wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh Tế Chính Trị [Chương 1-2]

Total questions: 108

Worksheet time: 2hrs 48mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ khoa học "kinh tế chính trị" xuất hiện lần đầu tiên vào năm nào?

a)

1610

b)

1615

c)

1612

d)

1618

2.

Tác phẩm Chuyên luận về Kinh tế chính trị của tác giả nào?

a)

Antoine de Montchrétien

b)

William Stafford

c)

William Petty

d)

Thomas Mun

3.

Kinh tế chính trị chính thức trở thành một môn khoa học vào thời gian nào?

a)

Thế kỉ XVI

b)

Thế kỉ XVII

c)

Thế kỉ XVIII

d)

Thế kỉ XIX

4.

Trường phái nào được ghi nhận là hệ thống lý luận kinh tế chính trị bước đầu nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Trường phái trọng tiền

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Chủ nghĩa trọng thương

d)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển ở Anh

5.

Chủ nghĩa trọng thương ra đời trong thời kỳ

a)

tích luỹ tư bản.

b)

tích luỹ nguyên thuỷ tư bản chủ nghĩa.

c)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

6.

Ý nghĩa của tư tưởng kinh tế của chủ nghĩa trọng thương là gì?

a)

Phát hiện ra quy luật kinh tế

b)

Áp dụng quy luật kinh tế

c)

Chưa phát hiện quy luật kinh tế

d)

Phát hiện và áp dụng quy luật kinh tế

7.

Chủ nghĩa trọng thương đặc biệt coi trọng vai trò hoạt động trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

lưu thông.

d)

tiền tệ.

8.

Chủ nghĩa trọng thương lý giải nguồn gốc của lợi nhuận được tạo ra từ đâu?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Dịch vụ

9.

Chủ nghĩa trọng nông là hệ thống lý luận kinh tế đi sâu vào nghiên cứu và phân tích để rút ra lý luận kinh tế từ lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Ngoại thương

d)

Dịch vụ

10.

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh hình thành và phát triển vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XVI đến nửa đầu thế kỉ XVII

b)

Cuối thế kỉ XVII đến nửa đầu thế kỉ XVIII

c)

Cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX

d)

Cuối thế kỉ XIX đến nửa đầu thế kỉ X

11.

W. Petty là người sáng lập ra trường phái

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

kinh tế chính trị cổ điển Pháp.

c)

kinh tế chính trị cổ điển Anh.

d)

kinh tế chính trị tiểu tư sản.

12.

C. Mác đánh giá người sáng lập ra kinh tế chính trị cổ điển Anh là ai?

a)

William Petty

b)

Adam Smith

c)

David Ricardo

d)

Thomas Malthus

13.

Lí luận kinh tế chính trị của C. Mác được kế thừa và phát triển trực tiếp thành tựu của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị cổ điển ở Anh.

d)

kinh tế chính trị tiểu tư sản.

14.

Lí luận kinh tế chính trị của C. Mác và Ph. Ăngghen được thế hiện tập trung và cô đọng nhất trong tác phẩm nào?

a)

Bản thảo kinh tế

b)

Tư bản

c)

Hệ tư tưởng Đức

d)

Lao động làm thuê và tư bản

15.

Học thuyết nào giữ vị trí là hòn đá tảng trong toàn bộ lý luận kinh tế của C. Mác?

a)

Học thuyết giá trị thặng dư

b)

Học thuyết tích luỹ

c)

Học thuyết giá trị

d)

Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển tư bản

16.

Kinh tế chính trị Mác - Lênin bắt đầu phát triển vào thời gian nào?

a)

Từ đầu thế kỉ XIX

b)

Từ giữa thế kỉ XIX

c)

Từ cuối thế kỉ XIX

d)

Từ đầu thế kỉ XX

17.

Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng thương thuộc lĩnh vực nào?

a)

Lưu thông

b)

Sản xuất

c)

Tiền tệ

d)

Dịch vụ

18.

