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
b)
mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.
c)
hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền
9.
Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là
a)
Lào.
b)
Trung Quốc.
c)
Liên Xô.
d)
Việt Nam.
10.
Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
a)
Ba Lan.
b)
Angiêri.
c)
Cu Ba.
d)
Nhật Bản.
11.
Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Triều Tiên.
b)
Cu Ba.
c)
Việt Nam.
d)
Lào.
12.
Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Triều Tiên.
b)
Cu Ba.
c)
Trung Quốc.
d)
Lào.
13.
Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?
a)
kinh tế
b)
chính trị
c)
quân sự
d)
văn hóa
14.
Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?
a)
Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vĩ trụ
b)
Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia
c)
Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự
d)
Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.
15.
Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?
a)
Thái Lan.
b)
Cuba.
c)
Ấn Độ.
d)
Iran.
16.
Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?
a)
Trung Quốc.
b)
Ấn Độ.
c)
Anh.
d)
Pháp.
17.
Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?
a)
Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn.
b)
Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á
c)
Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập.
d)
Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
18.
Quốc gia nào say đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu trong giai đoạn 1945-1949?
a)
Trung Quốc.
b)
Ấn Độ.
c)
Hà Lan.
d)
Nam Tư.
19.
Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
b)
chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.
c)
công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.
d)
sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.
20.
Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
sự chống phá của các thế lực thù địch.
b)
đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
c)
không chịu tiến hành cải tổ đất nước
d)
niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm
21.
Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?
a)
Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
b)
Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm
c)
Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.
d)
Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự
22.
Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là
a)
lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.
b)
sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.
c)
mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.
d)
mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa
23.
Trong những năm 1944 - 1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?
a)
Tây Âu.
b)
Đông Âu.
c)
Châu Phi.
d)
Mĩ La-tinh.
24.
Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?
a)
Liên Xô.
b)
Cu-ba.
c)
Ấn Độ.
d)
Trung Quốc.
25.
Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Trung Quốc.
b)
Cuba.
c)
Ấn Độ.
d)
Việt Nam.
26.
Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?
a)
Ma Cao.
b)
Thượng Hải.
c)
Đài Loan.
d)
Hồng Kông.
27.
Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?
a)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Kháng chiến chống Pháp.
c)
Kháng chiến chống Mĩ.
d)
Giải phóng dân tộc.
28.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944 – 1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
a)
Đông Âu.
b)
Tây Âu.
c)
Nam Âu.
d)
Bắc Âu.
29.
Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
a)
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
b)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
c)
cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
d)
quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.
30.
Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
điện khí hóa toàn quốc.
b)
đổi mới đất nước.
c)
kháng chiến chống Mĩ.
d)
quốc hữu hóa nhà máy.
31.
Trong tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai, đâu là điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu giành chính quyền?
a)
Phát xít Đức đầu hàng không điều kiện.
b)
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
c)
Liên Xô tấn công đạo quân Quan Đông.
d)
Phát xít Nhật đầu hàng không điều kiện.
32.
Đâu là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Sự đoàn kết của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Các thành tựu về kinh tế, quân sự của Liên Xô.
c)
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển nhanh.
d)
Sự ủng hộ, viện trợ của Liên Xô, Trung Quốc.
33.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trải qua mấy giai đoạn chính?
a)
3
b)
2
c)
4
d)
5
34.
Nhiệm vụ nào sau đây không được nhân dân các nước Đông Âu thực hiện trong giai đoạn 1945 – 1949?
a)
Tiến hành cải cách ruộng đất.
b)
Quốc hữu hóa tài sản tư bản.
c)
Tiến hành chiến tranh du kích.
d)
Thực các quyền tự do, dân chủ.
35.
Từ 1949 đến những năm 70, các nước Đông Âu tiến hành
a)
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
công cuộc khôi phục kinh tế.
c)
chiến tranh giải phóng dân tộc.
d)
viện trợ để Việt Nam đánh Mỹ.
36.
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập sau cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và
a)
phát xít Nhật.
b)
đế quốc Mỹ.
c)
Quốc Dân đảng.
d)
thực dân Pháp.
37.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết.
b)
Miền Nam hoàn toàn giải phóng.
c)
Hiệp định Paris được ký kết.
d)
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
38.
Nước Cộng hòa Cu-ba được thành lập (1959) sau khi đánh bại
a)
đế quốc Tây Ban Nha.
b)
chế độ độc tài thân Mỹ.
c)
chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
sự nô dịch của thực dân Anh.
39.
Chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới trong giai đoạn
a)
trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
c)
trước khi Liên bang Xô Viết ra đời.
d)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
40.
Thời điểm kinh tế Liên Xô và các nước Đông Âu bắt đầu suy giảm bắt đầu từ
a)
nửa sau những năm 70.
b)
nửa sau những năm 60.
c)
nửa sau những năm 80.
d)
nửa sau những năm 90.
