wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn thi CK

Total questions: 39

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Một nhà tư bản đầu tư 60 triệu USD, trong đó tư bản khả biến (V) là 20 triệu USD và tư bản bất biến (C) là 40 triệu USD. Nếu tỷ suất giá trị thặng dư (m') là 150%, thì giá trị thặng dư (m) là

a)

30 triệu USD

b)

35 triệu USD

c)

20 triệu USD

d)

35 triệu USD

2.

Một tư bản có cấu tạo là: 80c + 20v + 40m. Nếu thời gian lao động tất yếu là 3 giờ. Vậy thời gian lao động thặng dư và thời gian của ngày lao động sẽ là bao nhiêu?

a)

5 giờ và 10 giờ

b)

3 giờ và 9 giờ

c)

4 giờ và 8 giờ

d)

6 giờ và 9 giờ

3.

Một doanh nghiệp sử dụng tư bản bất biến (C) là 80 triệu USD và tư bản khả biến (V) là 20 triệu USD. Nếu giá trị thặng dư (m) là 10 triệu USD. Vậy, tỷ suất giá trị thặng dư (m') là

a)

100%

b)

50%

c)

150%

d)

75%

4.

Nhà tư bản đầu tư tổng cộng 50 triệu USD, trong đó tư bản khả biến (V) là 10 triệu USD và tư bản bất biến (C) là 40 triệu USD. Nếu tỷ suất giá trị thặng dư (m') là 200%. Vậy, tổng giá trị sản phẩm là:

a)

80 triệu USD

b)

50 triệu USD

c)

70 triệu USD

d)

60 triệu USD

5.

Nếu một công nhân làm việc 9 giờ/ngày, trong đó 3 giờ là thời gian lao động cần thiết và 6 giờ là thời gian lao động thặng dư. Vậy, tỷ suất giá trị thặng dư (m') là:

a)

200%

b)

100%

c)

150%

d)

50%

6.

. Một công ty có tổng vốn đầu tư cho tư bản bất biến là 100 triệu USD và tư bản khả biến là 50 triệu USD. Nếu công ty đạt được lợi nhuận 30 triệu USD. Vậy, tỷ suất lợi nhuận là:

a)

40%

b)

30%

c)

10%

d)

20%

7.

Một doanh nghiệp có 20 công nhân, và tiền thuê trung bình của một công nhân là là 10 USD/ ngày và tỷ suất giá trị thặng dư (m') là 150%. Vậy khối lượng giá trị thặng dư của doanh nghiệp trong ngày bằng bao nhiêu:

a)

600 USD

b)

500 USD

c)

300 USD

d)

400 USD

8.

Một nhà tư bản cho vay 500 triệu USD với tỷ suất lợi tức 10%/năm. Vậy số lợi tức mà nhà tư bản thu được trong một năm là bao nhiêu?

a)

60 triệu USD

b)

50 triệu USD

c)

70 triệu USD

d)

80 triệu USD

9.

Một doanh nghiệp sản xuất 1,000 đơn vị hàng hóa với tổng tư bản đầu tư là 500 triệu đồng, trong đó tư bản bất biến là 300 triệu đồng và tư bản khả biến là 200 triệu đồng. Nếu tỷ suất giá trị thặng dư (m') là 50%, thì giá trị hàng hóa mỗi đơn vị là bao nhiêu?

a)

700,000 đồng

b)

800,000 đồng

c)

600,000 đồng

d)

900,000 đồng

10.

Một doanh nghiệp sản xuất 1000 đơn vị hàng hóa với tổng tư bản đầu tư là 500 triệu đồng, trong đó tư bản bất biến là 300 triệu đồng và tư bản khả biến là 200 triệu đồng. Nếu tỷ suất giá trị thặng dư (m') là 50%, thì tổng giá trị hàng hóa của 1000 hàng hóa là bao nhiêu?

a)

500.000.000 đồng

b)

600.000.000 đồng

c)

700.000.000 đồng

d)

800.000.000 đồng

11.

Một doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Số lượng nhân công làm việc cho doanh nghiệp là 2000 người. Với năng suất lao động hiện nay, trung bình một công nhân cần 2 giờ để tạo ra một lượng giá trị bằng với tiền công một ngày làm việc là 4 USD. Giả sử hãng hoạt động theo đúng luật lao động Việt Nam là 8h/ ngày. Vậy thời gian lao động thặng dư của mỗi công nhân một ngày là bao nhiêu:

a)

6 giờ

b)

4 giờ

c)

5 giờ

d)

2 giờ

12.

. Một doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Số lượng nhân công làm việc cho doanh nghiệp là 2000 người. Với năng suất lao động hiện nay, trung bình một công nhân cần 2 giờ để tạo ra một lượng giá trị bằng với tiền công một ngày làm việc là 4 USD. Giả sử hãng hoạt động theo đúng luật lao động Việt Nam là 8h/ ngày. Vậy tỷ suất giá trị thặng dư của doanh nghiệp một ngày là bao nhiêu

a)

100%

b)

300%

c)

200%

d)

150%

13.