Chủ nghĩa trọng nông có đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực

a)

nông nghiệp.

b)

thương nghiệp.

c)

công nghiệp.

d)

dịch vụ.

19.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị cổ điển Anh là các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực nào?

a)

Sản xuất

b)

Lưu thông

c)

Dịch vụ

d)

Tài chính

20.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là

a)

sản xuất của cải vật chất.

b)

quan hệ xã hội giữa người với người trong quá trình sản xuất.

c)

các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi đặt trong mối liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.

d)

quan hệ sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.

21.

Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?

a)

Tìm ra các quy luật kinh tế chi phối sự vận động của phương thức sản xuất

b)

Phát hiện ra các quy luật kinh tế chi phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi

c)

Vận dụng quy luật kinh tế chi phối quan hệ sản xuất và trao đổi

d)

Giải quyết hài hoà các lợi ích kinh tế

22.

Kinh tế chính trị Mác - Lênin có nhiệm vụ nghiên cứu là

a)

tìm ra bản chất của lực lượng sản xuất.

b)

tìm ra bản chất của quan hệ sản xuất xã hội.

c)

tìm ra các quy luật kinh tế và sự tác động của nó nhằm ứng dụng một cách có hiệu quả trong thực tiễn.

d)

tìm ra các quy luật kinh tế nhằm đạt được hiệu quả kinh tế mong muốn.

23.

Quy luật kinh tế là

a)

những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế.

b)

phản ánh bản chất của các hiện tượng trong xã hội.

c)

khách quan tồn tại trong mọi phương thức sản xuất.

d)

chủ quan, tồn tại trong mọi phương thức sản xuất.

24.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:

"Quy luật kinh tế tồn tại ...(1)..., không phụ thuộc vào ý chí của con người, con người không thể...(2)... quy luật kinh tế, nhưng có thể...(3)... và ...(4).. quy luật kinh tế."

a)

(1) khách quan, (2) bỏ qua, (3) nhận thức, (4) hành động

b)

(1) khách quan, (2) thủ tiêu, (3) nhận thức, (4) vận dụng

c)

(1) chủ quan, (2) bỏ qua, (3) nhận thức, (4) hành động

d)

(1) chủ quan, (2) thủ tiêu, (3) nhận thức, (4) vận dụng

25.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:

"Chính sách kinh tế là sản phẩm ...(1)... của con người được hình thành trên cơ sở ...(2)... các quy luật kinh tế."

a)

(1) khách quan, (2) vận dụng

b)

(1) chủ quan, (2) vận dụng

c)

(1) khách quan, (2) nhận thức

d)

(1) chủ quan, (2) nhận thức

26.

Kinh tế chính trị Mác - Lênin có các chức năng nào?

a)

Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, giáo dục

b)

Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, phương pháp luận

c)

Nhận thức, thực tiễn, xã hội, phương pháp luận

d)

Nhận thức, thực tiễn, giáo dục, xã hội

27.

Phương pháp quan trọng nhất trong nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin là

a)

trừu tượng hóa khoa học.

b)

logic và lịch sử.

c)

phân tích và tổng hợp.

d)

mô hình hoá.

28.

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin đòi hỏi

a)

quá trình nghiên cứu đi từ trừu tượng đến cụ thể, nêu lên những khái niệm, phạm trù, vạch ra những mối quan hệ giữa chúng, gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.

b)

gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời, gián tiếp, trên cơ sở đó tách ra được những dấu hiệu điển hình, bền vững, ổn định, trực tiếp của đối tượng nghiên cứu.

c)

quá trình nghiên cứu đi từ cụ thế đến trừu tượng, nhờ đó nêu lên những khái niệm, phạm trù, vạch ra những mối quan hệ giữa chúng và ngược lại.

d)

quá trình nghiên cứu đi từ trừu

29.

Sản xuất hàng hoá là

a)

kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm không nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao đổi, mua bán.

b)

kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, sản phẩm được sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân người sản xuất.

c)

kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, sản phẩm được sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu mang tính nội bộ.

d)

kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán.