41.
Sự kiện nào sau đây được coi là tổn thất nặng nề nhất đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế?
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939 – 1945).
b)
Trung Quốc gây ra vụ xung đột với Liên Xô (1969).
c)
Trung Quốc gây chiến tranh với Việt Nam (1979).
d)
Chủ nghĩa xã hội Liên Xô, Đông Âu sụp đổ (1991).
42.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là
a)
đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.
b)
đi tắt, đón đầu sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
c)
khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.
d)
hoạt động chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước.
43.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là
a)
đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.
b)
không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
c)
khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.
d)
sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
44.
Quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa ở châu Á?
a)
Việt Nam.
b)
Hàn Quốc.
c)
Thái Lan.
d)
Ấn Độ.
45.
Trong giai đoạn 1976 – 1986 Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng về
a)
kinh tế, văn hóa.
b)
kinh tế, xã hội.
c)
xã hội, văn hóa.
d)
chính trị, quân sự.
46.
Từ năm 1986, Lào đã đổi mới đất nước toàn diện theo định hướng
a)
kinh tế thị trường.
b)
xã hội chủ nghĩa.
c)
tư bản chủ nghĩa.
d)
đổi mới chính trị.
47.
Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba được thể hiện khi người dân được
a)
miễn phí y tế, giáo dục.
b)
làm việc ba mươi giờ.
c)
miễn không nộp thuế.
d)
tham gia chính phủ.
48.
Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (1978) trong bối cảnh
a)
rơi vào khủng hoảng chính trị quân sự.
b)
khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng.
c)
các nước phương Tây bao vây cấm vận.
d)
hệ thống chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ.
49.
Trọng tâm trong chính sách cải cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) là
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
quân sự.
50.
Từ năm 2010, GDP của Trung Quốc đứng vị trí thứ mấy thế giới?
a)
Thứ 2.
b)
Thứ 3.
c)
Thứ 4.
d)
Thứ 5.
51.
Thành tựu tiêu biểu về khoa học kỹ thuật của Trung Quốc đạt được vào năm 2003 là
a)
chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
phóng thành công tàu Thần Châu 5.
c)
ngành công nghệ sinh học phát triển.
d)
xây dựng thành công đập Tam Hiệp.
52.
Đặc khu kinh tế đầu tiên ở Trung Quốc là
a)
Thâm Quyến.
b)
Thượng Hải.
c)
Bắc Kinh.
d)
Trùng Khánh.
53.
Ai là người đề ra đường lối cải cách mở cửa (1978) ở Trung Quốc?
a)
Đặng Tiểu Bình.
b)
Mao Trạch Đông.
c)
Chu Ân Lai.
d)
Tập Cận Bình.
54.
Cách mạng Lào từ năm 1975 đến nay, đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào sau đây?
a)
Đảng Nhân dân kháng chiến Lào.
b)
Đảng Nhân dân cách mạng Lào.
c)
Liên minh Việt – Miên – Lào.
d)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
55.
Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu, chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước?
a)
Sự ra đời các nước XHCN Đông Âu.
b)
Chiến tranh thế giới kết thúc.
c)
Liên bang Xô Viết thành lập.
d)
Cách mạng Cu - ba thắng lợi.
56.
Đâu là nguyên nhân chủ quan để các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1945 – 1973)?
a)
Sự giúp đỡ của Liên Xô.
b)
Tinh thần tự lực, tự cường.
c)
Tài nguyên rất phong phú.
d)
Học tập mô hình phương Tây.
57.
Đâu là nguyên nhân khách quan để các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Sự giúp đỡ của Liên Xô.
b)
Tinh thần tự lực, tự cường.
c)
Tài nguyên rất phong phú.
d)
Học tập mô hình Tây Âu.
58.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số nước ở châu Á, Đông Âu, Mỹ Latinh lựa chọn con đường đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội là
a)
chịu hậu quả nặng nề của chủ nghĩa thực dân.
b)
đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của đất nước.
c)
sự chọn lựa bắt buộc do bị bao vây, cấm vận.
d)
để nhận được sự viện trợ to lớn từ Liên Xô.
59.
Sau khi nước Cộng hòa Cu – ba được thành lập, thử thách lớn nhất mà nhân dân Cuba gặp phải là
a)
chịu hậu quả nặng nề của chủ nghĩa thực dân.
b)
bị Mỹ cấm vận về kinh tế, đe dọa về quân sự.
c)
kinh tế nghèo nàn, lạc hậu thiếu vốn, công nghệ.
d)
trình độ dân trí thấp, tồn tại nhiều tệ nạn xã hội.
60.