Một doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Số lượng nhân công làm việc cho doanh nghiệp là 2000 người. Với năng suất lao động hiện nay, trung bình một công nhân cần 2 giờ để tạo ra một lượng giá trị bằng với tiền công một ngày làm việc là 4 USD. Giả sử hãng hoạt động theo đúng luật lao động Việt Nam là 8h/ ngày. Vậy khối lượng giá trị thặng dư của doanh nghiệp một ngày là bao nhiêu:

a)

26000 USD

b)

22000 USD

c)

24000 USD

d)

20.000 USD

14.

Một nhà tư bản cho vay 350 triệu USD và thu được lợi tức 35 triệu USD/năm. Vậy, tỷ suất lợi tức là bao nhiêu?

a)

10%

b)

15%

c)

30%

d)

20%

15.

Hiện nay hãng xe Vinfast thuộc thành phần kinh tế nào?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tư nhân

c)

kinh tế tập thể

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

16.

Tập đoàn điện lực Việt Nam thuộc thành phần Kinh tế nào?

a)

Kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế tập thể

c)

Kinh tế nhà nước

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

17.

Tập đoàn điện lực Việt Nam được xây dựng dựa trên chế độ sở hữu nào

a)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

c)

Chế độ sở hữu hỗn hợp về tư liệu sản xuất

d)

Bao gồm tất cả các đáp án

18.

Khi người lao động bán sức lao động của mình và nhận được tiền lương, chịu sự quản lý của người sử dụng lao động thể hiện quan hệ lợi ích kinh tế nào sau đây?

a)

Quan hệ lợi ích kinh tế giữa những người sử dụng lao động

b)

Quan hệ lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động

c)

Quan hệ lợi ích kinh tế giữa những người lao động

d)

Quan hệ lợi ích giữa cá nhân với lợi ích nhóm và lợi ích xã hội

19.

cạnh tranh giữa những người sử dụng lao động ở các ngành kinnh doanh khác nhau chỉ chấm dứt khi nào

a)

sự chênh lệch tỷ suất lợi nhuận cao

b)

Sự chênh lệch tỷ suất giá trị thặng dư cao

c)

hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân

d)

tất cả các đáp án trên đều đúng

20.

sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác trong nền KTTT được thể hiện:

a)

các DN càng phát triển, thu nhập của người dân càng tăng thì nguồn thu nhập của Nhà nước sẽ tăng

b)

các DN càng phát triển, thu nhập của người dân càng tăng thì nguồn thu nhập của Nhà nước sẽ giảm

c)

các DN càng lạc hậu, thu nhập của người dân càng giảm, thì nguồn thu nhập của Nhà nước sẽ tăng

d)

tất cả các đáp án đều đúng

21.

Khi các DN càng phát triển, thu nhập của người dân càng tăng thì nguồn thu nhập của Nhà nước sẽ tăng thể hiện:

a)

sự mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể kinh tế khác

b)

sự mâu thuẫn và thống nhất về quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể kinh tế khác

c)

sự thống nhất về quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể kinh tế khác

d)

tất cả các đáp án đều đúng

22.

nếu mức thuế tăng, lợi ích kinh tế của nhà nước được thực hiệnnhưng lợi ích của các chủ thể khác bị tổn hại và ngược lại, thể hiện:

a)

Sự thống nhất và mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác

b)

Sự mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác

c)

Sự thống nhất về quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

23.

Để hạn chế mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể, Nhà nước cần:

a)

Tạo điều kiện cho người thu nhập thấp gia tăng thu nhập của họ

b)

Đánh thuế với những người thu nhập cao, trợ cấp cho người thu nhập thấp

c)

Thực hiện các chính sách phân phối thu nhập phải công bằng, hợp lý, và được các chủ thể có liên quan tự giác thực hiện

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

24.

Cơ sở sâu xa cho sự hình thành và phát triển của sở hữu hiện thực được xuất phát từ đâu

a)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Trình độ phát triển của quan hệ sản xuất

c)

Trình độ phát triển của kiến trúc thượng tầng

d)

Trình độ và sự áp đặt của giai cấp thống trị

25.

Khi người lao động bán sức lao động của mình và nhận được tiền lương, chịu sự quản lý của người sử dụng lao động thể hiện quan hệ lợi ích kinh tế nào sau đây?

a)

Quan hệ lợi ích kinh tế giữa những người sử dụng lao động

b)

Quan hệ lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động

c)

Quan hệ lợi ích kinh tế giữa những người lao động

d)

Quan hệ lợi ích giữa cá nhân với lợi ích nhóm và lợi ích xã hội

26.