30.

Hình thức kinh tế đầu tiên của xã hội loài người là

a)

kinh tế hàng hoá.

b)

kinh tế cá thể.

c)

kinh tế tự nhiên.

d)

kinh tế thị trường.

31.

Mục đích của người sản xuất trong kinh tế tự nhiên là gì?

a)

Trao đổi, mua bán

b)

Tự tiêu dùng

c)

Tăng năng suất lao động

d)

Tăng cường độ lao động

32.

Mục đích của người sản xuất trong kinh tế hàng hoá là

a)

trao đổi, mua bán.

b)

tự tiêu dùng.

c)

tăng năng suất lao động.

d)

tăng cường độ lao động.

33.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:

"Phân công lao động xã hội là sự ..(1)... lao động trong xã hội thành các ngành, lĩnh vực sản xuất ..(2)... tạo nên sự ...(3)... của những người sản xuất những ngành, nghề khác nhau."

a)

(1) phân chia, (2) khác nhau, (3) chuyên môn hoá

b)

(1) phân chia, (2) giống nhau, (3) chuyên môn hoá

c)

(1) phân chia, (2) khác nhau, (3) hiện đại hoá

d)

(1) phân chia, (2) giống nhau, (3) hiện đại hoá

34.

Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá là gì?

a)

Phân công lao động xã hội và đa dạng hoá các thành phần kinh tế

b)

Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất

c)

Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

d)

Phân công lao động xã hội và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

35.

Ưu thế của sản xuất hàng hoá là

a)

thúc đẩy phân công lao động xã hội, năng suất lao động và mở rộng giao lưu kinh tế.

b)

thúc đẩy phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất và mở rộng giao lưu kinh tế.

c)

thúc đẩy năng suất lao động, phát triển lực lượng sản xuất xã hội và mở rộng giao lưu kinh tế.

d)

phát triển lực lượng sản xuất xã hội và mở rộng giao lưu kinh tế.

36.

Mặt trái của sản xuất hàng hoá là gì?

a)

Phân hoá giàu - nghèo, tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

Phân hoá giàu - nghèo, tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường

c)

Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên

d)

Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường, làm xuống cấp một số giá trị văn hoá truyền thống.

37.

Hàng hoá là

a)

sản phẩm của lao động thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.

b)

sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.

c)

sản phẩm của lao động thỏa mãn nhu cầu của chính những người sản xuất ra hàng hoá.

d)

sản phẩm của lao động thỏa mãn nhu cầu của những người khác không thông qua trao đổi, mua bán.

38.

Hàng hoá dịch vụ có những đặc điểm nào?

a)

Không cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời

b)

Cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời

c)

Không cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng tách rời nhau

d)

Cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng tách rời nhau

39.

Đặc điểm của hàng hoá hữu hình là

a)

có thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị cùng diễn ra.

b)

không thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị cùng diễn ra.

c)

có thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng phi vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị cùng diễn ra.

d)

không thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng phi vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị cùng diễn ra.

40.

Vì sao C. Mác cho rằng: Các hàng hoá trao đổi được với nhau?

a)

Đều là sản phẩm của lao động, kết tinh một lượng lao động xã hội bằng nhau

b)

Đều tính đến thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất

c)

Có lượng hao phí vật tư, kĩ thuật bằng nhau

d)

Đều có giá trị sử dụng

41.

Số lượng các giá trị sử dụng của hàng hoá phụ thuộc vào nhân tố nào?

a)

Những điều kiện tự nhiên

b)

Trình độ khoa học công nghệ

c)

Chuyên môn hoá sản xuất

d)

Phong tục, tập quán

42.

Giá trị sử dụng của hàng hóa nhằm

a)

thoả mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó.

b)

thoả mãn nhu cầu của người mua.

c)

thoả mãn nhu cầu của người bán.

d)

thoả mãn nhu cầu của người quản lý.

43.

Giá trị hàng hóa được tạo ra từ quá trình

a)

sản xuất.

b)

phân phối.

c)

trao đổi.

d)

tiêu dùng.