Đâu là nguyên nhân mang tính thời đại dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là
a)
đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.
b)
không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
c)
khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.
d)
sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
61.
Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều vệ tinh nhân tạo và phóng thành công tàu “Thần Châu 5” (2003) đã chứng tỏ
a)
trình độ khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc.
b)
Trung Quốc đã trở thành một cường quốc số một về khoa học – kĩ thuật.
c)
Trung Quốc đã trở thành nước đầu tiên mở đầu cuộc cách mạng khoa học.
d)
chế độ xã hội chủ nghĩa Trung Quốc phát triển vượt xa các nước tư bản.
62.
Đâu là nguyên nhân quyết định sự thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946 – 1949)?
a)
Sự giúp đỡ của Mĩ đối với cách mạng Trung Quốc.
b)
Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Liên Xô.
c)
Do sự suy yếu của chính phủ Trung Hoa Dân quốc.
d)
Nhân dân trong nước ủng hộ lực lượng cách mạng.
63.
Thành tựu nổi bật nhất của Trung Quốc về kinh tế sau 20 năm (1978 – 1998) thực hiện đường lối cải cách – mở cửa là
a)
thu nhập bình quân cao nhất thế giới.
b)
tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
c)
thu nhập trong nước có thay đổi lớn.
d)
GDP vượt qua ngưỡng 1000 tỷ US
64.
Từ sau năm 1978, địa vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do
a)
Trung Quốc đã trở thành cường quốc về quân sự và khoa học – kĩ thuật.
b)
điều chỉnh chính sách đối ngoại, bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.
c)
Trung Quốc là quốc gia có tiềm lực kinh tế lớn, dân số đông nhất thế giới.
d)
Trung Quốc trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc.
65.
Vai trò của Liên Xô đối với phong trào cách mạng thế giới được đánh giá là
a)
thành trì.
b)
căn cứ.
c)
hậu phương.
d)
tiền tuyến.
66.
Nhận xét nào dưới đây về vị trí, vai trò của cách mạng Cuba (1959) đối với khu vực Mĩ Latinh là đúng?
a)
Cuba được xem là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.
b)
Là nước đi tiên phong trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
c)
Là nước đầu tiên giành độc lập ở khu vực và đi theo chế độ xã hội chủ nghĩa.
d)
Là nước đã đập tan hoàn toàn âm mưu áp đặt chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ.
67.
Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng CuBa năm 1959 với cách mạng tháng Tám 1945 của Việt Nam là
a)
đấu tranh ngoại giao.
b)
đấu tranh chính trị.
c)
đấu tranh vũ trang.
d)
khởi nghĩa từng phần.
68.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là
a)
tiến hành cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.
b)
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, cải cách và mở cửa.
c)
đều được tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng.
d)
củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
69.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là
a)
cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.
b)
thực hiện phát triển kinh tế làm trọng tâm.
c)
khi đất nước khủng hoảng kinh tế chính trị.
d)
hạ thấp vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
70.
“Sự sụp đổ của Liên Xô chỉ là bước lùi tạm thời của chủ nghĩa xã hội” Nhận định trên đúng hay sai?
a)
Đúng, vì nguyên nhân chính khiến Liên Xô tan rã là chủ quan, có thể sửa chữa.
b)
Đúng, vì các nước xã hội chủ nghĩa khác sẽ viện trợ, giúp đỡ khôi phục Liên Xô.
c)
Sai, vì những nguyên lý của chủ nghĩa Mác đã không còn phù hợp với thực tiễn.
d)
Sai, vì người dân đã chán ghét sự thay đổi, muốn ổn định để phát triển kinh tế.
71.
“Vấn đề quan trọng nhất để duy trì chế độ xã hội chủ nghĩa là kiên quyết bảo vệ sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng cộng sản đối với đất nước”. Nhận định trên
a)
Sai, vì còn nhiều yếu tố quan trọng khác để bảo vệ đất nước hiện nay.
b)
Đúng, vì bài học từ sự thất bại của Liên Xô vẫn còn giá trị hiện thực.
c)
Sai, vì để bảo vệ đất nước phải xây dựng được nền kinh tế phát triển.
d)
Đúng, vì sẽ nhận được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa khác.
72.
“Không ai có thể đánh bại những người cộng sản, trừ chính họ”. Từ sự sụp đổ của Liên Xô, em thấy nhận định này đúng hay sai?
a)
Sai, vì sự chống đối của Mỹ mới là nguyên nhân quan trọng nhất.
b)
Đúng, vì sự tan rã của Liên Xô đến từ những nguyên nhân chủ quan.
c)
Sai, vì tập trung chạy đua vũ trang với Mỹ trong suốt nửa thế kỷ.
d)
Đúng, vì những đảng viên cộng sản đã từ bỏ quyền lãnh đạo đất nước.