Nguyên tắc xử lý xung đột là

a)

Nhanh chóng chấm dứt xung đột

b)

Đặt lợi ích của đất nước lên trên hết

c)

có sự nhân nhượng giữa các bên

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

27.

cạnh tranh giữa những người sử dụng lao động ở các ngành kinnh doanh khác nhau chỉ chấm dứt khi nào

a)

sự chênh lệch tỷ suất lợi nhuận cao

b)

Sự chênh lệch tỷ suất giá trị thặng dư cao

c)

hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân

d)

tất cả các đáp án trên đều đúng

28.

sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác trong nền KTTT được thể hiện:

a)

các DN càng phát triển, thu nhập của người dân càng tăng thì nguồn thu nhập của Nhà nước sẽ tăng

b)

các DN càng phát triển, thu nhập của người dân càng tăng thì nguồn thu nhập của Nhà nước sẽ giảm

c)

các DN càng lạc hậu, thu nhập của người dân càng giảm, thì nguồn thu nhập của Nhà nước sẽ tăng

d)

tất cả các đáp án đều đúng

29.

Khi các DN càng phát triển, thu nhập của người dân càng tăng thì nguồn thu nhập của Nhà nước sẽ tăng thể hiện:

a)

sự mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể kinh tế khác

b)

sự mâu thuẫn và thống nhất về quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể kinh tế khác

c)

sự thống nhất về quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể kinh tế khác

d)

tất cả các đáp án đều đúng

30.

nếu mức thuế tăng, lợi ích kinh tế của nhà nước được thực hiệnnhưng lợi ích của các chủ thể khác bị tổn hại và ngược lại, thể hiện:

a)

Sự thống nhất và mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác

b)

Sự mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác

c)

Sự thống nhất về quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

31.

Để hạn chế mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể, Nhà nước cần:

a)

Tạo điều kiện cho người thu nhập thấp gia tăng thu nhập của họ

b)

Đánh thuế với những người thu nhập cao, trợ cấp cho người thu nhập thấp

c)

Thực hiện các chính sách phân phối thu nhập phải công bằng, hợp lý, và được các chủ thể có liên quan tự giác thực hiện

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

32.

Cơ sở sâu xa cho sự hình thành và phát triển của sở hữu hiện thực được xuất phát từ đâu

a)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Trình độ phát triển của quan hệ sản xuất

c)

Trình độ phát triển của kiến trúc thượng tầng

d)

Trình độ và sự áp đặt của giai cấp thống trị

33.

Mô hình kinh tế khái quát trong TKQĐ ở nước ta là:

a)

Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước

b)

Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN

c)

Kinh tế thị trường định hướng XHCN

d)

Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước

34.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với sự hoạt động kinh tế của các chủ thể, hướng tới góp phần xác lập một hệ giá trị toàn diện bao gồm…

a)

dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

phát triển, bình đẳng, dân chủ, đoàn kết, văn minh

c)

dân giàu, tự chủ, tự do, công bằng, hiệu quả

d)

hiệu quả, chất lượng, năng suất, tiến bộ, văn minh

35.

CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP CÓ VAI TRÒ GÌ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN Ở NƯỚC TA

a)

Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển

b)

Phát huy được các lợi thế truyền thống đang sẵn có

c)

Tạo ra nhiều việc làm giảm được tỷ trọng thất nghiệp cơ cấu lao động

d)

Cả ba phương án trên đều đúng

36.

Đặc trưng quan trọng nhất của Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba là gì?

a)

Phát triển ngành luyện kim

b)

Tự động hóa và công nghệ số

c)

Sử dụng năng lượng gió và mặt trời

d)

Phát minh ra động cơ hơi nước

37.

Vì sao CNH-HĐH là quy luật tất yếu đối với mọi quốc gia?

a)

Vì nó giúp tăng cường sản xuất nông nghiệp

b)

Vì mọi quốc gia đều phải trải qua để có nền kinh tế phát triển

c)

Vì nó giúp duy trì sản xuất thủ công truyền thống

d)

Vì chỉ các nước giàu mới cần CNH-HĐH

38.

Vì sao CNH-HĐH là điều kiện để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho Chủ nghĩa xã hội?

a)

Vì nền kinh tế dựa vào sản xuất thủ công sẽ phù hợp hơn với Chủ nghĩa xã hội

b)

Vì CNH-HĐH giúp xây dựng nền kinh tế hiện đại, độc lập, tự chủ, nâng cao đời sống nhân dân

c)

Vì CNH-HĐH chỉ đơn thuần là một chính sách kinh tế không liên quan đến Chủ nghĩa xã hội

d)

Vì CNH-HĐH giúp tạo ra một nền kinh tế lạc hậu nhưng ổn định

39.

Việc tiếp thu và phát triển khoa học, công nghệ mới, hiện đại của các nước kém phát triển có thể thực hiện bằng các con đường cơ bản nào?

a)

Thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần dần trình độ công nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao

b)

Tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước phát triển hơn

c)

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại

d)

Các phương án kia đều đúng