44.

Nhân tố nào quyết định giá trị hàng hoá?

a)

Sự khan hiếm của hàng hoá

b)

Giá trị sử dụng của hàng hoá

c)

Hao phí lao động của người sản xuất

d)

Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá

45.

Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị hàng hoá là

a)

giá trị thặng dư.

b)

giá trị cá biệt.

c)

giá trị trao đổi.

d)

giá trị xã hội.

46.

Giá cả hàng hoá là

a)

giá trị của hàng hoá.

b)

quan hệ về lượng giữa hàng và tiền.

c)

sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sử dụng hàng hoá.

d)

sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.

47.

Để xác định giá cả của hàng hóa cần dựa trên cơ sở nào?

a)

Giá trị của hàng hoá

b)

Quan hệ cung, cầu về hàng hoá

c)

Giá trị sử dụng của hàng hoá

d)

Mốt thời thượng của hàng hoá

48.

Cơ sở để hàng hoá A có thể trao đổi được với hàng hoá B là

a)

lượng lao động hao phí của hàng hoá A = hàng hoá B.

b)

lượng lao động hao phí của hàng hoá A hàng hoá B.

c)

lượng lao động hao phí của hàng hoá A> hàng hoá B.

d)

lượng lao động hao phí của hàng hoá A< hàng hoá B.

49.

Giá trị sử dụng của hàng hoá là phạm trù

a)

vĩnh viễn.

b)

lịch sử.

c)

tất nhiên.

d)

ngẫu nhiên.

50.

Giá trị của hàng hoá là phạm trù

a)

vĩnh viễn.

b)

lịch sử.

c)

tất nhiên.

d)

ngẫu nhiên.

51.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:

"Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện ....(1)... của xã hội với trình độ ..(2)... trung bình, cường độ lao động ...(3)..."

a)

(1) tốt, (2) thành thạo, (3) tốt

b)

(1) trung bình, (2) thành thạo, (3) trung bình

c)

(1) bình thường, (2) thành thạo, (3) trung bình

d)

(1) xấu, (2) trung bình, (3) xấu

52.

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá là gì?

a)

Lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó

b)

Thời gian lao động hao phí sản xuất ra hàng hoá đó

c)

Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá đó

d)

Lao động sống của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá đó

53.

Khi năng suất lao động tăng lên thì

a)

tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

b)

tổng số sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng.

c)

tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng.

d)

tổng số sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

54.

Việc tăng năng suất lao động ảnh hưởng đến các nhân tố khác như thế nào?

a)

Tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm không đổi và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

b)

Tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

c)

Tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

d)

Tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm không đổi và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng.

55.

Quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá là

a)

tỉ lệ thuận.

b)

ti lệ nghịch.

c)

không đổi.

d)

quyết định lượng giá trị sử dụng.

56.

Khi tăng cường độ lao động thì

a)

tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

b)

tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng.

c)

tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi

d)

tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

57.

Việc tăng cường độ lao động làm cho

a)

tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm làm ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng.

b)

tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng, tổng giá trị sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

c)

tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi.

d)

tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

58.

Khi năng suất lao động tăng lên 2 lần thì

a)

tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng tăng lên 2 lần.

b)

tổng số sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cũng giảm xuống 2 lần.

c)

tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng giảm xuống 2 lần.

d)

tổng số sản phẩm giảm xuống 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cũng tăng lên 2 lần.

59.

Khi tăng cường độ lao động lên 2 lần thì các nhân tố khác như thế nào?

a)

Tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng tăng lên 2 lần.

b)

Tổng số sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng giảm xuống 2 lần.

c)

Tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng giảm xuống 2 lần.

d)

Tổng số sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi.

60.

Các nhân tố khác biến động như thế nào khi tăng cường độ lao động lên 2 lần?

a)

Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng tăng lên 2 lần

b)

Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng giảm xuống 1/2 lần

c)

Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm cùng tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi

d)

Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm cùng giảm xuống 1/2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi

61.

Năng suất lao động tăng lên 2 lần làm cho

a)

tổng số sản phẩm tăng 2 lần, tổng giá trị sản phẩm không đổi và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm xuống 2 lần.

b)

tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm giảm xuống 1/2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng lên 2 lần.

c)

tổng số sản phẩm giảm, tổng giá trị sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi.

d)

tổng số sản phẩm giảm, tổng giá trị sản phẩm giảm xuống 1/2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi.

62.

Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì

a)

tổng số sản phẩm tăng lên 4 lần, tổng giá trị sản phẩm tăng 2 lần.

b)

tổng số sản phẩm tăng 2 lần, tổng giá trị sản phẩm tăng lên 2 lần.

c)

lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm 2 lần, tổng giá trị sản phẩm tăng 2 lần.

d)

tổng số sản phẩm tăng 2 lần, lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm 2 lần.

63.

Điểm giống nhau khi tăng năng suất lao động và cường độ lao động là gì?

a)

Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm

b)

Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa tăng

c)

Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi

d)

Tổng số sản phẩm tăng

64.

Nhân tố cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội là

a)

tăng năng suất lao động.

b)

tăng số người lao động.

c)

tăng cường độ lao động.

d)

kéo dài thời gian lao động.

65.

Lao động giản đơn là gì?

a)

Lao động không phải trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo

b)

Lao động xã hội cần thiết

c)

Lao động trừu tượng

d)

Lao động thủ công

66.

Lao động phức tạp là

a)

lao động trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo.

b)

lao động xã hội cần thiết.

c)

lao động trừu tượng.

d)

lao động thủ công.

67.

Mức độ phức tạp của lao động thể hiện điều gì?

a)

Trong cùng một thời gian, một hoạt động lao động phức tạp sẽ tạo ra được nhiều lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn

b)

Lao động phức tạp là lao động phải qua huấn luyện, đào tạo

c)

Lao động phức tạp và lao động giản đơn đều là sự thống nhất của mặt cụ thể và mặt trừu tượng

d)

Quy lao động phức tạp thành lao động giản đơn

68.

Vì sao hàng hoá có hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng?

a)

Lao động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng

b)

Lao động sản xuất hàng hoá có mục đích để trao đổi, mua bán

c)

Lao động sản xuất hàng hoá có hai loại lao động phức tạp và lao động giản đơn

d)

Lao động sản xuất hàng hoá có tính chất tư nhân và xã hội

69.

Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là

a)

lao động tư nhân và lao động xã hội.

b)

lao động giản đơn và lao động phức tạp.

c)

lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

d)

lao động quá khứ và lao động sống.

70.

Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?

a)

Ph. Ăngghen

b)

C. Mac

c)

D. Ricardo

d)

A. Smith

71.

Lao động cụ thể là

a)

lao động chân tay.

b)

lao động giản đơn.

c)

lao động ở các ngành, nghề cụ thể.

d)

lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.

72.

Lao động cụ thể là nguồn gốc của

a)

của cải.

b)

giá trị.

c)

giá trị trao đổi.

d)

giá trị cá biệt.

73.

Lao động cụ thể tạo ra

a)

giá trị của hàng hoá.

b)

giá trị sử dụng của hàng hoá.

c)

giá trị trao đổi của hàng hoá.

d)

giá trị cá biệt của hàng hoá.

74.

Lao động cụ thể phản ánh tính chất nào của người sản xuất hàng hoá?

a)

Vĩnh viễn

b)

Xã hội

c)

Lịch sử

d)

Tư nhân

75.

Lao động trừu tượng là gì?

a)

Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá không kể đến những hình thức cụ thể của nó.

b)

Lao động phức tạp của người sản xuất hàng hoá, không kể đến những hình thức cụ thể của nó.

c)

Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hoá, không kể đến những hình thức cụ thể của nó.

d)

Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến những hình thức cụ thể của nó, đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá về cơ bắp, thần kinh, trí óc.

76.

Lao động trừu tượng là nguồn gốc của

a)

của cải.

b)

giá trị

c)

giá trị trao đổi.

d)

giá trị cá biệt

77.

Giá trị của hàng hoá được xác định bởi

a)

lao động cụ thể.

b)

lao động phức tạp

c)

lao động giản đơn.

d)

lao động trừu tượng.

78.

Lao động trừu tượng phản ánh tính chất nào của người sản xuất hàng hoá?

a)

Vĩnh viễn

b)

Xã hội

c)

Lịch sử

d)

Tư nhân

79.

Nguồn gốc của tiền tệ là kết quả của quá trình nào?

a)

Quá trình mua bán, trao đổi quốc tế

b)

Quá trình hình thành nhà nước

c)

Quá trình trao đổi, mua bán trên thị trường

d)

Quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá

80.

Hình thái giá trị đầu tiên của tiền tệ là

a)

hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

b)

hình thái mở rộng của giá trị

c)

hình thái chung của giá trị

d)

hình thái tiền tệ

81.

Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đòi hỏi phải có một vật ngang giá chung xuất hiện ở hình thái nào?

a)

Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

b)

Hình thái mở rộng của giá trị

c)

Hình thái chung của giá trị

d)

Hình thái tiền tệ

82.

Giá trị của tất cả mọi hàng hoá đều được biểu hiện của một hàng hoá đóng vai trò tiền tệ xuất hiện trong hình thái

a)

giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.

b)

mở rộng của giá trị.

c)

chung của giá trị.

d)

tiền tệ.

83.

Bản chất của tiền là gì?

a)

Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá và phản ánh lao động xã hội

b)

Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá và phản ánh lao động tư nhân

c)

Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá và phản ánh lao động cá biệt

d)

Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá và phản ánh lao động thủ công

84.

Tiền tệ có mấy chức năng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

85.

Thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền được dùng để

a)

làm phương tiện mua hàng hoá.

b)

đo lường biểu hiện giá trị của các hàng hoá khác.

c)

làm phương tiện nộp thuế.

d)

làm phương tiện trả nợ.

86.

Tiền được dùng làm gì khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông

a)

Thanh toán

b)

Môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá

c)

Nộp thuế

d)

Trả nợ

87.

Thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền được dùng để

a)

môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá.

b)

trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua hàng chịu,...

c)

làm phương tiện mua hàng.

d)

đo lường giá trị các hàng hoá.

88.

Tiền được dùng làm gì khi thực hiện chức năng tiền tệ thế giới?

a)

Phương tiện mua bán

b)

Di chuyển của cải

c)

Mua bán, thanh toán quốc tế

d)

Đo lường giá trị các hàng hoá

89.

Thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, tiền phải đáp ứng yêu cầu

a)

góp đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

b)

không đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

c)

đủ giá trị, tiền bạc hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

d)

đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền không được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

90.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, một số hàng hoá đặc biệt gồm có

a)

quyền sử dụng đất đai, thương hiệu và hàng hoá tư liệu sản xuất.

b)

thương hiệu, hàng hoá tư liệu tiêu dùng, chứng khoán và một số giấy tờ có giá khác.

c)

quyền sử dụng đất đai, thương hiệu, chứng khoán và một số giấy tờ có giá khác.

d)

quyền sử dụng đất đai, thương hiệu, chứng khoán và một số giấy tờ có giá khác, hàng hoá nông phẩm.

91.

Thị trường theo nghĩa cụ thể là gì?

a)

Nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với nhau

b)

Tổng hoà các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ trong xã hội

c)

Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa

d)

Nơi người mua được quyền quyết định giá

92.

Theo nghĩa trừu tượng, thị trường là

a)

Nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với nhau.

b)

Tổng thể các yếu tố kinh tế vận động theo quy luật của thị trường.

c)

Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa.

d)

Tổng hoà các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ trong xã hội.

93.

Các yếu tố nào cấu thành thị trường?

a)

Hàng hoá, tiền tệ, người bán

b)

Hàng hoá, tiền tệ, người sản xuất

c)

Hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán

d)

Hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán, pháp luật

94.

Biểu hiện của thị trường chợ truyền thống là

a)

nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hoá.

b)

nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hoá.

c)

nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa.

d)

nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hoá.

95.

Thị trường chợ online có biểu hiện nào?

a)

Nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hoá

b)

Nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hoá

c)

Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa

d)

Nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hoá

96.

Biểu hiện nào thể hiện thị trường siêu thị?

a)

Nơi người mua và người bán trực tiếp thỏa thuận giá cả của hàng hoá

b)

Nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hoá

c)

Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa

d)

Nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hoá

97.

Biểu hiện của thị trường chứng khoán là

a)

người mua và người bán đều phải thông qua môi giới trung gian.

b)

nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hoá.

c)

nơi người bán quyết định giá cả, người mua chi được quyền chọn lựa.

d)

nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hoá.

98.

Tiêu thức phân chia thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng dựa vào căn cứ nào?

a)

Đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán

b)

Vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán

c)

Đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất

d)

Tính chất và cơ chế vận hành của thị trường

99.

Tiêu thức phân chia thị trường trong nước và thị trường thế giới căn cứ vào

a)

đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán.

b)

phạm vi các quan hệ.

c)

đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất.

d)

tính chất và cơ chế vận hành của thị trường.

100.

Dựa vào căn cứ nào để phân chia thị trường hàng hoá và thị trường dịch vụ?

a)

Đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán

b)

Căn cứ vào tính chuyên biệt của thị trường

c)

Đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất

d)

Tính chất và cơ chế vận hành của thị trường

101.

Tiêu thức phân chia thành thị trường tự do và thị trường có điều tiết căn cứ vào

a)

đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán.

b)

tính chuyên biệt của thị trường.

c)

đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất.

d)

tính chất và cơ chế vận hành của thị trường.

102.

Vai trò chủ yếu của thị trường là gì?

a)

Thực hiện giá trị hàng hoá, kích thích sự sáng tạo và gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

b)

Thực hiện giá trị hàng hoá, kích thích sự sáng tạo và tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế

c)

Kích thích sự sáng tạo và tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế, gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

d)

Thực hiện giá trị hàng hoá và gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

103.

Cơ chế thị trường là

a)

sự kết hợp các yếu tố khách quan và chủ quan.

b)

sự kết hợp giữa sự tự do của cá nhân và điều tiết của nhà nước.

c)

hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.

d)

hệ thống các quan hệ mang tính tự phát tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.

104.

Cơ chế thị trường là một kiểu cơ chế vận hành

a)

mang tính chủ quan.

b)

mang tính khách quan.

c)

do tác động chính sách pháp luật của nhà nước.

d)

tăng hiệu quả nền kinh tế.

105.

Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của nền kinh tế nào?

a)

Kinh tế tự nhiên

b)

Kinh tế hàng hoá

c)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Kinh tế hàng hoá giản đơn

106.

Ưu thế của nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, phát huy tốt tiềm năng của mọi chủ thể kinh tế và tạo ra sự đa dạng các chủ thể kinh tế

b)

Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực và tạo ra các phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con người

c)

Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, phát huy tốt tiềm năng của mọi chủ thể kinh tế và tạo ra các phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con

người

d)

Đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực và tạo ra các

phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con người

107.

Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường là

a)

có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế mở.

b)

có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế đóng.

c)

có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế mở.

d)

có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo quy luật cung - cầu; là nền kinh tế mở.

108.

Những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Tiềm ẩn rùi ro khủng hoảng; phân hoá sâu sắc trong xã hội; xu hướng sử dụng hợp lí tài nguyên không thể tái tạo được

b)

Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo được; phân hoá sâu sắc trong xã hội

c)

Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; tạo lập sự công bằng trong xã hội; xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo được

d)

Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; phân hoá sâu sắc trong xã hội; xu hướng phân bổ hợp lí tài nguyên không thể tái tạo được sự